Font size
WorksheetsCác đặc trưng cơ bản của sự sống
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Cấu trúc nào sau đây có gắn các hạt ribosomes giúp tổng hợp protein?
Bộ khung xương tế bào
Mạng lưới nội chất nhám
Mạng lưới nội chất trơn
Bộ máy Golgi
Vật chất mang thông tin di truyền của virus là:
DNA, RNA bậc I, bậc II, dạng vòng, dạng thẳng, liên kết với protein.
DNA, RNA sợi: âm, dương; bậc II: dạng vòng, dạng thẳng.
DNA hoặc RNA không liên kết với protein.
DNA & RNA có liên kết với protein.
Virus chỉ là một dạng sống, có cấu trúc vô bào vì:
Ký sinh không bắt buộc; có bào quan ribosome
Ký sinh chuyên tính; đã có vật chất di truyền
Ký sinh bắt buộc; chưa có 3 thành phần của tế bào
Ký sinh bắt buộc; đã có DNA & RNA
Câu 4: Mọi cơ thể sống đều có các đặc trưng cơ bản là: ________
trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, di truyền
trao đổi chất, phát triển, cảm ứng, hô hấp, bài tiết
sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, vận động, bài tiết
trao đổi chất, sinh sản, cảm ứng, vận động, bài tiết
Chọn đáp án đúng về các chức năng sống của cơ thể người.
Trao đổi chất-năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng.
Trao đổi năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, vận động.
Trao đổi chất-năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng & vận động.
Chuyển hóa chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
Loại tế bào nào ở người vắng mặt trung thể?
Tế bào biểu mô
Tế bào gốc máu
Tế bào trình diện kháng nguyên (APCs)
Tế bào thần kinh
Loại tế bào nào ở người có nhiều nhân?
Loại tế bào nào ở người có nhiều ty thể?
Tế bào Langerhans, tế bào Lympho, tế bào cơ
Tế bào Lympho, tế bào gan, tế bào mono
Tế bào Mono, tế bào thần kinh, tế bào cơ
Tế bào gan, tế bào thần kinh, tế bào cơ
Trong sinh giới, mức độ tổ chức của các chất sống bao gồm:
Đã có cấu tạo tế bào, cấu tạo đơn bào và cấu tạo đa bào.
Chưa có cấu tạo tế bào, cấu tạo đơn bào và cấu tạo đa bào.
Chỉ có hai loại cấu tạo: cấu tạo đơn bào và cấu tạo đa bào.
Chỉ có duy nhất một loại cấu tạo: đó là cấu tạo tế bào.
Để phân loại virus, các nhà virus học căn cứ vào cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc đầu, đuôi, sợi
Chỉ căn cứ vào mô hình cấu trúc của đầu
Cấu trúc của acid nucleic
Chỉ căn cứ vào DNA
Trong tế bào của người năng lượng tồn tại ở các dạng sau đây:
Nhiệt năng, hóa năng, điện năng, động năng
Nhiệt năng, cơ năng, hóa năng, động năng
Nhiệt năng, thế năng, ATP, động năng
Nhiệt năng, ATP, hóa năng, cơ năng
Thực chất của quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật là 1 loạt các (1) xảy ra theo một (2). Các phản ứng này diễn ra nhanh, mạnh, chậm, yếu và có trật tự là nhờ được (3) bởi các (4).
(2): trình tự nhất định;(1): phản ứng hóa sinh;(3): xúc tác;(4): enzymes đặc hiệu
(1): trình tự nhất định;(2): xúc tác;(4): enzymes đặc hiệu; (3): phản ứng hóa sinh
(1): trình tự nhất định; (2): phản ứng hóa sinh;(3): xúc tác;(4): enzymes đặc hiệu
(2): trình tự nhất định; (4): phản ứng hóa sinh;(3): xúc tác;(1): enzymes đặc hiệu
Chương trình phát triển cá thể của sinh vật được mã hóa trong (1) chứa trên các phân tử (2), (theo quan điểm hiện đại) trong (3) của cơ thể SV.
(3): hệ gen; (1): DNA hay nhiễm sắc thể;(2): nhân tế bào
(1): hệ gen; (3): DNA hay nhiễm sắc thể;(2): nhân tế bào
(3): hệ gen; (2): DNA hay nhiễm sắc thể;(1): nhân tế bào
(2):DNA hay nhiễm sắc thể;(3): nhân tế bào (1): hệ gen
Câu 13: Tế bào có 2 hình thức sinh sản là: ________
Phân đôi và phân bào
Phân đôi và ghép nối
Phân bào và nảy chồi
Ghép nối và nảy chồi
Câu hỏi: Trực phân & gián phân Chọn đáp án đúng.
Trực phân & gián phân
Trực phân & nguyên phân
Trực phân & giảm phân
Không có tơ & giảm phân
Các nhà công nghệ y học đã thành công trong nuôi cấy 1 loại tế bào của người & hiện nay gọi là “tế bào bất tử”. Tên gọi tế bào này là:
Tế bào LaHe
Tế bào Langherhans
Tế bào APCs
Tế bào HeLa
Cho 2 phản ứng sau đây, trong điều kiện thường của tế bào người: (1) ATP + H₂O ⇌ (3) + Pvc (2) ADP + H₂O → (1) Chỗ trống 1, 2, 3, 4 có tên gọi đúng là:
(4): ATPase; (3)ATP-synthetase; (1): ADP; (2): AMP
(2): ATPase; (1)ATP-synthetase; (4): ADP; (3): AMP
Trong tế bào của người bơm Proton (H⁺) hoạt động bên trong tế bào, giữa (1) với (2) & trong (3) với ngoài (4). Đáp án đúng theo trật tự là:
(4): bào tương; (1): tiêu thể; (3): tế bào chất; (2): màng sinh chất
(3): tế bào chất; (1): bào tương; (2): tiêu thể; (4): màng sinh chất
(1): bào tương; (3): tiêu thể; (2): tế bào chất; (4): màng sinh chất
(1): bào tương; (2): tiêu thể; (4): tế bào chất; (3): màng sinh chất
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: 1. Chất được vận chuyển không bị biến đổi hóa học. Đâu là nhận định đúng?
Đúng
Sai
Có thể đúng hoặc sai tùy trường hợp
Không xác định
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: Chất được vận chuyển bị biến đổi hóa học. Đâu là đáp án đúng?
Sai
Đúng
Một phần đúng
Không xác định
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: 3. Chất được vận chuyển không kết hợp với một chất khác. Đâu là nhận định đúng?
Đúng
Sai
Có thể đúng hoặc sai tùy trường hợp
Không xác định
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: 4. Chất được vận chuyển kết hợp với một chất khác. Đâu là đáp án đúng?
Sai
Đúng
Có thể đúng
Không xác định
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: Sự vận chuyển không cần năng lượng của tế bào. Điền vào chỗ trống:
Đúng
Sai
Có sử dụng năng lượng
Chỉ xảy ra ở tế bào thực vật
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: Sự vận chuyển cần năng lượng của tế bào. Điền vào chỗ trống: Đúng hay Sai?
Sai
Đúng
Có thể đúng
Không xác định
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: Từ nồng độ chất hòa tan cao đến nồng độ chất hòa tan thấp. Đâu là nhận định đúng?
Đúng
Sai
Không xác định
Phụ thuộc vào loại chất hòa tan
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: Từ nồng độ chất hòa tan thấp đến nồng độ chất hòa tan cao. Điền vào chỗ trống: Đúng hay Sai?
Sai
Đúng
Có thể đúng
Không xác định
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: Vận chuyển thuận nghịch, cân bằng giữa trong và ngoài tế bào. Điền vào chỗ trống: Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Không xác định
Chỉ đúng với một số tế bào
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất theo cơ chế thụ động gồm: 10. Vận chuyển một chiều, không cân bằng giữa trong và ngoài tế bào. Điền vào chỗ trống: Đúng hay Sai?
Sai
Đúng
Có thể đúng
Không xác định
Câu trả lời đúng bao gồm:
9, 3, 7, 5, 1
9, 4, 8, 6, 2
10, 3, 1, 5, 7
10, 7, 5, 2, 3
Các đặc điểm của vận chuyển vật chất có trung gian gồm có:
7, 1, 9, 3, 5
2, 4, 5, 8, 9
1, 3, 5, 7, 10
2, 5, 6, 7, 9
Dựa vào các đặc điểm sau đây: 1. Chất được vận chuyển bị biến đổi hóa học; 2. Chất được vận chuyển không bị biến đổi hóa học; 3. Không cần protein vận chuyển; 4. Cần protein vận chuyển; 5. Cần tiêu tốn năng lượng của tế bào; 6. Không cần tiêu tốn năng lượng của tế bào; 7. Ngược gradient nồng độ; 8. Theo chiều của gradient nồng độ; 9. Vận chuyển chỉ theo một chiều; 10. Vận chuyển theo hai chiều thuận nghịch; 11. Ví dụ: vận chuyển đường hexose, đường pentose; 12. Ví dụ: bơm Na⁺-K⁺-ATPase; bơm H⁺
A) 2, 4, 6, 8, 10, 12
B) 3, 5, 7, 8, 10, 12
C) 11, 3, 9, 7, 5, 2
D) 12, 5, 7, 4, 9, 1
Câu 20: Biểu mô không chứa (1) (trừ mê lộ màng ở tai trong) và không có (2) đi vào (trừ niêm mạc khứu giác). Chất dinh dưỡng thấm qua (3) để nuôi biểu mô. Điền số hoặc từ thích hợp vào các chỗ trống (1), (2), (3).
(1): mạch máu; (2): thần kinh; (3): màng đáy
(1): thần kinh; (2): mạch máu; (3): màng đáy
(1): mạch máu; (2): màng đáy; (3): thần kinh
(1): màng đáy; (2): thần kinh; (3): mạch máu
Biểu mô có khả năng tái sinh mạnh kiểu để hàn gắn vết thương như biểu bì da, biểu mô tử cung.
(1): tĩnh mạch; (2): dây thần kinh; (3): màng chất nền; (4): trực phân
(2): dây thần kinh; (3): màng nền; (4): trực phân; (1): mạch máu;
(3): màng nền; (2): dây thần kinh; (1): động mạch; (4): trực phân
(1): mạch máu; (2): dây thần kinh; (4): gián phân; (3): màng sinh chất
Căn cứ vào quá trình phát triển phôi, biểu mô có nguồn gốc:
Từ lá phôi ngoài
Từ lá phôi ngoài & giữa
Từ 3 lá phôi: ngoài, giữa, trong
Từ lá phôi ngoài & trong
Mô liên kết có nguồn gốc từ lá phôi:
Ngoài
Trong
Trong & giữa
Giữa
Mô liên kết rất đa dạng về hình dạng, cấu tạo, chức năng và là mô phân bố rộng khắp nhất trong cơ thể. Cấu tạo mô liên kết gồm các tế bào có: chế tiết & bảo vệ. Tế bào bảo vệ có:
Thành phần thứ 3 của mô liên kết là SỢI. Sợi gồm các loại:
Sợi collagen, sợi lưới, sợi đàn hồi.
Sợi cơ, sợi liên kết, sợi actin.
Sợi myosin, sợi tơ, sợi cứng.
Sợi mềm, sợi không đàn hồi, sợi ít đàn hồi.
Mô liên kết rất đa dạng về hình dạng, cấu tạo, chức năng và là mô phân bố rộng khắp nhất trong cơ thể. Mô liên kết gồm các loại như sau:
Mô liên kết: thưa, dày, mỡ, gân, xương, máu.
Mô liên kết: thưa, sợi, phospholipid, gân, xương, máu.
Mô liên kết: thưa, sợi, mỡ, sụn, xương, máu.
Mô liên kết: dày, dày, cholesterol, gân, cốt, huyết.
Mô sụn không có: nên khi bị tổn thương thì rất khó và lâu.
(2): mạch bạch huyết; (3) phục hồi; (1): mạch máu.
(3): mạch máu; (2): mạch bạch huyết; (1) phục hồi.
(1): mạch máu; (3): mạch bạch huyết; (2) phục hồi.
(3): mạch máu; (1): mạch bạch huyết; (2) phục hồi.
Mô xương có 3 loại tế bào là:
Cốt bào (sinh sản), tạo cốt bào (nhân hình ellip), huỷ cốt bào (1 nhân)
Cốt bào (sinh sản), tạo cốt bào (nhân hình hạt đậu), huỷ cốt bào (nhân nhiều múi)
Cốt bào (không sinh sản), tạo cốt bào (nhân hình cầu), huỷ cốt bào (nhiều nhân)
Cốt bào (sinh sản), tạo cốt bào (nhân hình ngọn lửa), huỷ cốt bào (nhân gọng kính)
Trong mô máu (thu mẫu máu ngoại vi) có 2 loại tế bào không có nhân. Đó là:
Tế bào lympho, tế bào mono.
Tế bào hồng cầu, tế bào tiểu cầu.
Tế bào ưa acid, tế bào ưa kiềm.
Tế bào ưa acid, tế bào trung tính.
Tiểu cầu được hình thành từ các mảnh vỡ của (1) của tuỷ xương, tham gia vào quá trình (2), hạn chế chảy máu khi bị tổn thương; số lượng (3). Thời gian sống từ (4).
(4): 8-14 ngày; (2): đông máu; (1): tế bào nhân khổng lồ; (3): 250.000-500.000 tế bào/mm³.
(2): đông máu; (1): tế bào nhân nhỏ; (3): 300.000-600.000 tế bào/mm³; (4): 16-28 ngày.
(3): 350.000-550.000 tế bào/mm³; (2): đông máu; (1): tế bào nhiều nhân; (4): 15-21 ngày.
(4): 10-21 ngày; (2): đông máu; (1): tế bào lympho; (3):400.000-750.000 tế bào/mm³.
Mô cơ là mô chuyên hóa chức năng co rút, vận động, có nguồn gốc từ (1). Có ba loại mô cơ gồm: (2). Đơn vị cấu tạo là những tế bào cơ hoặc hợp bào, có dạng dài gọi là các (3).
(1): lá phôi trong; (2): vân, trơn & tim; (3): sợi cơ.
(1): lá phôi ngoài; (2): vân, trơn & tim; (3): sợi cơ.
(2): vân, trơn & tim; (3): sợi cơ; (1): lá phôi giữa.
(1): ba lá phôi; (2): vân, trơn & tim; (3): sợi cơ.
Mô cơ vân hoạt động theo ý muốn được điều khiển bởi (1), còn cơ tim & cơ trơn hoạt động không theo ý muốn được điều khiển bởi (2)
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): hệ thần kinh tự động
(1): hệ thần kinh ngoại biên; (2): hệ thần kinh trung ương
(1): hệ thần kinh tự động; (2): hệ thần kinh ruột
(1): hệ thần kinh thực vật; (2): hệ thần kinh trung ương
Hệ thần kinh của người được cấu tạo bởi 3 loại tế bào thần kinh chính. Đó là:
Tế bào thần kinh: đa cực, lưỡng cực, giả đơn cực
Tế bào thần kinh: đa cực, lưỡng cực, đơn cực
Tế bào thần kinh: đa cực, giả lưỡng cực, lưỡng cực
Tế bào thần kinh: đa cực, giả đa cực, lưỡng cực
Tế bào Schwann tham gia vào nhiều khía cạnh quan trọng của sinh học dây thần kinh ngoại biên bao gồm:
1, 4, 6, 7, 10
2, 3, 6, 7, 10
2, 4, 5, 7, 9
1, 3, 6, 7, 9
Hệ thần kinh trung ương của người có 4 loại tế bào thần kinh đệm khác nhau là:
Tế bào ống ngoại tuỷ; tế bào hình hạt; tế bào thần kinh đệm lớn & tế bào thần kinh đệm nhiều gai.
Tế bào ống nội tuỷ; tế bào hình sao; tế bào thần kinh đệm nhỏ & tế bào thần kinh đệm ít gai.
Tế bào ống trung tuỷ; tế bào hình sao; tế bào thần kinh đệm nhỏ & tế bào thần đệm gai trung bình.
Mô thần kinh, nếu căn cứ theo hướng dẫn truyền xung thần kinh thì có 3 loại tế bào thần kinh chính là: • Tế bào thần kinh hướng tâm hay cảm giác có thân hệ thần kinh trung ương dẫn xung thần kinh về hệ thần kinh trung ương; • Tế bào thần kinh trung gian hay liên lạc có thân hệ thần kinh trung ương gồm những sợi hướng tâm và li tâm, làm nhiệm vụ liên lạc. • Tế bào thần kinh ly tâm hay vận động có thân hệ thần kinh trung ương hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng, dẫn các xung ly tâm từ và đến các cơ quan phản ứng để gây ra sự vận động hoặc bài tiết.
(1): nằm ngoài; (2): nằm ngoài; (3): nằm trong; (4): não bộ; (5): tuỷ sống.
(1): nằm ngoài; (2): nằm trong; (3): nằm ngoài; (4): hành não; (5): tuỷ sống.
(1): nằm ngoài; (2): nằm trong; (3): nằm trong; (4): não bộ; (5): tuỷ sống.
(1): nằm trong; (2): nằm ngoài; (3): nằm ngoài; (4): tiêu não; (5): tuỷ sống.
Mô thần kinh, nếu căn cứ theo chức năng thì có: Các tế bào thần kinh cảm giác mang tín hiệu từ các giác quan đến. Các tế bào thần kinh chuyển tiếp mang thông điệp từ của hệ thần kinh trung ương. Các tế bào thần kinh vận động được với các tế bào thần kinh chuyển tiếp.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): 1 phần; (3): kết nối.
(1): hệ thần kinh ngoại biên; (2): 2 phần; (3): tách biệt.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): 3 phần; (3): liên kết.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): 1 phần; (3): tách biệt.
Câu 36:
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): toàn phần; (3): kết nối.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): toàn phần; (3): kết nối.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): 2/3 phần; (3): kết nối.
(1): hệ thần kinh trung ương; (2): 1/2 phần; (3): kết nối.
Trong quá trình phát triển phôi thì biểu mô có nguồn gốc từ (1); mô liên kết có nguồn gốc từ (2); mô cơ có nguồn gốc từ (3) & mô thần kinh có nguồn gốc từ (4)
(1): lá phôi ngoài & trong; (2): lá phôi giữa; (3): lá phôi giữa; (4): lá phôi ngoài
(1): lá phôi ngoài & giữa; (2): lá phôi giữa; (3): lá phôi giữa; (4): lá phôi ngoài
(1): lá phôi ngoài ; (2): lá phôi giữa; (3): lá phôi trong; (4): lá phôi ngoài
(1): ba lá phôi; (2): lá phôi giữa; (3): lá phôi giữa; (4): lá phôi ngoài
Phản xạ đầu gối thuộc loại phản xạ, có sự tham gia của 3 loại tế bào thần kinh là
(1): đa synape; (2): cảm giác, vận động, trung gian.
(1): đơn synape; (2): cảm giác, vận động, trung gian.
(1): hai synape; (2): cảm giác, vận động, trung gian.
(1): ba synape; (2): cảm giác, vận động, trung gian.
Hệ thần kinh ngoại biên thuộc hệ thần kinh động vật có (1) và (2)
(1): 10 đôi dây thần kinh sọ não; (2): 32 đôi dây thần kinh tuỷ sống
(1): 14 đôi dây thần kinh sọ não; (2): 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống
(1): 12 đôi dây thần kinh sọ não; (2): 33 đôi dây thần kinh tuỷ sống
(1): 12 đôi dây thần kinh sọ não; (2): 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống
Hệ thần kinh của người có 3 hệ: thần kinh trung ương gồm (1), thần kinh ngoại biên gồm (2) và thần kinh thực vật gồm (3)
(1): não bộ & tiểu não; (2): 12 đôi dây thần kinh sọ não, 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống; (3): thần kinh giao cảm & phó giao cảm.
(1): não bộ & tuỷ sống; (2): 12 đôi dây thần kinh sọ não, 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống; (3): thần kinh giao cảm & phó giao cảm.
(1): não bộ & hành tuỷ; (2): 12 đôi dây thần kinh sọ não, 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống; (3): thần kinh giao cảm & phó giao cảm.
(1): não bộ & tuỷ xương; (2): 12 đôi dây thần kinh sọ não, 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống; (3): thần kinh giao cảm & phó giao cảm.
Khi phân huỷ hoàn toàn 1 phân tử Glucose thành CO₂ & H₂O thì tế bào tích luỹ được 36 ATP, trong đó số lượng ATP cơ chất là:
8 ATP
2 ATP
4 ATP
6 ATP
Theo quan điểm hiện đại, có 5 mô hình cấu trúc của phân tử DNA là:
A, B, C, D, Y
A, B, C, D, X
A, B, C, D, Z
A, B, C, D, W
Sự đóng xoắn của các phân tử DNA trong nhân tế bào có 3 cấu trúc:
Siêu xoắn, dạng vòng tròn, dạng thẳng.
Tối siêu xoắn, dạng vòng tròn, dạng thẳng.
Tự siêu xoắn, dạng trái xoan, dạng thẳng.
DNA là vật chất mang thông tin di truyền ở mức độ phân tử vì thỏa mãn 4 tiêu chuẩn:
Đặc trưng (gen khởi động, tác động); nhân đôi, sử dụng (sao chép), biến đổi (đột biến gen)
Đặc trưng (gen điều hòa, cấu trúc); nhân đôi; sử dụng (phiên mã, dịch mã); biến đổi (đột biến gen)
Đặc trưng (gen điều hòa, khởi động); nhân đôi, sử dụng (sửa chữa, biểu hiện); biến đổi (đột biến gen)
Đặc trưng (gen cấu trúc, tác động); nhân đôi, sử dụng (truyền đạt), biến đổi (đột biến gen)
Nhiễm sắc thể (NST) là vật chất mang thông tin di truyền ở mức độ tế bào vì thỏa mãn 4 tiêu chuẩn:
Đặc trưng (bộ NST); nhân đôi; truyền đạt (phiên mã, dịch mã, thụ tinh); biến đổi (đột biến NST: cấu trúc, số lượng)
Đặc trưng (bộ NST); nhân đôi; truyền đạt (dịch mã, giảm phân, thụ tinh); biến đổi (đột biến NST: cấu trúc, số lượng)
Đặc trưng (bộ NST); nhân đôi; truyền đạt (nguyên phân, giảm phân, thụ tinh); biến đổi (đột biến NST: cấu trúc, số lượng)
Đặc trưng (bộ NST); nhân đôi; truyền đạt (phiên mã, giảm phân, thụ tinh); biến đổi (đột biến NST: cấu trúc, số lượng)
Theo quan điểm của di truyền học, chỉ có 2 loại RNA. Đó là:
RNA di truyền của vi khuẩn & RNA không di truyền (mRNA, tRNA, rRNA, snRNA, nRNA, ncRNA, RNAi, snoRNA, microRNA...)
RNA di truyền của vi khuẩn cổ & RNA không di truyền (mRNA, tRNA, rRNA, snRNA, nRNA, ncRNA, RNAi, snoRNA, microRNA...)
RNA di truyền của Retrovirus & RNA không di truyền (mRNA, tRNA, rRNA, snRNA, nRNA, ncRNA, RNAi, snoRNA, microRNA...)
RNA di truyền của Virus & RNA không di truyền (mRNA, tRNA, rRNA, snRNA, nRNA, ncRNA, RNAi, snoRNA, microRNA...)
Tất cả các loại tRNA cấu trúc bậc 3,
Đầu mút 3'-OH luôn có trình tự kết thúc.
Có thể không có trình tự kết thúc ở đầu mút 3'-OH.
Đầu mút 5'-OH luôn có trình tự kết thúc.
Không có đầu mút 3'-OH.
là amino acid luôn gắn vào đầu này. Đầu tận 5’-P của nucleotide có Purine là.
(1): UUA 3’-OH; (2): Adenine (A).
(1): GGA 3’-OH; (2): Adenine (A).
(1): CCA 3’-OH; (2): Guanine (G).
(1): UCA 3’-OH; (2): Guanine (G).
Vật chất mang thông tin di truyền trong sinh giới có 3 kiểu nhân đôi là:
Kiểu Zheta; kiểu lăn dài thùng (sigma); kiểu giữ lại một nửa & nửa gián đoạn
Kiểu Theta; kiểu lăn dài thùng (sigma); kiểu giữ lại một nửa & nửa gián đoạn
Kiểu Gamma; kiểu lăn dài thùng (sigma); kiểu giữ lại một nửa & nửa gián đoạn
Kiểu Delta; kiểu lăn dài thùng (sigma); kiểu giữ lại một nửa & nửa gián đoạn
Trong nhân đôi DNA, tại một chạc ba thì mạch nhanh và mạch chậm có đặc điểm:
Cùng chiều 3’→5’, và cùng hướng.
Cùng chiều 5’→3’, và cùng hướng.
Mạch nhanh chiều 5’→3’, mạch chậm chiều 3’→5’.
Cùng chiều 5’→3’, nhưng khác hướng.
Phân tử DNA nhân đôi theo kiểu giữ lại một nửa và nửa gián đoạn có nghĩa là:
Mỗi DNA con đều có 1/3 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 1/2 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 1 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 2 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 1/2 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 1 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Mỗi DNA con đều có 1/4 mạch của DNA mẹ, 2 mạch mới chỉ 1 mạch gián đoạn.
Một phân tử DNA có N nucleotid, nhân đôi liên tiếp k lần thì số nucleotid do môi trường cung cấp tuần theo công thức:
N (2k – 1)
N (2k – 2)
N (2k – 2)
N (2k – 1)
Một phân tử DNA có N nucleotid, nhân đôi liên tiếp k lần thì số nucleotid do môi trường cung cấp hoàn toàn mới tuần theo công thức:
N (2k – 1)
N (2k – 2)
N (2k – 1)
N (2k – 2)
Một phân tử DNA có N nucleotid, nhân đôi liên tiếp k lần. Hỏi 2 mạch gốc trong DNA mẹ có còn tồn tại trong số phân tử DNA con hay không? Nếu có thì tuần theo công thức nào?
Có, theo công thức 1/2k-1
Có, theo công thức 1/2k
Có, theo công thức 1/2k-2
Có, theo công thức 1/2k-1
Câu 54: Một gen cấu trúc có 1500bp, không có intron. Số lượng acid amin trong chuỗi polypeptide chưa hoàn chỉnh được dịch mã là bao nhiêu?
499
500
1500
750
Một gen cấu trúc có 3000bp, không có intron. Hỏi có bao nhiêu acid amin trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được dịch mã?
3000/2 – 1 = 1499
3000/3 – 1 = 999
1500/3 – 1 = 499
1500/6 – 1 = 249
Một gen cấu trúc có 1500bp, không có intron. Hỏi có bao nhiêu acid amin trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được dịch mã?
3000/2 – 1 = 1499
3000/3 – 2 = 998
1500/3 – 1 = 499
1500/3 – 2 = 498
Bào quan nào sau đây được xem là nhà máy sản xuất năng lượng của tế bào và có vật liệu di truyền là DNA dạng vòng, trần?
Ti thể
Peroxisomes
Bộ máy Golgi
Lysosomes
Bào quan nào chứa nhiều loại enzymes thủy phân dùng cho quá trình tiêu hóa bên trong tế bào (tiêu hóa nội bào)?
Peroxisomes
Ti thể
Bộ máy Golgi
Lysosomes
Bào quan nào sau đây có hai lớp màng?
Peroxisomes
Ti thể
Lysosomes
Bộ máy Golgi
Bào quan không có màng gồm (1), có nguồn gốc (2)
(1): Trung thể, Ribosomes; (2): Nội bào
(1): Tiêu thể, màng lưới nội sinh chất; (2): Nội bào
(1): Tiêu thể, không bào; (2): Nội bào
(1): Peroxysomes, bộ Golgi; (2): Nội bào
Nói về tế bào Prokaryote và tế bào Eukaryote, câu nào sau đây đúng?
Đều có ti thể
Đều có màng nhân
Đều có Peroxisomes
Đều có Ribosomes
Chất nào sau đây qua màng sinh chất dễ dàng nhất?
Nucleic acid
Protein
Lactose
Glucose
Câu nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của màng sinh chất?
Là một lớp phospholipid kép, rải rác có cholesterol.
Là một lớp phospholipid kép, không có cholesterol.
Là một lớp phospholipid đơn, rải rác có cholesterol.
Là một lớp phospholipid đơn, không có cholesterol.
Màng sinh chất của tế bào có tính linh động tuân theo mô hình khảm lỏng như sau:
Phospholipid kép: màng cơ bản; xen kẽ là protein.
Hai lớp Protein, giữa là phospholipid kép.
Phospholipid kép; xen kẽ là protein.
Một lớp protein và một lớp phospholipid.
Vitamin nào sau đây có thể khuếch tán qua màng tế bào nhờ protein mang?
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin C
Nước đi qua màng sinh chất theo hình thức nào sau đây?
(a)
Trong sinh giới, mặc dù rất đa dạng, nhưng đơn vị cấu trúc cơ bản của tất cả cơ thể sống gồm có:
Vô bào, tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
Tế bào nhân sơ & tế bào nhân thực
Cấu trúc vô bào & tế bào nhân sơ
Cấu trúc vô bào & tế bào nhân thực
Những dữ kiện nào dưới đây cho biết cơ thể sống là một hệ thống hở:
A) 1, 2, 3, 4
B) 2, 3, 4, 5
C) 1, 3, 4, 5
D) 1, 2, 4, 5
3’ nhớ ra, 2 mạch mới đầu 5’ bị mất ứng với đoạn RNA mồi, không được phục hồi. Do đó, sau k lần nhân đôi các phân tử DNA con sẽ không còn trình tự 5’-TTAGGG-3’ nữa để bảo vệ các gen phía trong DNA. Điều này sẽ dẫn tới hiện tượng gì của tế bào?
Hiện tượng tự thực.
Hiện tượng tự tiêu.
Chết tế bào đã được lập trình.
Hiện tượng tiêu hóa.
Ở tế bào ung thư enzyme telomerase ở trạng thái hoạt động nên nó có khả năng phục hồi lại trình tự 5’-TTAGGG-3’. Sở dĩ telomerase có khả năng trên là trong cấu trúc của nó có sợi RNA để thực hiện.
(1): 5’-AAUCCC-3’; (2): phiên mã ngược.
(1): 3’-AAUCCC-5’; (2): phiên mã ngược.
(1): 3’-AAUCCC-5’; (2): phiên mã.
(1): 3’-AAUCCC-5’; (2): phiên mã thuận.
Bất kỳ một đoạn intron nào của gen cấu trúc cũng luôn luôn:
Bắt đầu là AG (đầu 5’): trình tự cho; kết thúc là GU (đầu 3’): trình tự nhận;
Bắt đầu là GU (đầu 3’): trình tự cho; kết thúc là AG (đầu 5’): trình tự nhận;
Bắt đầu là GU (đầu 5’): trình tự cho; kết thúc là AG (đầu 3’): trình tự nhận;
Các yếu tố cần thiết cho sự dịch mã gồm có:
mRNA; Ribosome 80S; K+; các loại enzymes; các loại tRNA.
Tiền mRNA; Ribosome 80S; Mg2+; các loại enzymes; các loại tRNA.
mRNA; Ribosome 80S; Mg2+; các loại enzymes; các loại tRNA.
mRNA trưởng thành; Ribosome 80S; Mg2+; các loại enzymes; các loại tRNA.
mtDNA biến động từ 0 đến 1.500.000 phân tử gặp ở loại tế bào nào của người?
Hồng cầu và tế bào trứng.
Hồng cầu máu ngoại vi và tế bào trứng.
Bạch cầu và tế bào trứng.
Bạch cầu trung tính và tế bào trứng.
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n = 46 được phân chia thành (1) nhóm; cặp nhiễm sắc thể giới tính XX giống với cặp nhiễm sắc thể số (2)
(1): 7 nhóm gồm nhóm I: 3 cặp (1- -3); nhóm II: 2 cặp (4 – 5); nhóm III: 6 cặp (6- - 11); nhóm IV: 4 cặp (12- - 15); nhóm V: 3 cặp (16- - 18); nhóm VI: 2 cặp (19- - 20); nhóm VII: 2 cặp (21- - 22). (2): 8
(1): 7 nhóm gồm nhóm I: 3 cặp (1- -3); nhóm II: 2 cặp (4 – 5); nhóm III: 8 cặp (6- - 13); nhóm IV: 2 cặp (14- - 15); nhóm V: 3 cặp (16- - 18); nhóm VI: 2 cặp (19- - 20); nhóm VII: 2 cặp (21- - 22). (2): 7
Có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể ở nhóm VI?
2
3
6
9
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n = 46 được phân chia thành (1) nhóm, trong đó có 2 nhóm: (2). Cặp 13, 14, 15 gọi là (3) và cặp 21, 22 gọi là (4).
(1): 7; (2): tâm gần đầu; (3): tâm gần đầu lớn; (4): tâm gần đầu nhỏ.
(1): 7; (2): tâm đầu; (3): tâm đầu lớn; (4): tâm đầu nhỏ.
(1): 7; (2): tâm gần giữa; (3): tâm gần giữa lớn; (4): tâm gần giữa nhỏ.
(1): 7; (2): tâm giữa; (3): tâm giữa lớn; (4): tâm giữa nhỏ.
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n = 45, XX + t (14q, 21q). Cơ chế nào tạo ra bộ nhiễm sắc thể này? Kiểu hình bình thường hay bất thường?
Cơ thể 2n, giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n = 21 + t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n = 23. Kiểu hình bình thường.
Cơ thể 2n, giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n = 22 + t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n = 22. Kiểu hình bất thường.
Cơ thể 2n, giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n = 23 + t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n = 21. Kiểu hình bất thường.
Cơ thể 2n, giảm phân có chuyển đoạn kiểu Robertson giữa 14 và 21 tạo ra giao tử n = 22 + t (14q, 21q) thụ tinh với giao tử n = 23. Kiểu hình bất thường.
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n = 46, XX + t (14q, 21q). Cơ chế nào tạo ra bộ nhiễm sắc thể này? Kiểu hình bình thường hay bất thường?
Cho kết hôn giữa người ♂ (♀) 2n = 45, XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n = 46. Kiểu hình bình thường.
Cho kết hôn giữa người ♂ (♀) 2n = 44, XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n = 46. Kiểu hình bất thường.
Cho kết hôn giữa người ♂ (♀) 2n = 46, XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n = 46. Kiểu hình bất thường.
Cho kết hôn giữa người ♂ (♀) 2n = 45, XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n = 46. Hội chứng Down không thuần.
Vitamin D được biết đến bởi sự chi phối trực tiếp với hơn (1) gen hoặc (2) gen. Sự thiếu hụt vitamin D có liên quan với hơn (3) loại ung thư. Đàn ông thiếu hụt Vitamin D với mức ý nghĩa có nguy cơ lên cơn đau tim (4) cao hơn so với đàn ông có mức độ Vitamin D bình thường. Đó là (5).
(1): 250; (2): 1000; (3): 15; (4): 200%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 250; (2): 1000; (3): 17; (4): 200%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 250; (2): 1000; (3): 16; (4): 150%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
(1): 1000; (2): 250; (3): 18; (4): 100%; (5): sức mạnh của biểu sinh.
Gen CYP2D6 và vai trò quan trọng của nó trong quá trình sản xuất enzyme chuyển hóa thuốc, kiểu gen CYP2D6 có tương quan với 4 kiểu hình trao đổi chất chung.
cực nhanh, chất hẹp, trung gian, và nghèo.
cực nhanh, rộng rãi, trung gian, và giàu.
cực nhanh, rộng rãi, trung gian, và nghèo.
nhanh, rộng rãi, trung gian, và nghèo.
Gen CYP2C19 bị đột biến tạo ra thể mang alen CYP2C19 phổ biến tạo sản phẩm hoạt động giảm, có liên quan với sự chuyển hóa Clopidogrel. Clopidogrel là thuốc chống kết tập tiểu cầu, dùng cho bệnh nhân tim mạch. Bệnh nhân bị đột biến gen CYP2C19 mà dùng Clopidogrel để điều trị kết tập tiểu cầu thì có hiệu quả hơn so với bệnh nhân không có biến thể này. Vậy đây là đột biến:
(a)
Đáp án nào sau đây là đúng?
Có lợi.
Trung tính.
Có hại.
Im lặng.
Bộ gen người có khoảng 22.000 gen và dưới kết quả của việc giải trình tự các locus đột biến, các nhà nghiên cứu đã phát hiện khoảng có ảnh hưởng đến được đưa vào sử dụng trên lâm sàng.
(1): 20 gen; (2): 80 loại thuốc.
(1): 25 gen; (2): 85 loại thuốc.
(1): 30 gen; (2): 90 loại thuốc.
(1): 35 gen; (2): 95 loại thuốc.
Hệ gen học dược lý đã phát hiện ra rằng tác dụng của thuốc không chỉ khác nhau giữa các (1), mà cũng còn có thể khác nhau giữa các (2) và (3).
(1): gia đình; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): cá nhân; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): giống tộc; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
(1): cá nhân; (2): quần thể sắc tộc; (3): chủng tộc.
