Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 - VẬT LÍ 12
Total questions: 98
Worksheet time: 53mins
Lực liên kết giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
tuỳ thuộc vào thế của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thể rắn?
Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử)
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là chuyển động
chuyển động cơ.
chuyển động quang.
chuyển động nhiệt.
chuyển động từ.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất:
Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật càng cao.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Chọn phát biểu không đúng
Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi cơ năng của vật
Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi nội năng của vật
Độ biến thiên nội năng ΔU: là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình
Đơn vị của nội năng là Jun (J)
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của một vật không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nội năng và nhiệt lượng có cùng đơn vị.
Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một cốc nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Các phân tử cấu tạo nên vật có thể năng tương tác là do
các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
các phân tử chịu tác dụng của lực từ của Trái Đất.
các phân tử chịu tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất.
giữa các phân tử có lực tương tác.
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
Chiều dài
Thể tích vật rắn
Nhiệt độ
Diện tích
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35°C đến từ 42°C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ –30°C đến từ 60°C.
Nhiệt kế thủy ngân có thang chia độ từ –10°C đến từ 110°C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30°C đến từ 45°C.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C
Chọn câu sai. Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
nhiệt độ của nước đá đang tan.
nhiệt độ khí quyển.
nhiệt độ cơ thể người.
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất
Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm 1°C
Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó.
Phụ thuộc vào bản chất của chất đó.
Có đơn vị là J/kg.K.
Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng và từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật.
Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K.
Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K.
Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là 120 J/kg.K.
Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550 J/kg.K.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, điều này cho biết
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 2°C là 380 J.
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c) từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
Q = mc(t2 - t1)
Q = mc(t2 + t1)
Q = mc(t2, t1)
Q = mc(t2/t1)
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay toả ra phụ thuộc vào?
khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Khi vật rắn tinh thể đang nóng chảy thì đại lượng nào của vật không thay đổi?
Áp suất
Thể tích
Nhiệt độ
Khối lượng
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λm trong đó λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/kg).
Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8 × 10^5 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1.8×105J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1.8×105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1.8×105J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1.8×105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi?
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của khối chất lỏng.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng để nó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
phụ thuộc vào khối lượng của khối chất lỏng và chất làm khối chất lỏng đó.
không phụ thuộc vào khối lượng của khối chất lỏng và chất làm khối chất lỏng đó.
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của khối chất lỏng.
chỉ phụ thuộc vào chất làm khối chất lỏng đó.
Trong quá trình sôi với m là khối lượng phần chất lỏng hóa hơi, L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng. Nhiệt lượng Q cung cấp cho khối chất lỏng là
Q = 2L / m.
Q = L / m.
Q = Lm.
Q = 2Lm.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
J/kg
J.kg
kg/J
J
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^6 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Một lít nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilogram nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3 2.3×106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827) người ta quan sát được:
Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown là chuyển động gì?
Chuyển động đều
Chuyển động định hướng
Chuyển động tròn
Chuyển động hỗn độn
Chuyển động nào kể sau không phải là chuyển động Brown?
Hạt phấn hoa chuyển động trong nước.
Hạt bụi khi chuyển động trong không khí.
Chuyển động hỗn loạn của nguyên tử, phân tử.
Chuyển động điện động trong ruột quả dứa.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động Brown?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.
Chuyển động có hướng của dòng electron trong dây dẫn điện.
Chuyển động của hạt bụi nhỏ trong không khí.
Chuyển động trôi của quả dứa.
Hạt phấn hoa chuyển động không ngừng trong nước về mọi phía trong chuyển động Brown là do:
nguyên tử phân hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.
phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa.
phân tử phân hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.
Cả ba lí do trên.
Giải thích vì sao các hạt bụi nhỏ li ti chuyển động hỗn loạn không ngừng trong không khí?
Do có gió làm hạt bụi chuyển động
Do hạt bụi nhẹ nên dễ bay
Do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với các hạt bụi trong quá trình chuyển động làm hạt bụi chuyển động hỗn loạn không ngừng theo
Tất cả đều đúng
Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng thấp.
có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng.
luôn dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử khí là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
Các phân tử khí chuyển động theo đường thẳng giữa hai lần va chạm.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất chất khí là do
chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
chất khí thường có thể tích lớn.
trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.
chất khí thường được đóng trong bình kín.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu nào không phù hợp với khí lí tưởng?
A. Thể tích các phân tử có thể bỏ qua.
B. Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
D. Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khối khí giãn nở tự do.
khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
khối khí dựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle?
pV = hằng số.
p1V1 = p2V2.
V1p1=V2p2 .
V2p1=V1p2 .
Khi nói về quá trình đẳng nhiệt. Đặc điểm không phải của quá trình đẳng nhiệt là
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Hệ thức không phù hợp với định luật Boyle là
p ~ 1/V
V ~ 1/p
V ~ p
p1V1 = p2V2
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Boyle?
A. V1/T1 = T2/V2.
B. T1V1 = T2V2.
C. p1V1 = p2V2.
D. V/T = hằng số.
Trong hệ toạ độ (p, V), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài đi qua O.
Quá trình đẳng nhiệt là:
quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
Trong hệ toạ độ (V, T), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường thẳng vuông góc với trục OT.
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài qua gốc toạ độ.
Trên hình bên là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau, Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ T1 và T2 là
T2 > T1.
T2 = T1.
T2 < T1.
T2 ≤ T1.
Khi nói về nội dung của định luật Boyle. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Áp suất của một khối lượng khí xác định luôn tăng.
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng.
Câu 56. Định luật Charles phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm với nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Cho bảng thông tin sau về trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả định luật Charles?
A. T1V1=T2V2
B. p2p1=V2V1
C. p1V1=p2V2
D. p1V2=p2V1
Đối với một khối lượng khí xác định, quá trình đẳng áp là quá trình
nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Công thức nào sau đây là phù hợp với quá trình đẳng áp?
A. T
B. pV = const.
C. TV=const.
D. TpV=const.
Nội dung của định luật Charles nào sau đây đúng?
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm với nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ. Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình
A. đẳng áp.
B. đẳng nhiệt.
C. bất kì không phải đẳng quá trình.
D. đẳng tích.
Công thức nào sau đây là phù hợp với quá trình đẳng áp?
A. T
B. pV = const.
C. TV=const.
D. TpV=const.
Đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định là sai?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Nếu đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp thì hệ tọa độ (y, x) là hệ tọa độ
(p, T)
(p, V)
(T, p) hoặc (p, V)
đồ thị đó không thể biểu diễn quá trình đẳng áp.
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Charles?
A. T1V1=T2V2
B. V1T1=V2T2
C. p1V1=p2V2
D. TV=ha˘ˋng soˆˊ
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
giảm với nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
A. V/T = hằng số.
B. V ~ 1/T.
C. V ~ T.
D. V1/T1 = V2/T2.
Khi nói về khí lý tưởng, những phát biểu nào sau đây là đúng?
Khí lí tưởng là khí mà kích thước các phân tử có thể bỏ qua và lực tương tác giữa chúng không đáng kể.
Khí thực có thể coi là khí lí tưởng nếu được duy trì ở áp suất rất cao và nhiệt độ rất thấp.
Mô hình khí lí tưởng được đưa ra để đơn giản hóa việc nghiên cứu tính chất của chất khí.
Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử không va chạm với nhau, chúng chỉ va chạm với thành bình.
Khi nói về chuyển động của phân tử chất khí. Những lựa chọn nào sau đây là đúng
Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi nhiệt độ môi trường đủ cao.
Chuyển động Brown là bằng chứng trực tiếp cho thấy các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn.
Vận tốc của các phân tử khí luôn bằng nhau tại một nhiệt độ xác định.
Sự tăng nhiệt độ làm tăng tính hỗn loạn và tốc độ chuyển động của các phân tử khí.
Dựa trên thuyết động học phân tử chất khí:
Lực hút phân tử trong chất khí mạnh hơn lực đẩy, làm cho chất khí chiếm thể tích lớn.
Các phân tử khí gây áp suất lên thành bình vì chúng liên tục va chạm với thành bình.
Thể tích mà một lượng khí chiếm bằng tổng thể tích riêng của các phân tử khí đó.
Các phân tử khí luôn ở trạng thái nghỉ ngơi khi không có tác dụng của lực bên ngoài.
Cho các nhận định sau về các đặc điểm của chất khí. Chọn những câu trả lời đúng
Khoảng cách giữa các phân tử khí lớn hơn nhiều so với khoảng cách giữa các phân tử chất lỏng.
Sự nén dễ dàng của chất khí là bằng chứng cho thấy lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Mô hình khí lí tưởng có thể áp dụng cho khí thực trong mọi điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Va chạm giữa các phân tử khí là nguyên nhân trực tiếp làm tăng động năng của chúng.
Cho các nhận định sau đây về Thuyết động học phân tử chất khí:
Chất khí gây ra áp suất lên thành bình vì các phân tử khí luôn bị lực hút từ thành bình kéo lại.
Vận tốc chuyển động của các phân tử khí chỉ tăng khi có ngoại lực tác dụng vào khối khí.
Khí lí tưởng là một mô hình vật lý trong đó lực tương tác giữa các phân tử bị bỏ qua.
Hiện tượng Brown là bằng chứng trực tiếp và rõ ràng nhất về sự tồn tại của các phân tử.
Dựa trên mô hình động học phân tử chất khí. Chọn những câu hỏi đúng
Chuyển động Brown là chuyển động ngẫu nhiên của các hạt nhỏ bị các phân tử khí va chạm.
Nhiệt độ tăng lên không làm thay đổi vận tốc của các phân tử khí, mà chỉ làm tăng số lần va chạm.
Áp suất của chất khí tăng lên khi số lần va chạm của phân tử vào một đơn vị diện tích thành bình trong một đơn vị thời gian tăng lên.
Sự va chạm giữa các phân tử khí với nhau được coi là va chạm không đàn hồi hoàn toàn.
Các phát biểu dưới đây nói về đồ thị quá trình đẳng nhiệt: b. Trong hệ tọa độ (P, V), đường đẳng nhiệt là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Khi nói về định luật Boyle. Chọn những câu trả lời đúng
a. Nội dung định luật là: Ở nhiệt độ không đổi, áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
b. Biểu thức toán học của định luật Boyle là .
c. Trong quá trình đẳng nhiệt, nếu áp suất tăng 3 lần thì thể tích phải tăng 3 lần.
d. Tích p.V của một lượng khí xác định luôn là hằng số, bất kể nhiệt độ có thay đổi hay không.
Các phát biểu dưới đây nói về đồ thị quá trình đẳng nhiệt: a. Đường đẳng nhiệt là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Câu 8. Các phát biểu dưới đây nói về đồ thị quá trình đẳng nhiệt: b. Trong hệ tọa độ (P, V), đường đẳng nhiệt là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Đúng
Sai
Các phát biểu dưới đây nói về đồ thị quá trình đẳng nhiệt: c. Đường đẳng nhiệt là một đường hypebol trong hệ tọa độ (P, V). Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu dưới đây nói về đồ thị quá trình đẳng nhiệt: Trong hệ tọa độ (P, T), đường đẳng nhiệt là một đường thẳng song song với trục Op. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Chọn các nhận định sau đây: Trạng thái của một khối khí được xác định bởi 3 thông số trạng thái: Áp suất (p), Thể tích (V) và Nhiệt độ tuyệt đối (T). Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Chọn các nhận định sau đây: b. Quá trình đẳng nhiệt được thực hiện bằng cách giữ khối khí trong một bình cách nhiệt hoàn toàn. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Chọn các nhận định sau đây: Khi giảm thể tích khí ở nhiệt độ không đổi, các phân tử va chạm vào thành bình thường xuyên hơn, làm tăng áp suất. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Câu 9. Chọn các nhận định sau đây: Các đường đẳng nhiệt khác nhau của cùng một lượng khí không bao giờ cắt nhau.
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình đẳng nhiệt: Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng nhiệt là một nhánh của đường thẳng.
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình đẳng nhiệt: Hai đường đẳng nhiệt khác nhau trên cùng một đồ thị (p, V) sẽ không bao giờ cắt nhau. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình đẳng nhiệt: Trong quá trình đẳng nhiệt, nếu thể tích khí giảm, số lần va chạm của phân tử vào thành bình sẽ tăng lên. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình đẳng nhiệt: Nếu một khối khí có p.V = hằng số, điều đó chứng tỏ khối khí đang biến đổi đẳng nhiệt. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu dưới đây nói về đồ thị quá trình đẳng nhiệt: Đường đẳng nhiệt là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi.
Đúng
Sai
Các phát biểu dưới đây nói về đồ thị quá trình đẳng nhiệt: Trong hệ tọa độ (P, V), đường đẳng nhiệt là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Các phát biểu dưới đây nói về đồ thị quá trình đẳng nhiệt: c. Đường đẳng nhiệt là một đường hypebol trong hệ tọa độ (P, V). Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Cho các nhận định sau đây: a. Trạng thái của một khối khí được xác định bởi 3 thông số trạng thái: Áp suất (p), Thể tích (V) và Nhiệt độ tuyệt đối (T).
Đúng
Sai
Câu 12. Cho các nhận định sau đây: b. Quá trình đẳng nhiệt được thực hiện bằng cách giữ khối khí trong một bình cách nhiệt hoàn toàn.
Đúng
Sai
Câu 12. Cho các nhận định sau đây: c. Khi giảm thể tích khí ở nhiệt độ không đổi, các phân tử va chạm vào thành bình thường xuyên hơn, làm tăng áp suất.
Đúng
Sai
Câu 12. Cho các nhận định sau đây: d. Các đường đẳng nhiệt khác nhau của cùng một lượng khí không bao giờ cắt nhau.
Đúng
Sai
Một lượng khí lí tưởng ban đầu có áp suất p1. Giữ nhiệt độ của khí không đổi nhưng tăng áp suất thêm một lượng 0,2p1 thì thể tích của khí thay đổi một lượng là 2 lít. Thể tích ban đầu của khí là bao nhiêu lít?
12
10
8
6
Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 30°C lên 127°C và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,5 lít. Tìm thể tích của lượng khí trước khi tăng nhiệt độ theo đơn vị lít? Làm tròn đến số thập phân thứ 2.
4,69
3,20
5,50
6,00
Câu 3. Một áp kế gồm một bình cầu thuỷ tinh có thể tích 300 cm³ gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1 cm², trong ống có một giọt thuỷ ngân như hình bên. Khi nhiệt độ trong bình là 0°C thì giọt thuỷ ngân cách A 30 cm. Khi nhiệt độ trong bình là 10°C thì giọt thuỷ ngân di chuyển đi một đoạn bao nhiêu? Coi dung tích của bình không đổi. Làm tròn đến hàng đơn vị.
111
90
150
45
Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.10⁵Pa. Khối lượng riêng của nước giếng là 1000 kg/m³ và nhiệt độ của đáy giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy g = 9,8 m/s². Làm tròn đến hàng phần chục.
1,6
2,0
1,2
2,5
