Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 7. MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP DÙNG TRONG SINH HOẠT

Total questions: 104

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện cao áp ba pha

b)

Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố tập trung và được chia làm hai loại: tải động lực của các phân xưởng sản xuất và tải chiếu sáng của các phân xưởng sản xuất

c)

Trong cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện phân phối nhánh có vai trò nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tải tiêu thụ điện

d)

Trong tủ điện phân phối tổng thường có các thiết bị đo lường và hiển thị dòng điện, điện áp, điện năng tiêu thụ; các đèn tín hiệu, các bộ chuyển mạch,…

2.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt:

a)

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp 380/110V cung cấp điện cho một khu dân cư hay các tòa nhà chung cư cao tầng.

b)

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thông thường được cấp bằng một máy biến áp từ lưới điện phân phối 500kV hoặc 220kV

c)

Tải điện sinh hoạt thường phân bố rải rác, có những tải điện ở xa máy biến áp, đặc biệt ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo

d)

Tải điện sinh hoạt thường được chia làm hai loại: tải điện sinh hoạt cộng đồng và tải điện sinh hoạt gia đình.

3.

Cấp điện áp nào thường được sử dụng trong mạng điện hạ áp ở Việt Nam?

a)

500V

b)

100V

c)

220V

d)

320V

4.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có tần số điện lưới là bao nhiêu?

a)

20Hz

b)

30Hz

c)

40Hz

d)

50Hz

5.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt gồm mấy phần?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

6.

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở:

a)

Các khu cực dân cư

b)

Trạm biến áp

c)

Các hộ gia đình

d)

Lưới điện phân phối

7.

Tủ điện phân phối khu vực được đặt ở:

a)

Các khu cực dân cư

b)

Trạm biến áp

c)

Các hộ gia đình

d)

Lưới điện phân phối

8.

Đường cáp điện được đặt ở:

a)

Các khu cực dân cư

b)

Trạm biến áp

c)

Các hộ gia đình

d)

Lưới điện phân phối

9.

Trạm biến áp sử dụng máy biến áp ba pha, có đầu vào lấy điện từ lưới điện phân phối thường có đường trung áp là bao nhiêu?

a)

22kV hoặc 33kV

b)

22 kV hoặc 35kV

c)

0,4kV hoặc 22kV

d)

0,4kV hoặc 35kV

10.

Trạm biến áp sử dụng máy biến áp ba pha, có đầu ra là điện áp ba pha, bốn dây có mức điện áp:

a)

110/220V

b)

380/220V

c)

110/22V

d)

380/110V

11.

Đầu ra của máy biến áp hạ áp là:

a)

Điện hạ áp ba pha

b)

Điện hạ áp một pha

c)

Điện hạ áp hai pha

d)

Điện hạ áp bốn pha

12.

Sai số cho phép của điện áp là:

a)

Không quá ±5%

b)

Không quá ±2%

c)

Không quá ±10%

d)

Không quá ±1%

13.

Công suất của lưới điện nằm trong khoảng:

a)

Từ 50 kW đến 1000 kW

b)

Từ 30 kW đến 3000 kW

c)

Từ 50 kW đến 2500 kW

d)

Từ 30 kW đến 350 kW

14.

Mạng điện hạ áp có nhiệm vụ

a)

truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp phân phối đến công tơ điện của người dùng.

b)

cung cấp năng lượng điện trực tiếp cho các hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh

c)

hấp thụ năng lượng mặt trời, sau đó truyền tải đến trạm biến áp phân phối.

d)

biến đổi điện áp từ cao áp xuống hạ áp trong các cơ sở kinh doanh.

15.

Đầu không phải là đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?

a)

Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.

b)

Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.

c)

Mức điện áp thấp.

d)

Mạng điện áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp 110V, tần số 50Hz

16.

Các đường rẽ nhánh được thiết kế đảm bảo điều gì?

a)

Cân bằng giữa các pha của tải

b)

Cân bằng giữa các đồ dùng điện

c)

Cân bằng giữa các pha của nguồn điện

d)

Căn bằng giữa đường cáp điện

17.

Cấu trúc của hệ thống điện bao gồm mấy thành phần?

a)

3 thành phần

b)

4 thành phần

c)

5 thành phần

d)

6 thành phần

18.

Thiết bị đóng – cắt nguồn và công tơ điện được đặt ở đâu?

a)

Đặt trong các phòng hoặc tầng nhà

b)

Đặt trong tủ điện ngoài trời

c)

Đặt trong nhà

d)

Đặt ngầm trong tường

19.

Tủ điện tổng được đặt ở đâu?

a)

Đặt trong các phòng hoặc tầng nhà

b)

Đặt trong tủ điện ngoài trời

c)

Đặt trong nhà

d)

Đặt ngầm trong tường

20.

Các tủ điện nhánh được đặt ở đâu?

a)

Đặt trong các phòng hoặc tầng nhà

b)

Đặt trong tủ điện ngoài trời

c)

Đặt trong nhà

d)

Đặt ngầm trong tường

21.

Đường dây điện có thể đi theo mấy kiểu?

a)

1 kiểu

b)

2 kiểu

c)

3 kiểu

d)

4 kiểu

22.

Trong các tủ điện nhánh có chứa thiết bị nào dưới đây?

a)

Ổ cắm điện

b)

Dây dẫn điện

c)

Phích cắm điện

d)

Thiết bị đóng – cắt điện

23.

Thiết bị lấy điện bao gồm:

a)

Ổ cắm điện, công tắc

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

c)

Phích cắm điện, cầu chì

d)

Phích cắm điện, công tắc

24.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện

b)

Cầu dao ba cực

c)

Công tắc ba cực

d)

Cầu chì

25.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện

b)

Cầu dao ba cực

c)

Công tắc ba cực

d)

Cầu chì

26.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện

b)

Quạt trần

c)

Điều hòa

d)

Phích cắm

27.

Câu 11. Sơ đồ nguyên lý cho biết điều gì?

a)

Vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị điện

b)

Khoảng cách đường dây nối giữa chúng

c)

Hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện

28.

Quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện gồm mấy bước?

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

29.

Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:

a)

Phân tích mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình

c)

Xác định mục đích, yêu cầu của mạch điện

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

30.

Bước thứ hai trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:

a)

Phân tích mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình

c)

Xác định mục đích, yêu cầu của mạch điện

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

31.

Bước thứ ba trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:

a)

Phân tích mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình

c)

Xác định mục đích, yêu cầu của mạch điện

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

32.

Hệ thống điện trong nhà có nhiệm vụ gì?

a)

Trang trí cho ngôi nhà đẹp hơn

b)

Dẫn điện từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ

c)

Cung cấp và phân phối điện năng cho các thiết bị điện trong nhà

d)

Tích trữ điện năng cho các thiết bị điện

33.

Nguồn điện trong hệ thống điện sinh hoạt thường là loại nguồn nào?

a)

Nguồn điện một chiều 220V

b)

Nguồn điện xoay chiều một pha 220V

c)

Nguồn điện xoay chiều ba pha 380V

d)

Nguồn điện áp cao 22 kV

34.

Dây dẫn điện được dùng để làm gì trong hệ thống điện?

a)

Truyền điện năng từ nguồn đến thiết bị sử dụng điện

b)

Làm giảm điện áp trong mạch điện

c)

Dùng để trang trí nội thất

d)

Dùng để đo công suất điện

35.

Điện năng được cung cấp tới các thiết bị và đồ dùng điện thông qua hệ thống điện trong gia đình. Hệ thống này thường sử dụng điện một pha do các tải điện gia đình có công suất vừa và nhỏ. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị đo điện năng tiêu thụ (công tơ điện), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (aptomat)

b)

Tải điện nhận điện năng được cấp điện từ các tủ điện nhánh qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện.

c)

Tủ điện tổng (hoặc hộp điện tổng) có thiết bị đóng cắt và bảo vệ như cầu dao và cầu chì hoặc aptomat để đóng cắt từng nhánh hay từng tầng nhà và bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

d)

Tủ điện nhánh (hoặc hộp điện nhánh) có aptomat để đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện gia đình. Có thể sử dụng aptomat hai cực để đóng cắt đồng thời dây pha và dây trung tính hoặc aptomat một cực để đóng cắt dây pha.

36.

Bạn An nhận xét các đặc điểm cơ bản của hệ thống điện sử dụng trong gia đình như sau. Theo em nhận định nào đúng nhận định nào sai?

a)

Hệ thống điện gia đình thường dùng điện một pha do công suất nhỏ.

b)

Hệ thống gồm tủ điện tổng, tủ điện nhánh và mạng điện.

c)

Mạng điện gia đình luôn dùng điện ba pha để truyền tải tốt hơn.

d)

Công tơ điện dùng để đo lượng điện tiêu thụ.

37.

Thiết bị được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình là:

a)

Công tơ điện

b)

Ampe kế

c)

Đồng hồ vạn năng

d)

Điện kế

38.

Chức năng của công tơ điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

39.

Chức năng của ổ cắm cố định là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

40.

Chức năng của cầu dao điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

41.

Chức năng của aptomat là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

42.

Chức năng của công tắc điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đóng – cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

43.

Chức năng của dây dẫn điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

44.

Quan sát hình sau, cho biết tên của thiết bị điện trong gia đình?

a)

Ổ cắm điện kéo dài

b)

Công tắc điện

c)

Dây dẫn mạch điện

d)

Công tơ điện

45.

Dòng điện ngắn mạch là:

a)

Giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt trong một phút mà không bị phá hủy

b)

Giá trị dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất mà aptomat có thể cắt được trong một phút mà không bị phá hủy

c)

Giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt trong một giây mà không bị phá hủy

d)

Giá trị dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất mà aptomat có thể cắt được trong một giây mà không bị phá hủy

46.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có mấy cấp chính xác

a)

2 cấp

b)

3 cấp

c)

4 cấp

d)

5 cấp

47.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai số là bao nhiêu?

a)

0,2%

b)

2%

c)

20%

d)

0,02%

48.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 1 sai số là bao nhiêu?

a)

0,1%

b)

1%

c)

10%

d)

0,01%

49.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình chỉ có cấp 0,5 sai số là bao nhiêu?

a)

0,5%

b)

5%

c)

0,05%

d)

5%

50.

Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn?

a)

I = PU×cos⁡φ\frac{P}{U \times \cos \varphi}

b)

I = PU−cos⁡φ\frac{P}{U - \cos \varphi}

c)

I = UP×cos⁡φ\frac{U}{P \times \cos \varphi}

d)

I = UP2×cos⁡φ\frac{U}{P^2 \times \cos \varphi}

51.

Thông số kĩ thuật của dây dẫn là:

a)

Điện áp định mức

b)

Dòng điện định mức

c)

Công suất định mức

d)

Tiết diện của dây dẫn

52.

Công thức xác định mối liên hệ giữa dòng điện chạy qua dây dẫn và tiết diện của dây dẫn:

a)

s= IJ\frac{I}{J}

b)

S = IxJ

c)

s= I2J\frac{I^2}{J}

d)

s= 1J2\frac{1}{J^2}

53.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

aptomat tổng là loại aptomat 2 cực, được đặt trước aptomat nhánh.

b)

hai đèn Đ1 và Đ2 được mắc nối tiếp với nhau và song song với ổ cắm điện.

c)

đèn Đ2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2.

d)

hai aptomat Ap1 và Ap2 là aptomat nhánh, loại một cực, làm việc độc lập với nhau.

54.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt mạch điều khiển đèn cầu thang. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

Aptomat ở tủ điện tầng là loại aptomat 2 cực

b)

CT1 và CT2 là công tắc 3 cực đặt ở vị trí cần bật và tắt đèn.

c)

Đèn Đ chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2.

d)

Đèn Đ được bật tắt từ hai vị trí CT1 và CT2.

55.

Biện pháp nào sau đây giúp đảm bảo an toàn điện khi lắp mô hình?

a)

Đi chân trần khi thực hiện lắp đặt mạch điện

b)

Lắp mạch điện hoàn chỉnh trước khi đấu nối mạch điện vào nguồn

c)

Có thể bật nguồn điện khi vừa lắp xong mạch điện

d)

Không cần kiểm tra các phần tử của mạch điện sau khi lắp xong mạch hoàn chỉnh

56.

Hãy chọn số bước khi thực hiện lắp mạch điện.

a)

3 bước

b)

4 bước

c)

5 bước

d)

6 bước

57.

Bước đầu tiên khi thực hiện lắp mạch điện là:

a)

Lắp công tắc vào bảng điện

b)

Xác định vị trí nguồn điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn

c)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết

d)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện theo sơ đồ

58.

Bước thứ 2 khi thực hiện lắp mạch điện là:

a)

Lắp công tắc vào bảng điện

b)

Xác định vị trí nguồn điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn

c)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết

d)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện theo sơ đồ

59.

Bước thứ ba khi thực hiện lắp mạch điện là:

a)

Lắp công tắc vào bảng điện

b)

Xác định vị trí nguồn điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn

c)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết

d)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện theo sơ đồ

60.

Bước thứ tư khi thực hiện lắp mạch điện là:

a)

Lắp công tắc vào bảng điện

b)

Xác định vị trí nguồn điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn

c)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết

d)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện theo sơ đồ

61.

Bước thứ năm khi thực hiện lắp mạch điện là:

a)

Lắp công tắc vào bảng điện

b)

Nối mạch điện vào nguồn điện

c)

Kiểm tra mạch điện

d)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện theo sơ đồ

62.

Bước cuối cùng khi thực hiện lắp mạch điện là:

a)

Lắp công tắc vào bảng điện

b)

Nối mạch điện vào nguồn điện

c)

Kiểm tra mạch điện

d)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện theo sơ đồ

63.

Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chuẩn khi kiểm tra mạch điện?

a)

Lắp đặt đúng theo sơ đồ

b)

Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc, đẹp và không hở điện

c)

Mạch điện đảm bảo thông mạch, không đoạn mạch

d)

Công tắc được lắp chỉnh giữa bảng điện

64.

Khi mối mạch điện vào nguồn điện cần lưu ý điều gì?

a)

Tuân thủ hướng dẫn an toàn điện

b)

Lắp đèn vào đúng vị trí và treo đèn vào vị trí đã xác định

c)

Đèn và công tắc lắp đặt đúng vị trí so với sơ đồ lắp đặt

d)

Lắp công tắc vào chính giữa bảng điện

65.

Khi thử nghiệm mạch điện điều khiển bật tắt bóng đèn ngoài sân cần thực hiện theo thứ tự:

a)

Bật nguồn điện cấp cho mạch → lần lượt bật, tắt công tắc 1, 2 → quan sát và đánh giá kết quả

b)

Lần lượt bật, tắt công tắc 1, 2 → bật nguồn điện cấp cho mạch → quan sát và đánh giá kết quả

c)

Bật nguồn điện cấp cho mạch → quan sát và đánh giá kết quả → lần lượt bật, tắt công tắc 1, 2

d)

Quan sát và đánh giá kết quả → lần lượt bật, tắt công tắc 1, 2 → bật nguồn điện cấp cho mạch

66.

Quan sát hình sau và cho biết cần sử dụng loại công tắc nào nếu muốn điều khiển bóng đèn từ hai vị trí khác nhau?

a)

Công tắc 2 cực

b)

Công tắc 3 cực

c)

Công tắc 4 cực

d)

Công tắc 5 cực

67.

Khi 2 công tắc 2 cực ở vị trí như sơ đồ dưới đây thì:

a)

Mạch điện hở, bóng đèn sáng

b)

Mạch điện kín, bóng đèn sáng

c)

Mạch điện hở, bóng đèn sáng

d)

Mạch điện kín, bóng đèn lóe sáng rồi tắt

68.

Sơ đồ nguyên lí thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện, không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể và khoảng cách đường dây nổi giữa chúng. Nhận định nào sau đây về quy trình thiết kế sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển đèn sân là đúng/sai?

a)

Tìm hiểu các sơ đồ nguyên lí của mạch điều khiển đèn từ hai vị trí.

b)

Lựa chọn mạch điện phù hợp.

c)

. Tính toán, lựa chọn vật tư, thiết bị điện cho mạch điện.

d)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

69.

Khi lắp đặt mô hình mạch điện cần tuân thủ theo hướng dẫn an toàn điện. Nhận định nào sau đây về hướng dẫn an toàn điện là đúng?

a)

Đi giày, dép và thực hiện lắp đặt điện ở nơi khô ráo

b)

Chạm tay trực tiếp vào ổ điện để kiểm tra nguồn điện.

c)

Có thể đấu nối mạch điện vào nguồn khi chưa lắp hoàn chỉnh mạch điện để thử nghiệm hoạt động của mạch điện.

d)

Chỉ được bật nguồn điện khi đảm bảo mạch điện không có phần nào hở điện và không có người tiếp xúc hoặc có nguy cơ tiếp xúc với các phần hở điện đó.

70.

An toàn điện là:

a)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và bảo dưỡng sửa chữa điện

b)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và sử dụng điện

c)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

d)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

71.

Nguyên nhân chính gây mất an toàn điện là:

a)

Chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị hay đồ dùng điện mà không đúng đối bảo hộ và dụng cụ an toàn điện

b)

Sử dụng điện vào giờ cao điểm

c)

Bật điện liên tục cả ngày

d)

Sử đụng đồ dùng điện công suất lớn

72.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần:

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

c)

Bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát

d)

Để trần đầu nối dây dẫn và cáp điện với các thiết bị

73.

Hiện nay thường sử dụng máy loại aptomat để bảo vệ mạch điện khi có sự cố?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

74.

Nối đất thường được sử dụng để:

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện

b)

Loại bỏ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp

75.

Trong sử dụng điện, việc làm gây mất an toàn điện là:

a)

Không sử dụng các thiết bị hỏng, thiếu chỉ dẫn hoặc không có thiết bị bảo vệ

b)

Sử dụng các đồ dùng điện khi đang sạc

c)

Không chạm đến đồ dùng điện khi tay còn ướt hoặc chân trần trên nền ẩm ướt

d)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay

76.

Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần:

a)

Cắt nguồn điện

b)

Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa

c)

Sử dụng thiết bị điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện

d)

Sử dụng các trang bị bảo hộ

77.

Khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa điện cần:

a)

Thực hiện các quy định an toàn điện

b)

Chỉ cần tìm hiểu về nguyên tắc hoạt động của thiết bị

c)

Sử dụng các vật liệu bằng kim loại để kiểm tra những nơi có điện

d)

Đi chân trần khi nối dây điện và kiểm tra mạch điện

78.

Khi sử dụng và sửa chữa điện cần sử dụng những nguyên tắc an toàn nào dưới đây?

a)

Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện

b)

Trước khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện

c)

Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

d)

Tất cả đáp án trên

79.

Trường hợp nào sau đây được coi là mất an toàn khi sử dụng đồ điện?

a)

Sử dụng dụng điện áp định mức

b)

Ngắt nguồn điện khi sửa chữa

c)

Sử dụng đúng chức năng của đồ điện

d)

Sử dụng đồ điện khi dây cáp nguồn bị chuột cắn hở điện

80.

Đâu không phải là biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện

a)

Nối đất hệ thống điện

b)

Đo cấm 3 chân có nối đất

c)

Không sử dụng hệ thống chống sét cho hệ thống điện

d)

Đầu nối hệ thống điện an toàn

81.

Các thiết bị đóng – cắt và bảo vệ KHÔNG được lắp đặt ở

a)

Trong các tủ điện tổng, tủ điện nhánh

b)

Các vị trí dễ thao tác

c)

Vị trí sát trường

d)

Các vị trí khô ráo

82.

Ngoài chức năng đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch, aptomat còn có thêm chức năng gì?

a)

Phát tín hiệu báo động khi có dấu hiệu mất an toàn điện

b)

Sửa chữa thiết bị khi quá tải, ngắn mạch

c)

Bảo vệ chống giật điện cho người sử dụng

d)

Điều chỉnh cường độ dòng điện khi mạch quá tải

83.

Kiểm tra đồ dùng điện KHÔNG cần thực hiện công việc nào:

a)

Kiểm tra cách điện đồ dùng điện

b)

Kiểm tra chỗ nối không hở cách điện, không rạn nứt

c)

Kiểm tra định kì các đồ dùng điện.

d)

Kiểm tra tiền điện hàng tháng

84.

Biện pháp nào sau đây đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?

a)

Lắp đặt ổ lấy điện trong tầm với của trẻ

b)

Thả điều ở những nơi có đường dây điện đi qua

c)

Sử dụng các đồ điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

d)

Đến gần khu vực có biển báo nguy hiểm về tai nạn điện

85.

An toàn điện là những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa điện, được đặt ra nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và hệ thống lưới điện. Các biện pháp an toàn điện:

a)

Chạm vào dây dẫn điện bị hở cách điện.

b)

Nối dây tiếp đất với vỏ kim loại của thiết bị hoặc sử dụng phích cắm và ổ cắm ba chấu (có chấu thứ ba nối với dây nối đất).

c)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay như máy khoan, máy mài, máy cắt...

d)

Sử dụng các thiết bị khi đang sạc điện.

86.

Các biện pháp an toàn điện trong bảo dưỡng, sửa chữa:

a)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, những nơi bị rò điện trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện.

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên dây điện, thiết bị điện.

c)

Khi sửa chữa điện cần bật nguồn điện tại nơi cần bảo dưỡng, sửa chữa.

d)

Trang bị đồ bảo hộ và các thiết bị như: găng tay cách điện, thảm cao su cách điện, kìm kim loại để kiểm tra tính dẫn điện.

87.

Tiết kiệm năng lượng cần thực hiện:

a)

Từ giai đoạn thiết kế cho đến sử dụng, vận hành hệ thống và thiết bị

b)

Giai đoạn thiết kế và sử dụng

c)

Giai đoạn vận hành hệ thống và thiết bị

d)

Giai đoạn sử dụng và vận hành

88.

Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?

a)

Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây

b)

Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp

c)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tuỳ ý, không cần phân bố đều các phụ tải

d)

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất

89.

Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật

a)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả

b)

Tăng tính thẩm mĩ cho ngôi nhà

c)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện

d)

Tiết kiệm điện

90.

Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?

a)

Ra khỏi phòng quá 10 phút không tắt điện

b)

Bật tất cả các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học

c)

Bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm

d)

Dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ

91.

Sử dụng các ô thoáng ở vị trí phù hợp để thông gió là biện pháp tiết kiệm điện năng bằng cách nào?

a)

Sử dụng vật liệu hợp lí trong xây dựng

b)

Tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên

c)

Trồng cây xanh

d)

Sử dụng nhiên liệu tái tạo

92.

Sử dụng vật liệu có đặc điểm cách nhiệt tốt, hạn chế truyền nhiệt từ trong phòng ra ngoài và ngược lại là biện pháp tiết kiệm điện năng bằng cách nào?

a)

Sử dụng vật liệu hợp lí trong xây dựng

b)

Tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên

c)

Trồng cây xanh

d)

Sử dụng nhiên liệu tái tạo

93.

Trồng cây xanh mang lại lợi ích gì?

a)

Tăng tính thẩm mĩ, bảo vệ môi trường

b)

Giảm nhiệt

c)

Nâng cao hiệu quả tiết kiệm điện

d)

Cả 3 đáp án trên

94.

Đâu là xu hướng thiết kế nhà ở tiết kiệm điện năng?

a)

Trồng cây xanh xung quanh hay trên mái công trình

b)

Lắp cửa kính toàn bộ cho căn nhà

c)

Xây nhà quây kín, hạn chế sử thiết kế cửa sổ quanh nhà

d)

Ưu tiên lựa chọn sơn tường có màu màu đen, đỏ, vàng

95.

Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì:

a)

Dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.

b)

Dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người

c)

Như vậy sẽ giảm bớt chi phí cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất.

d)

Càng dùng nhiều điện thì tốn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém cho gia đình và cho xã hội.

96.

Cách sử dụng đèn thắp sáng nào dưới đây không tiết kiệm điện năng?

a)

Bật đèn cả khi phòng có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào

b)

Tắt đèn khi ra khỏi phòng quá 15 phút

c)

Dùng bóng đèn compact thay cho bóng đèn dây tóc

d)

Chỉ bật bóng đèn đủ sáng gần nơi sử dụng

97.

Sử dụng tiết kiệm điện năng không mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường

b)

Góp phần phát triển sản xuất

c)

Góp phần chữa các bệnh hiểm nghèo

d)

Góp phần làm giảm bớt các sự cố về điện

98.

Để sử dụng và tiết kiệm điện năng

a)

Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm

b)

Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng

c)

Không sử dụng lãng phí điện năng

d)

Cả 3 đáp án trên

99.

Quan sát hình sau và cho biết thiết bị nào tiết kiệm điện nhất?

a)

(Hình thiết bị điện có 1 sao)

b)

(Hình thiết bị điện có 2 sao)

c)

(Hình thiết bị điện có 3 sao)

d)

(Hình thiết bị điện có 4 sao)

100.

Mục đích thay thiết bị điện có hiệu suất thấp bằng thiết bị điện có hiệu suất cao là gì?

a)

Tiết kiệm được lượng điện tiêu thụ.

b)

Tiết kiệm được tiền điện hàng tháng cho khách hàng.

c)

Đem lại lợi nhuận cho người bán thiết bị.

d)

Câu A và B đúng.

101.

Hành động nào sau đây gây lãng phí năng lượng?

a)

Để chế độ tiết kiệm điện khi sử dụng tivi, điện thoại.

b)

Tắt các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi nhà, khỏi phòng.

c)

Chỗ hướng nắng trực tiếp

d)

Sử dụng đèn LED thay cho đèn sợi đốt.

e)

Buổi trưa trời sáng bật đèn, tivi, quạt và điều hòa đặt nồi đun trên bếp gas rồi nằm ngủ trưa.

102.

Câu 13. Việc làm nào sau đây KHÔNG NÊN làm trong khi sử dụng đồ dùng điện là:

a)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuấ

b)

Tắt đèn hay các thiết bị chiếu sáng khi không có ngời sử dụng hoặc khi ra khỏi phòng

c)

Khi sử dụng tủ lạnh cần trữ lượng lương thực phẩm vừa đủ, sắp xếp đồ trong các khoang ngăn nắp và thống thoáng

d)

Sử dụng các thiết bị có công suất lớn trong giờ cao điểm

103.

Tiết kiệm điện năng là giảm tổn thất điện trong truyền tải, phân phối và giảm mức tiêu thụ năng lượng điện của các thiết bị và đồ dùng điện mà vẫn đảm bảo đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất và đời sống. Để tiết kiệm điện năng nên

a)

thiết kế hệ thống truyền tải và phân phối điện năng đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm biến áp và quá tải đường dây.

b)

lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng.

c)

sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo sở thích của cá nhân người dùng.

d)

tránh tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên trong xây dựng.

104.

Để sử dụng thiết bị và đồ dùng điện hiệu quả và tiết kiệm cần:

a)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

b)

Hạn chế tối đa giặt và sấy với lượng quần áo ít.

c)

Tăng cường sử dụng các đồ dùng điện như điều hòa nhiệt độ, bàn là, bình đun nước trong giờ cao điểm

d)

Sử dụng các thiết bị sinh nhiệt như bàn là, máy sấy tóc,… trong phòng điều hòa