Font size
WorksheetsBài tập Sinh học 12 – Trường THPT Trần Phú (Trích đề trong ảnh)
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 24mins
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Đột biến điểm gồm các dạng nào sau đây?
Mất, thêm một cặp nucleotide.
Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
Mất, thêm, thay thế hay đảo một cặp nucleotide.
Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
Tác động của các tác nhân gây đột biến.
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
Tổ hợp gene mang đột biến.
Điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Tác nhân nào sau đây có thể làm cho hai base Thymine (T) trên cùng một mạch của phân tử DNA liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gene:
Tia tử ngoại (UV).
Virus viêm gan B.
5–Bromouracil (5BU).
Colchicine.
Khi gene bị đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C thì số liên kết hydrogen sẽ:
Tăng 1.
Tăng 2.
Giảm 1.
Giảm 2.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Hoá chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành G–C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → A - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi ở dạng dị hợp, đột biến gene trội cũng được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene có thể được phát sinh khi DNA nhân đôi hoặc khi gene phiên mã.
Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
Đột biến điểm.
Đột biến dị đa bội.
Đột biến lệch bội.
Đột biến tự đa bội.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Quan sát 2 mạch gốc trước và sau đột biến của DNA: Trước đột biến: ............................ATGCTTAGCAAATC.......... . Sau đột biến: ............................ATGCTAGCAAATC-......... . Đột biến trên thuộc loại:
Thay thế nucleotide.
Thêm nucleotide.
Mất nucleotide.
Đảo vị trí các nucleotide.
Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
Được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.
Bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.
Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
Không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến gene thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì làm:
Ngừng quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein.
Biến đổi cấu trúc gene do đó cơ thể sinh vật không kiểm soát được sự tái bản của gene.
Gene bị biến đổi dẫn tới không kc tự vật chất di truyền qua các thế hệ.
Sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là do:
Mã di truyền có tính thoái hoá.
DNA của vi khuẩn có dạng vòng.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính liên tục.
Cho biết các codon mã hoá các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch của một gene ở vi khuẩn có trật tự nucleotide là 5’AGCGGGGCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hoá cho đoạn polypeptide có 5 amino acid, hãy xác định trình tự của 5 amino acid đó.
Pro – Gly – Ser – Pro – Ala.
Pro – Gly – Pro – Pro – Ala.
Ala – Pro – Gly – Ser – Pro.
Pro – Gly – Ser – Pro – Gly.
Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene A bị đột biến điểm trở thành gene a. Gene a nhân đôi 3 lần, một trong những nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gene trên?
Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.
Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T.
Mất 1 cặp nucleotide loại A - T.
Thêm 1 cặp nucleotide loại G - C.
Xét các phát biểu sau về đột biến gene: I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi polypeptide mất đi nhiều amino acid. II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã. III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hydro của gene. IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể làm cho chuỗi Poly peptit mất đi nhiều amin axít
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của 1 bộ 3
Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit có thể làm giảm tổng liên kết hydrogen của GEN
Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở cuối GEN có thể làm cho GEN mất khả năng phiên mã
Khi nói về đột biến gene, xét các phát biểu sau: I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. III. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide. IV. Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Những ý đúng là
1
2
3
4
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: 5′AAA3′ → Lys; 5′CCC3′ → Pro; 5′GGG3′ → Gly; 5′UUU3′ hoặc 5′UUC3′ → Phe; 5′CUU3′ hoặc 5′CUC3′ → Leu; 5′UCU3′ → Ser. Một đoạn gene sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide có trình tự amino acid: Pro – Gly – Lys – Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế 1 nucleotide A trên mạch gốc bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene trước khi bị đột biến có thể là:
3′CCC GAG TTT AAA5′
3′GAG CCC TTT AAA5′
3′GAG CCC GGG AAA5′
3′GAG TTT CCC AAA5′
Một người, xét một gene gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1 (không gây bệnh M), allele b mã hóa protein M2 (gây bệnh M). Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M, còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh M, người ta phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người ấy, kí hiệu là mẫu I và mẫu II như dưới đây (hai mẫu còn lại giống nhau). Biết rằng allele B đã xảy ra 1 hoặc một số đột biến tạo ra allele b, kết quả làm tăng tỉ lệ uracil của mRNA được phiên mã từ allele b. Mỗi codon 5′GUG3′, 5′CCU3′, 5′GAG3′ lần lượt mã hóa Val, Pro, Glu. Dựa vào dữ liệu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Ở mẫu II, mạch làm khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nucleotide số 9 đến nucleotide số 1.
II. Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của mẫu I là giống với mạch 2 của mẫu II.
III. Các protein M1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide của mẫu II.
IV. Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I.
Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gene B có trình tự các nucleotide trong vùng mã hóa: Gene B: 3′…TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TTC TAG CAT ATT…5′. Do đột biến điểm làm xuất hiện ba allele mới có trình tự nucleotide tương ứng: Allele B1: 3′…TAC ATG ACC AGC TCA AGT AAT TTC TAG CAT ATT…5′; Allele B2: 3′…TAC ATG ACC AGT TCA AGT AAT TAC TAG CAT ATT…5′; Allele B3: 3′…TAC ATG ACC AGT TCA AGT ACT TAC TAG CAT ATT…5′. Phát biểu nào sau đây đúng?
Các đoạn polypeptide được tạo ra từ các allele đột biến có số amino acid bằng nhau.
Sơ đồ xuất hiện các allele đột biến từ gene B là B3 ← B → B2 → B1.
mRNA được tạo ra từ allele B2 dịch mã cần môi trường cung cấp 2 amino acid formylmethionine.
Allele B1 được tạo ra từ gene ban đầu do đột biến thay thế một cặp T–A thành cặp A–T.
Chọn tất cả phát biểu đúng về đột biến gene: (1) Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường. (2) Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. (3) Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. (4) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(1)
(2)
(3)
(4)
Chọn tất cả phát biểu đúng về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene: (1) Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gene. (2) Đột biến gene được phát sinh trong quá trình tái bản DNA. (3) Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của các tác nhân gây đột biến. (4) Đột biến gene có thể phát sinh do tác động của các tác nhân lí hóa, sinh học trong môi trường.
(1)
(2)
(3)
(4)
Ở vi khuẩn E. coli, do đột biến điểm, allele A thành Allele a. Chọn tất cả phát biểu đúng: (1) Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau. (2) Nếu đột biến mất một cặp nucleotide, allele a và allele A có chiều dài bằng nhau. (3) Chuỗi polypeptide do allele a và chuỗi do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau. (4) Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến đến cuối gene.
(1)
(2)
(3)
(4)
Chọn tất cả phát biểu đúng khi so sánh đột biến và thể đột biến: (1) Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. (2) Đột biến là do biến đổi đơn vị vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gene lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử. (3) Đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo giao tử không tham gia thụ tinh. (4) Đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gene ở trạng thái dị hợp.
(1)
(2)
(3)
(4)
Một gene ở sinh vật nhân thực dài 408 nm và có 3200 liên kết hiđrô. Gene này bị đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C . Hỏi số nucleotide loại T của gene sau đột biến là bao nhiêu?
(a)
Ở sinh vật nhân sơ, đoạn đầu của gene cấu trúc có trình tự nucleotide trên mạch bổ sung là 5’ …ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT … 3’. Một tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 16 (cặp G – C ). Số amino acid của phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến là bao nhiêu?
(a)
Mạch gốc của gene ban đầu có dạng: 3’ TAC–TTC–AAA–…–5’. Biết rằng theo mã di truyền thì bộ ba AAA và AAG cùng mã hoá lysin, AAC và AAU cùng mã hoá asparagin. Có bao nhiêu trường hợp thay thế một nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hoá amino acid này thành codon mã hoá amino acid khác?
(a)
Nhiều đột biến điểm thay thế cặp nucleotide hầu như không gây hại cho thể đột biến. Trong các giải thích sau đây, có bao nhiêu giải thích hợp lý? (1) Đột biến xảy ra ở các đoạn vô nghĩa trên gene cấu trúc. (2) Đột biến xảy ra làm thay thế một amino acid này bằng amino acid khác ở vị trí không quan trọng của phân tử protein. (3) Đột biến xảy ra ở mã thoái hoá tạo ra một bộ ba mới nhưng vẫn mã hoá amino acid ban đầu. (4) Đột biến xảy ra làm allele trội trở thành allele lặn.
(a)
Bảng mã bộ ba cho biết một số codon và amino acid tương ứng: 5’GAC3’ → Asp (axit aspartic); 5’UAC3’ → Tyr (tyrosin); 5’AGC3’ → Ser (serin); 5’CAC3’ → His (histidin). Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự: 3’ TAC–CTA–GTA–ATG–TCA … ATC 5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra bốn allele với trình tự ở cùng đoạn mạch như sau: M1: 3’ TAC–CTG–GTA–ATG–TCA … ATC 5’; M2: 3’ TAC–CTA–GTG–ATG–TCA … ATC 5’; M3: 3’ TAC–CTA–GTA–GTG–TCA … ATC 5’; M4: 3’ TAC–CTA–GTA–ATG–TCG … ATC 5’. Theo lý thuyết, trong bốn allele trên, có bao nhiêu allele mã hoá chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hoá?
(a)
Các thí nghiệm về đột biến gene, tự nhiên hoặc nhân tạo, được các nhà khoa học dùng trong nghiên cứu di truyền. Trong các mục đích sau đây, có bao nhiêu mục đích là đúng? (1) Xác định trội/lặn. (2) Xác định các quy luật di truyền. (3) Dự đoán sự biểu hiện tính trạng tương ứng ở thế hệ tiếp theo. (4) Xác định cơ chế điều hoà biểu hiện gene. (5) Xác định cơ chế phát sinh đột biến gene. (6) Xây dựng bảng mã di truyền. (7) Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa gene và protein.
(a)
Dạng sinh vật được xem như “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học trong công nghệ gene là loại nào?
Thể thực khuẩn
Vi khuẩn
Nấm men
Vỏ khuẩn
Kĩ thuật giữ vai trò trung tâm của công nghệ gene là gì?
Kĩ thuật tạo tế bào lai
Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp
Kĩ thuật cắt gene
Kĩ thuật nối gene
Trong công nghệ gene, thể truyền là gì?
Một phân tử DNA hoặc RNA
Virus hoặc plasmid
Virus hoặc vi khuẩn
Vi khuẩn Escherichia coli
Thể truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Có thể ức chế gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tính trạng
Mang được gene cần chuyển
Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhận
Có thể cài gene cần chuyển vào bộ gene của tế bào nhận
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm thành phần nào?
Tập hợp các phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân và trong ti thể, lục lạp
Tập hợp các phân tử DNA vòng nằm trong vùng nhân và plasmid
Tập hợp các phân tử RNA và DNA trong tế bào chất
Chỉ gồm một phân tử DNA vòng duy nhất trong vùng nhân
Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid?
Có trong tế bào chất của vi khuẩn, virus
Bản chất là DNA dạng vòng
Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào
Trong tế bào, mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase
ligase
endonuclease
amylase
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự nào sau đây?
Tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp
Tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phát biểu nào sau đây về kỹ thuật DNA tái tổ hợp là không đúng?
DNA dùng trong kỹ thuật di truyền có thể được phân lập từ nhiều nguồn khác nhau, có thể là sống hoặc tổng hợp nhân tạo
DNA tái tổ hợp có thể được tạo ra do kết hợp DNA từ các tế bào, các cơ thể, các loài khác nhau trong hệ thống phân loại
Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao
Các enzyme DNA polymerase, ligase và restrictase (endonuclease) đều được sử dụng trong kỹ thuật di truyền
Endonuclease tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kĩ thuật chuyển gene?
Tách DNA nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách DNA plasmid ra khỏi tế bào
Cắt, nối DNA của tế bào cho và DNA plasmid ở những điểm xác định tạo DNA tái tổ hợp
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hệ gene của sinh vật? Hãy chọn tất cả phát biểu đúng.
Hệ gene là toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm tập hợp phân tử DNA vòng trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào năm 2001
Khi nói về một số mốc liên quan đến dự án giải trình tự hệ gene người, hãy chọn tất cả phát biểu đúng.
Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào năm 2000
Dự án giải trình tự hệ gene người kết thúc vào năm 2001
Dự án giải trình tự hệ gene người chính thức công bố vào năm 2003
Dự án giải trình tự hệ gene người bắt đầu vào năm 1990
Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại. Trong các thành tựu sau, hãy chọn những thành tựu được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gene.
Lúa chuyển gene tổng hợp β carotene
Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người
Tạo giống ngô DT4 có năng suất cao, hàm lượng protein cao
Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính
Cho các phát biểu sau đây về kỹ thuật chuyển gene: (1) Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo. (2) Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzyme ligase. (3) Tế bào nhận gene có thể là sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực. (4) Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào bào nhận. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống bông kháng sâu. (2) Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại. (3) Giống cà chua có gene sản sinh ethilen bất hoạt. (4) Chuột nhắt mang gene tăng trưởng của chuột cống. (5) Cừu Dolly. (6) Dê sản xuất tơ nhện trong sữa. (7) Tạo giống cừu có gene protein huyết tương người. Có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ gene?
(a)
Để sản xuất insulin ở quy mô công nghiệp, người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E.coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA, rồi tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E.coli. Ý nào đúng? (1) DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động trong tế bào vi khuẩn. (2) Gene của người không thể phiên mã trong tế bào vi khuẩn. (3) Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với DNA tái tổ hợp mang gene người. (4) Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người.
(a)
Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm ở ti thể
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong lục lạp
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong không bào
Nhiễm sắc thể được thấy rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào của quá trình phân bào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Quan sát hình mô tả các mức độ cuộn xoắn của NST (DNA 2 nm → sợi cơ bản 10 nm → sợi nhiễm sắc 30 nm → chuỗi nucleosome → sợi nhiễm sắc 300 nm → chromatid 700 nm → nhiễm sắc thể kép 1400 nm), trả lời: Thành phần DNA trong đơn phân của NST là một phân tử có số mạch là bao nhiêu?
(a)
Quan sát hình mô tả các mức độ cuộn xoắn của NST, cho biết: Sợi nhiễm sắc có đường kính (nm) là bao nhiêu?
(a)
Quan sát hình mô tả các mức độ cuộn xoắn của NST, cho biết: Một chromatid có đường kính (nm) là bao nhiêu?
(a)
Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là
tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly.
một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.
một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.
tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Khi nói về đột biến lệch bội, kết luận nào đúng?
Ở cùng một loài, các thể ba ở các NST khác nhau có kiểu hình giống nhau.
Đột biến làm thay đổi số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.
Hầu hết các lệch bội được phát sinh trong sinh sản vô tính.
Theo lí thuyết, tần số phát sinh dạng đột biến thể một thấp hơn thể một kép.
Có thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 NST trên một cặp tương đồng được gọi là
Thể không.
Thể bốn.
Thể ba.
Thể một.
Bằng cách làm tiêu bản tế bào để quan sát bộ NST thì không phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây?
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Hội chứng AIDS.
Hội chứng Down.
Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là
XX, XY và O.
XX, YY và O.
XY và O.
X, YY và O.
Sự không phân li của một cặp NST ở một hay một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là
2n; 2n + 1; 2n - 1.
2n + 1; 2n - 1.
3n; 2n - 1.
3n; 2n + 1; 2n - 1.
Rối loạn phân li của cặp NST giới tính XY trong giảm phân II của một tế bào sinh dục ở ruồi giấm có thể hình thành giao tử
YY và O.
XX và O.
XY và O.
XX, YY và O.
Xét 2 cặp gen, cặp gen Aa nằm trên cặp NST tương đồng số 2 và Bb nằm trên cặp NST tương đồng số 5. Một cá thể có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân, nếu một số tế bào cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I của giảm phân thì có thể sinh những loại giao tử nào?
Aab, B.
AaB, b.
AaB, Aab, B, b.
AaB, Aab, O.
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: I: 48; II: 84; III: 72; IV: 36; V: 60; VI: 108. Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
(a)
Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ NST kí hiệu là AaBbDdEe bị rối loạn phân li trong phân bào ở một NST kép trong cặp Dd sẽ tạo ra hai tế bào con có kí hiệu NST là
AaBbDDDdEe và AaBbddEe.
AaBbDDdDdEe và AaBbddeEe.
AaBbDDdEe và AaBbdEe.
AaBbDdDdeE và AaBbDdEe.
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
(1) Tế bào này thuộc về cơ thể đột biến lệch bội dạng thể một.
(2) Tế bào này bị thiếu một NST ở cặp NST giới tính.
(3) Tế bào này thuộc về người mắc hội chứng Down.
(4) Cơ thể mang tế bào này vẫn có khả năng sinh sản bình thường.
(a)
Tính trạng chiều cao ở người do một số gene quy định như gene GH1 (trên nhiễm sắc thể số 12) quy định hormone GH, gene FGFR3 (trên nhiễm sắc thể số 4) quy định protein tham gia vào quá trình sụn,... Các gene này được di truyền từ bố mẹ sang cho đời con. Tuy nhiên, chiều cao ở đời con không chỉ phụ thuộc vào gene mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, giới tính,... Do đó, đời con có thể có chiều cao không giống bố mẹ. Ví dụ trên nói về điều gì?
Di truyền không hoàn toàn ở người.
Mối quan hệ giữa đột biến gene và môi trường.
Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị ở người.
Chiều cao của con người do các yếu tố môi trường quyết định.
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? Khẳng định:
(1) Số lượng NST trong tế bào này là 47.
(2) Tế bào này thuộc về cơ thể đột biến lệch bội dạng thể một.
(3) Cơ thể mang tế bào này được tạo ra từ sự kết hợp của giao tử bình thường và giao tử mang (n – 1) NST.
(4) Tế bào này thuộc về cơ thể mắc hội chứng siêu nữ.
(a)
Ở cà độc dược, có bộ NST 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là bao nhiêu?
(a)
Ở cà chua, bộ NST 2n = 24, thể ba ở loài này có thể có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
(a)
Biết cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAAa chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
(a)
Ở sinh vật nhân thực bổ nhiễm sắc thể có cấu tạo gồm 1 phân tử………… liên kết với nhiều loại khác nhau trong đó có loại……….. Đóng vai trò hình thành nên các nước là đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể
(a)
Khi nói về cấu trúc của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực phát biểu nào sau đây sai
Trên nhiễm sắc thể mỗi GEN định vị tại 1 vị trí xác định gọi locus
Trên nhiễm sắc thể mỗi locus chỉ chứa các allele giống nhau cùng 1 gene
Trên điểm sắc thể mỗi loài có thể chứa các allele khác nhau cùng 1 gen
Trong tế bào lưỡng bội các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng nên các gen trên nhiễm sắc thể cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng
Đáp án từ câu 5-9 là gì
Đánh máy hoa dính liền KHÔNG CÁCH
(a)
Mỗi nucleosome gồm 1 đoạn
RNA có chiều dài tương đương 147 cặp nuclêôtit quấn quanh lõi prôtêin gồm 8 phân tử prôtêin histone
DNA có chiều dài tương đương 140 cặp nucleotide quấn quanh lõi protein gồm. 8 protein histone
DNA có chiều dài tương đương 147 cặp nucleotide quấn quanh lõi protein gồm 8 phân tử protein histone
DNA có chiều dài tương đương 147 cặp nucleotide quấn quanh lõi protein có 6 phân tử protein histone
Khi nói về cơ chế di truyền của nhiễm sắc thể phát biểu nào sau đây sai
Nguyên phân giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa giúp thông tin được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trong nguyên phân sự phân ly của mỗi nhiễm sắc thể đơn trong cặp nhiễm sắc thể kép về 1 cực tế bào dẫn đến hình thành các tế bào mang bội nhiễm sắc thể khác với tế bào ban đầu
Trong giảm phân sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong kỳ sau của giảm phân đã hình thành các giao tử mang các tổ hợp GEN khác nhau
Sự thụ tinh đã kết hợp giữa các dao tử khác nhau tạo nên nhiều biến dị tổ hợp ở đời con
Khi nói về đột biến mức độ nhiễm sắc thể phát biểu nào sau đây sai
Nhiễm sắc thể bị nứt 1 đoạn
Giảm số lượng GEN trên nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc giảm sức sống khả năng sinh sản
Ở thực vật đa số đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể gây chết giao tử đực
Ở người mất đoạn cánh ngắn nhiễm sắc thể số 5 gây hội chứng mèo kêu mức độ cánh dài nhiễm sắc thể 11 gây hội chứng down
Trường hợp D là dạng đột biến đảo đoạn có chứa tâm động
Trường hợp A là dạng đột biến mất đoạn
Trường hợp là dạng đột biến lập đoạn
Trường hợp C là dạng đột biến chuyển đoạn tương hổ
Sự phát hiện ra nhiễm sắc thể và sự vận động của nhiễm sắc thể trong nguyên phân giảm phân và thụ tinh đã làm sáng tỏ cơ sở cho sự vận động của GEN trong các quy luật di truyền sự hình thành các biến dị tổ hợp và biến dị số lượng nhiễm sắc thể sẽ tăng hay giảm số lượng nhiễm sắc thể dẫn đến sự tăng hay giảm số lượng GEN trong tế bào do đó nhiễm sắc thể được xem là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Khi giảm số lượng nhiễm sắc thể dẫn đến giảm số lượng GEN trong tế bào
Sự tăng hay giảm số lượng GEN trong tế bào dẫn đến sự tăng hay giảm số lượng nhiễm sắc thể
Sự phát hiện ra nhiễm sắc thể và sự vận động của nhiễm sắc thể trong nguyên phân giảm phân và thụ tinh làm sáng tỏ cơ sở cho sự vận động của GEN trên nhiễm sắc thể nên nhiễm sắc thể được xem là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
Một GEN có thể chứa nhiều nhiễm sắc thể
Mất đoạn nhiễm sắc thể xảy ra khi 1 đoạn đầu bút hoặc đoạn giữa trên nhiễm sắc thể bị nứt ra đoạn bị đứng có thể gắn với nhiễm sắc thể khác hoặc bị tiêu biến mất đoạn nhiễm sắc thể dẫn đến mất 1 số GEN nhất định có thể dẫn đến mức chức năng của GEN thường gây chết giảm sức sống giảm khả năng sinh sản ở người mất độ gánh ngắn nhiễm sắc thể số năm gây hội chứng tuyến nghèo kêu mất độ cánh dài nhiễm sắc thể số 11 gây hội chứng Jacobsen
Ở người nếu đột biến gây mất nhiễm sắc thể số năm gây hội chứng mèo kêu
Mất đoạn nhiễm sắc thể dẫn đến mất toàn bộ số GEN trong tế bào
Mất đoạn nhiễm sắc thể có thể dẫn đến mức chức năng của GEN thường gây chết giảm sức sống giảm khả năng sinh sản
Ở người 1 đoạn cánh dài nhiễm sắc thể số 11 gây hội chứng Jacobsen
Đối tượng chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là
Viết hoa chữ đầu
(a)
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenDel gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
Viết liên tục KHÔNG CÁCH, PHẨY
(a)
Trong các thí nghiệm của men en khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản ông nhận thấy ở thế hệ F 2
Có sự phân ly theo tỷ lệ 3 trội 1 lặn
Có sự phân ly theo tỷ lệ 1 trội 1 lặn
Đều có kiểu hình khác bố mẹ
Đều có kiểu hình giống bố mẹ
Trong thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của mend en nếu cho F 2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỷ lệ kiểu hình F được dự đoán là
3 hoa tím 1 hoa trắng
7 hoa tím 1 hoa trắng
8 hoa tím 1 hoa trắng
15 hoa tím 1 hoa trắng
Quy luật phân ly có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn nào sau đây
Xác định được tính trội lặn để ứng dụng vào chọn giống
Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai
Xác định được phương thức di truyền của tính trạng
Xác định được các dòng thuần chủng
Ở đậu Hà Lan hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh cho rau phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào
(a)
Ở người Alen B quy định da bình thường Alen b quy định bị bệnh bạch tạng GEN này nằm trên nhiễm sắc thể thường và có hiện tượng trội hoàn toàn cho rằng bố mẹ đều dị hợp xác suất để vợ chồng này sinh con đầu tiên bình thường
Viết đáp án số không cần %
(a)
Ở cây lúa tính trạng hình dạng hạt do 1 GEN có 2 Alen quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường cho cây lúa hạt lai với lúa hạt dài F1 100% lúa hạt dài cho F1 tự thụ phấn thu được F 2 trong số lúa hạt F 2 tính theo lý thuyết thì số cây hạt dài khi thụ phấn cho F1 toàn lúa hạt dài chiếm tỷ lệ bao nhiêu
(a)
Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu GEN
AA x aa
Aa x aa
Aa x Aa
AA x AA
Ở người kiểu tóc do 1 GEN gồm 2 Alen A a nhỏ nằm trên nhiễm sắc thể thường 1 người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn họ xinh lần thứ nhất được con trai tóc xoăn và lần thứ 2 được con gái tóc thẳng cặp vợ chồng này có kiểu GEN gì
AA x aa
Aa x Aa
AA x AA
AA x Aa
Trong trường hợp 1 GEN quy định 1 tính trạng thường trội không hoàn toàn tỷ lệ kiểu GEN và kiểu hình của phép lai P Aa x Aa lần lượt là
121 và 121
3 1 và 121
121 và 3 1
3 1 và 3 1
Ở 1 loài hoa kiểu GEN DD quy định hoa đỏ Dd quy định hoa hồng dd hoa trắng lai phân tích cây hoa đỏ ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây
Toàn hoa đỏ
Toàn hoa hồng
1 đỏ 1 trắng
1 hoa hồng 1 hoa trắng
Ở người GEN quy định nhóm máu ở 3 Alen IA IB IO allele IA IB trội so với IO nhóm máu AB do kiểu GEN IAIB quy định nhận xét nào sau đây đúng
Alen IAIB tương tác theo trội lặng không hoàn toàn
Alen IAIB tương tác theo kiểu đồng trội
Alan IAIB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
Alen IAIB tương tác bổ sung
Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng nào sau đây
Liên kết giữa các GEN cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể tương đồng
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài dao phối
Thay đổi vị trí giữa các GEN cùng nằm trên 2 nhiễm sắc thể khác nhau của cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Phân ly ngẫu nhiên của các cặp GEN trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính
GEN trội lớn át hoàn toàn GEN lặn
GEN nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
Các GEN quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau
Số lượng cá thể nghiên cứu lớn
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở
J.Monod
K.Corren
T.H.Morgan
Mendel
Bệnh mù màu máu khó đông ở người di truyền
Giống các GEN nằm trên nhiễm sắc thể thường
Thẳng bố cho con trai
Chéo mẹ cho con trai ba cho con gái
Theo dõi mẹ
Ở người bệnh mù màu do đột biến GEN lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X0 có Alen tương ứng trên Y bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra 1 người con bị bệnh máu đông có thể nói gì về giới tính của người con nói trên
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50% con gái 50%
Khả năng là con trai 25% con gái 75%
Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp
GEN nằm trên nhiễm sắc thể thường
GEN nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
GEN nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X0 có Alen trên Y
GEN nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y có Alen trên X
Động vật nào sau đây có nhiễm sắc thể giới tính ở giới cá XX và giới đực là XO
Thỏ
Châu chấu
Gà
Ruồi giấm
Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp
GEN nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
GEN nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có Alen trên Y
GEN nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y có Alen trên X
Ở người tỷ lệ giới tính xấp xỉ 1 1 vì
Hợp tử được tạo thành do 1 trứng kết hợp 1 tinh trùng
Sức sống của các giao tử đực khác với giao tử cái
Cơ thể XY tạo ra từ X và Y với tỷ lệ ngang nhau
Số tinh trùng được tạo ra bằng với số trứng
Một gia đình có ông các con trai các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3 đó là hiện tượng di truyền
Liên kết giới tính GEN quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X
Liên kết giới tính GEN nằm trên nhiễm sắc thể Y
Ngoài nhiễm sắc thể qua tế bào chất
Liên kết giới tính cặp GEN tương đồng cả trên nhiễm sắc thể XY
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người theo lí thuyết phát biểu nào sau đây đúng
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y các GEN tồn tại thành từng cặp
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y đều không mang GEN
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và y GEN tồn tại thành từng cặp Alen
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính GEN nằm trên nhiễm sắc thể X0 có Alen tương ứng trên Y
Ở thú sát tính trạng do 1 GEN có 2 Alen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Alen trội là trội hoàn toàn theo lý thuyết phát biểu nào sau đây sai
Các thể lực chỉ dẫn Alen từ mẹ cá thể cá chỉ những Alen từ bố
Đời con của phép lai thuần và nghịch thường có sự phân ly kiểu hình khác nhau ở 2 giới
Có thể được chỉ mang 1 Alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình
Nếu bố có kiểu hình trội thì tất cả các thể cái ở đời con đều có kiểu hình
Ở mèo kiểu GEN DD quy định màu lông đen Dd quy định màu lông hung dd quy định màu lông tam thể GEN này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính không Alen tương ứng trên A biết rằng không phát sinh đột biến nhận định nào sau đây đúng
Không xuất hiện mèo đực tam thể
Những con mèo đực lông đen luôn có kiểu GEN đồng hợp
Ở mèo cái mèo tam thể thường xuất hiện với tỷ lệ lớn
Cho mèo đực lông dao phối với cái lông đen đợi con chắc chắn xuất hiện toàn mèo tam thể
Tại sao trong di chuyển qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
Do GEN chi phối tính trạng di truyền kết hợp với nhiễm sắc thể giới tính X
Chi phối tính trạng di truyền kết hợp với nhiễm sắc thể giới tính Y
Cho hợp tử nhận tế bào chất có mang GEN ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ
GEN ngoài nhân được tìm thấy ở
Ti thể lục lạp và DNA vi khuẩn
Ti thể lục lạc
Ti thể trung thể và nhân bào
Ti thể lục lạp ribosome
Phép lai nào sau đây đã giúp Corren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể hay còn được gọi di truyền ngoại nhân
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Nếu mẹ bình thường bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bệnh
Nếu mẹ bệnh bố không bệnh thì các con của họ đều bệnh
Một số đột biến ở DN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền bệnh này đặc trưng bởi trứng mù đột phát ở người lớn phát biểu nào sau đây không đúng
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh
Một người sẽ bị bệnh khi cả bố và mẹ đều bị bệnh
Một người sẽ bị bệnh nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh
Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bệnh tuy nhiên xác suất thấp
Ở 1 loài động vật tính trạng màu lông do GEN nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định tính trạng chiều cao do GEN nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định tính trạng kháng thuốc do GEN nằm trong ti thể quy định chuyển nhân từ tế bào của 1 con đực A có màu lông vàng trên cao kháng thuốc và tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ chân thấp không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là
Đực lông vàng chân cao kháng thuốc
Đực lông vàng chân cao không kháng thuốc
Cái lông vàng chân cao không kháng thuốc
Lông vàng chân thấp kháng thuốc
Làm thế nào để phân biệt đột biến GEN trên của lục lạp ở thực vật làm lục lạc mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng với đột biến của GEN trênDNA trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây
Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ gây hiện tượng lá có đốn xanh đốn trắng đột biến trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng
Trường hợp đột biến ngoài nhân GEN đột biến sẽ không di truyền đột biến trong nhân GEN đột biến có thể di truyền cho thế hệ sau
Trường hợp đột biến ngoại nhân GEN đột biến sẽ di truyền đột biến trong GEN GEN đột biến có thể di truyền cho thế hệ tế bào sau
Không thể phân biệt được
Đặc điểm nào dưới đây của hiện tượng di truyền qua tế bào chất
Số lượng GEN ngoài nhiễm sắc thể ở các tế bào con là giống nhau
Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền nhiễm sắc thể
Có đặc điểm di truyền giống như GEN trên nhiễm sắc thể
Có sự phân chia đồng đều GEN ngoại nhiễm sắc thể cho các tế bào con
