wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam có vị trí gần trung tâm khu vực

a)

Đông Nam Á.

b)

Đông Á.

c)

Tây Nam Á.

d)

Trung Á.

2.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

3.

Điểm cực Bắc nước ta thuộc

a)

xã Lũng Cú, tỉnh Tuyên Quang

b)

xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau

c)

xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hòa

d)

xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên

4.

Nước ta nằm kề hai vành đai sinh khoáng

a)

Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.

c)

Ấn Độ Dương và Địa Trung Hải.

d)

Bắc Băng Dương và Địa Trung Hải.

5.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng núi, đồng bằng, vùng biển.

b)

vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.

c)

vùng núi cao, núi thấp, ven biển.

d)

vùng đất, vùng trời, vùng biển.

6.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

7.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc tỉnh/thành phố là

a)

Đà Nẵng, Khánh Hòa.

b)

Khánh Hòa và Quảng Ngãi.

c)

Đà Nẵng, Huế.

d)

Quảng Ngãi, Đà Nẵng.

8.

Phần đất liền của nước ta

a)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

9.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng biển của nước ta?

a)

Thuộc Biển Đông và ở tây Thái Bình Dương.

b)

Nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tổng diện tích khoảng 1 triệu km² với hàng nghìn đảo, quần đảo.

d)

Bao gồm đồng cỏ sơ, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

10.

Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam?

a)

Trên đất liền được xác định bằng đường biên giới.

b)

Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

c)

Được xác định bằng khung tọa độ trên đất liền của nước ta.

d)

Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

11.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên

a)

mưa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.

b)

có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

c)

có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

d)

nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.

12.

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trung năm rất lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

d)

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

13.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

14.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ

a)

Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ.

c)

tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

15.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng nên

a)

tài nguyên sinh vật phong phú.

b)

tài nguyên khoáng sản đa dạng.

c)

xuất hiện nhiều hạn hán, lũ lụt.

d)

thiên nhiên phân hóa đa dạng.

16.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

17.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

18.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Vị trí trung chuyển hàng hải, hàng không quốc tế.

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

19.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi

a)

giao nhau của các luồng sinh vật Bắc, Nam.

b)

giao tiếp của hai vành đai sinh khoáng lớn.

c)

đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa.

20.

Đối với an ninh quốc phòng, vị trí địa lí có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Bàn đạp để nước ta tiến ra biển, đại dương.

b)

Thúc đẩy mở rộng và giao lưu hợp tác quốc tế.

c)

Đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

d)

Vị trí đặc biệt quan trọng trong khu vực Đông Nam Á.

21.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

22.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao.

b)

Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao.

c)

Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn.

d)

Trong năm có hai loại mùa gió chính hoạt động.

23.

Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Tổng lượng mưa trong năm không lớn.

b)

Độ ẩm tương đối của không khí cao.

c)

Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.

d)

Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.

24.

Nguyên nhân chủ yếu vì sao ở nước ta có lượng mưa trong năm lớn do

a)

hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc mang ẩm.

b)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

c)

ảnh hưởng từ hướng núi và bốc hơi nội địa khá lớn.

d)

nền nhiệt độ cao quanh năm, độ bốc hơi ẩm rất lớn.

25.

Gió mùa đông có nguồn gốc từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xi-bia.

d)

vùng núi cao.

26.

Gió mùa đông thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

27.

Gió mùa đông tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

28.

Do tác động của gió mùa đông nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ẩm, ấm.

c)

lạnh, khô.

d)

ẩm, khô.

29.

Gió mùa đông thổi vào nước ta ở nửa đầu mùa đông lạnh khô là do

a)

gặp dãy núi Trường Sơn.

b)

đi qua biển phía đông.

c)

đi qua lục địa Trung Hoa.

d)

đi qua vùng núi Đông Bắc.

30.

Tính chất gió mùa đông vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là

a)

lạnh ẩm.

b)

lạnh khô.

c)

khô hanh.

d)

ẩm ướt.

31.

Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào chiếm ưu thế là

a)

gió mùa Tây Nam

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

gió tây nam

d)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

32.

Mưa vào thu đông là đặc điểm của

a)

miền Bắc.

b)

miền Nam.

c)

miền Trung.

d)

Đông Bắc.

33.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ, Tây Nguyên nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

34.

Gió mùa hạ hoạt động vào nước ta từ

a)

tháng 3 đến tháng 10.

b)

tháng 4 đến tháng 10.

c)

tháng 5 đến tháng 10.

d)

tháng 6 đến tháng 10.

35.

Nửa đầu mùa hạ, gió mùa hạ xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

36.

Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta nhìn chung có hướng

a)

đông bắc

b)

tây bắc

c)

đông nam

d)

tây nam.

37.

Vào đầu mùa hạ gió mùa hạ gây mưa ở vùng

a)

Nam Bộ.

b)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Phía Nam đèo Hải Vân.

d)

Trên cả nước.

38.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

39.

Gió mùa hạ xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

nửa đầu mùa hạ

b)

giữa và cuối mùa hạ.

c)

cuối mùa hạ.

d)

nửa sau mùa hạ.

40.

Nguyên nhân gây mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ là

a)

gió Tây Nam và gió tây.

b)

gió Tây Nam và gió Đông Bắc.

c)

gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

d)

gió Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

41.

Gió mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

42.

Tính chất của gió mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

43.

Gió mùa hạ gây mưa cho

a)

Nam Bộ

b)

Tây Nguyên và Nam Bộ

c)

Phía Nam đèo Hải Vân

d)

Cả nước

44.

Miền Bắc có

a)

mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

b)

mùa đông lạnh, mưa nhiều; mùa hạ khô nóng.

c)

mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

d)

sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu vực.

45.

Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mùa rụ rệt là ở

a)

miền Bắc.

b)

miền Nam.

c)

Miền Trung

d)

Trung Trung Bộ

46.

Nơi có sự đối lập rõ rệt về 2 mùa mưa và khô là

a)

miền Bắc và miền Nam.

b)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

miền Nam và miền Trung.

d)

duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

47.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

48.

Đất feralit của nước ta thường bị chua vì

a)

có sự tích tụ nhiều ôxít sắt.

b)

có sự tích tụ nhiều ôxít nhôm.

c)

mưa nhiều rửa trôi các chất bazo dễ tan.

d)

quá trình phong hóa xảy ra mạnh.

49.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất bazo dễ tan.

c)

tích tụ ôxít sắt và ôxít nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

50.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.

d)

rừng thưa khô rụng lá tới xa ven trên đất badan.

51.

Khi hậu phần lãnh thổ phía Nam mang sắc thái của khí hậu

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

xích đạo gió mùa

c)

nhiệt đới gió mùa.

d)

cận nhiệt gió mùa.

52.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.

d)

cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc.

53.

Khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta thể hiện qua đặc điểm

a)

có một mùa mưa với lượng nước lớn.

b)

phân làm hai mùa mưa và khô.

c)

sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.

d)

sự khác nhau về hướng gió trong hai mùa.

54.

Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

nhiệt đới gió mùa.

d)

cận xích đạo gió mùa.

55.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới gió mùa.

d)

cận xích đạo gió mùa.

56.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và ôn đới.

57.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây ở nước ta chủ yếu do tác động của

a)

các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung

b)

gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa với hướng của các dãy núi.

d)

cản xích đạo và ôn đới.địa hình phân hóa đa dạng.

58.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.

b)

thiên nhiên tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.

d)

thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp biển nước sâu.

59.

Đặc điểm của thiên nhiên đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thêm lục địa rộng và nông.

b)

hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.

c)

tiếp giáp với vùng biển nước sâu, thêm lục địa bị thu hẹp.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ.

60.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

61.

Đại cao chiếm diện tích lớn nhất nước ta là

a)

đai cận xích đạo.

b)

đai nhiệt đới gió mùa.

c)

đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

d)

đai ôn đới gió mùa trên núi.

62.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

ô n đới

b)

cận nhiệt đới

c)

xavan

d)

nhiệt đới

63.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.

b)

rừng thưa nhiệt đới và lá kim.

c)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

d)

rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.

64.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng.

b)

feralit có mùn.

c)

đất mùn.

d)

đất mùn thô.

65.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit có mùn.

c)

đất feralit.

d)

đất xám phù sa cổ.

66.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

67.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

68.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

b)

dãy dặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

d)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

69.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bề mặt xẻ cắt cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

70.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

71.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

loài, hệ sinh thái, gen.

b)

gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

loài thú, hệ sinh thái.

d)

loài cá, gen, hệ sinh thái.

72.

Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì

a)

diện tích rừng nguyên sinh hiện nay còn lại rất ít.

b)

chất lượng rừng chưa được phục hồi hoàn toàn.

c)

diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên.

d)

rừng nghèo và rừng mới được phục hồi là chủ yếu.

73.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

74.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là

a)

phá rừng để lấy gỗ.

b)

phá rừng để nuôi tôm.

c)

thiên tai hạn hán.

d)

cháy rừng.

75.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác quá mức, tình trạng bùng phát dịch bệnh.

b)

Thời tiết thất thường cùng với khai thác quá mức.

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

d)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

76.

Hiện nay, ở nhiều nơi nước ta xuất hiện tình trạng cạn kiệt, khan hiếm nước chủ yếu do

a)

nhu cầu sử dụng nước tăng cao nhanh chóng.

b)

lượng mưa trung bình năm giảm mạnh.

c)

diện tích rừng tự nhiên ngày càng thu hẹp.

d)

tốc độ đô thị hoá diễn ra quá nhanh.

77.

Giải pháp nào dưới đây là giải pháp bảo vệ tài nguyên nước?

a)

Hạn chế sử dụng nước trong sản xuất.

b)

Xử lí nước thải sản xuất, sinh hoạt.

c)

Đẩy mạnh phân hóa học trồng cây.

d)

Sử dụng lãng phí nước.

78.

Một trong những nguyên nhân làm hạ thấp mực nước ngầm ở nhiều nơi nước ta là

a)

khai thác nước dưới đất với quy mô lớn.

b)

lượng mưa giảm và rừng bị thu hẹp.

c)

công nghiệp phát triển gây ô nhiễm nước.

d)

nhiều hồ chứa tự nhiên bị bồi lấp dần.

79.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

gãy hóa.

d)

xói mòn.

80.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Tăng cường việc trồng lúa nước.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

81.

Thiên tai góp phần làm suy giảm chất lượng đất ở nước ta chủ yếu là

a)

sạt lở đất, động đất, và nước biển dâng.

b)

bão, lũ lụt, hạn hán và xâm nhập mặn.

c)

mưa lớn kéo dài và triều cường dâng cao.

d)

gió mùa mạnh và lượng mưa phân hoá lớn.

82.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

a)

áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp

b)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc

d)

chống suy thoái và ô nhiễm đất

83.

Biểu hiện rõ nhất của ô nhiễm không khí ở nước ta là

a)

bụi, khí CO₂ vượt chuẩn.

b)

nhiệt độ tăng cao.

c)

mưa axit lan rộng.

d)

độ ẩm tăng nhanh.

84.

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí ở nước ta là do

a)

Nông nghiệp phát thải nhiều.

b)

Công nghiệp, giao thông lớn.

c)

Đô thị hóa tăng nhanh.

d)

Đốt rác sinh hoạt.

85.

Ô nhiễm tiếng ồn ở nước ta hiện nay diễn ra mạnh nhất tại khu vực nào?

a)

Khu vực miền núi xa xôi.

b)

Khu dân cư thưa thớt.

c)

Thành phố, khu công nghiệp.

d)

Vùng ven biển nông thôn.

86.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là

a)

chất thải, nước thải không được xử lí.

b)

sự phát triển đa dạng của các làng nghề.

c)

sự phát triển nhanh của công nghiệp.

d)

dân số đông và gia tăng nhanh chóng.

87.

Nước ngầm ở nhiều nơi bị ô nhiễm do

a)

Kim loại nặng thấm vào.

b)

Lưu lượng dòng chảy nhỏ.

c)

Nhiệt độ đất tăng nhanh.

d)

Tác động của gió mùa.

88.

Ô nhiễm đất ở nước ta hiện nay diễn ra mạnh nhất tại khu vực nào?

a)

Khu dân cư miền núi.

b)

Khu công nghiệp, vùng chuyên canh.

c)

Khu du lịch ven biển.

d)

Vùng đồng bằng ngập nước.

89.

Nguyên nhân làm ô nhiễm đất nông nghiệp ở nước ta là

a)

lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu.

b)

khai thác khoáng sản lớn.

c)

phát triển đô thị nhanh.

d)

biến đổi khí hậu toàn cầu.

90.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để giảm ô nhiễm môi trường là

a)

Tăng cường trồng rừng mới.

b)

Xử lí triệt để chất thải, nước thải.

c)

Khai thác thêm tài nguyên.

d)

Mở rộng khu công nghiệp.

91.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

92.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là

a)

quy mô dân số nhỏ, có tỉ phụ nữ sinh đẻ.

b)

chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

c)

dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.

d)

tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.

93.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

lao động trẻ, tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.

d)

thị trường tiêu thụ lớn, thu hút đầu tư nước ngoài.

94.

Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

c)

Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.

d)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.

95.

Về mặt xã hội, dân số đông và gia tăng nhanh dẫn đến hậu quả

a)

khó khăn cho việc “xóa đói giảm nghèo”.

b)

môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.

c)

tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt.

d)

tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta thấp.

96.

Tốc độ già hóa dân số của Việt Nam diễn ra nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Tỉ lệ sinh cao, tử thấp

b)

Di cư lao động tăng mạnh

c)

Tuổi thọ tăng, tỉ lệ sinh giảm

d)

Cải thiện chất lượng giáo dục

97.

Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do

a)

gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.

b)

sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.

c)

đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.

d)

chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

98.

Thể mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lực lượng lao động dồi dào và trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

99.

Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?

a)

Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.

b)

Tỉ số giới tính nói chung khá cân bằng.

c)

Nước ta đã đi qua thời kì dân số vàng.

d)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục.

100.

Nguyên nhân chính gây chênh lệch giới tính khi sinh ở Việt Nam là gì?

a)

Tỉ lệ di cư tự do tăng nhanh

b)

Tâm lí xã hội, quan niệm sinh con trai

c)

Thiếu chính sách phát triển giáo dục

d)

Ảnh hưởng từ môi trường ô nhiễm

101.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

lao động trẻ, tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật

d)

thị trường tiêu thụ lớn, thu hút đầu tư nước ngoài.

102.

Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh

c)

Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường

d)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới

103.

Về mặt xã hội, dân số đông và gia tăng nhanh dẫn đến hậu quả

a)

khó khăn cho việc “xóa đói giảm nghèo”

b)

môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.

c)

tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt

d)

tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta thấp.

104.

Tốc độ già hóa dân số của Việt Nam diễn ra nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Tỉ lệ sinh cao, tử thấp

b)

Di cư lao động tăng mạnh

c)

Tuổi thọ tăng, tỉ lệ sinh giảm

d)

Cải thiện chất lượng giáo dục

105.

Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do

a)

gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển

b)

sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.

c)

đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.

d)

chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

106.

Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lực lượng lao động dồi dào và trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

107.

Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?

a)

Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.

b)

Tỉ số giới tính nói chung khá cân bằng.

c)

Nước ta đã đi qua thời kì dân số vàng.

d)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục.

108.

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục.

a)

Tỉ lệ di cư tự do tăng nhanh

b)

Tâm lí xã hội, quan niệm sinh con trai

c)

Thiếu chính sách phát triển giáo dục

d)

Ảnh hưởng từ môi trường ô nhiễm

109.

Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.

c)

Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.

110.

Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là

a)

các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

b)

mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.

c)

sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

d)

sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.