wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (Lớp 12)

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về

a)

sự di truyền và biến dị

b)

các bệnh truyền nhiễm

c)

các bệnh, tật di truyền

d)

rối loạn tâm thần

2.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người

b)

Cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn

c)

Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

3.

Đối với y học, di truyền học người có vai trò

a)

giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán và dự phòng, điều trị một phần một số bệnh di truyền và một số dị tật bẩm sinh trên người

b)

giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số dị tật bẩm sinh trên người

c)

giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số dị tật bẩm sinh trên người

d)

giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến

4.

Ngành học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học để giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

a)

di truyền học

b)

di truyền học người

c)

di truyền y học

d)

di truyền y học tư vấn

5.

Phả hệ là

a)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ

b)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình

c)

sơ đồ ghi lại những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

d)

sơ đồ ghi lại những biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển

6.

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là sử dụng hệ thống kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi

a)

những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

b)

sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ

c)

sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình

d)

sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó

7.

Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?

a)

Phương pháp nghiên cứu phả hệ

b)

Phương pháp phép lai

c)

Phương pháp phân tích

d)

Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

8.

Nghiên cứu phả hệ cho chúng ta những thông tin về

a)

đặc điểm di truyền của các tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua các thế hệ

b)

số lượng thành viên trong gia đình

c)

tình trạng sức khỏe của các thành viên trong dòng họ

d)

tình trạng hôn nhân của các thành viên trong gia đình

9.

Khi nói về NST giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) NST giới tính là NST chỉ chứa các gene quy định giới tính. (2) Trên NST giới tính, vùng tương đồng chứa các gene tồn tại thành cặp allele. (3) Ở các loài dị tính, trong mỗi tế bào lưỡng bội chỉ có 1 NST X hoặc 2 NST X. (4) Có thể xác định giới tính dựa vào sự di truyền của tính trạng liên kết giới tính. (5) Số lượng gene nằm trên NST X nhiều hơn hẳn so với số lượng gene nằm trên NST Y.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

10.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXa×XaYX^AX^a \times X^aY

b)

XAXA×XaYX^AX^A \times X^aY

c)

XaXa×XAYX^aX^a \times X^AY

d)

XAXa×XAYX^AX^a \times X^AY

11.

Đối tượng được Morgan nghiên cứu để tìm ra quy luật di truyền liên kết gene là

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan

c)

Thỏ

d)

Chuột bạch

12.

Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá xẻ, hoa trắng (P), thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa trắng chiếm tỉ lệ 35%. Không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là sai? (1) Ở đời con, số cây lá xẻ, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%. (2) Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 40 cM. (3) Kiểu gen của cây lá nguyên, hoa đỏ ở P là Ab/aB. (4) Ở đời con, cây dị hợp về 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 15%.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

13.

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng bao gồm

a)

Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc

b)

Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc

c)

Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc

d)

Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc

14.

Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động?

a)

Xúc tác cho nhân đôi NST

b)

Tạo ra tính đặc trưng của NST

c)

Ổn định chức năng di truyền của NST

d)

Giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào

15.

Câu nào nói về cấu trúc của một nucleosome là đúng nhất?

a)

8 phân tử protein histone liên kết với protein

b)

Lõi là 8 phân tử protein histone, phía ngoài quấn một đoạn DNA gồm khoảng 146 cặp nu, quấn 7/4 vòng

c)

Một phân tử DNA quấn quanh khối cầu protein gồm 8 phân tử protein histone

d)

Một phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histone

16.

Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?

a)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST

b)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản

c)

Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc – NST

d)

NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome

17.

Khi nói về đột biến chuyển đoạn NST, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST làm thay đổi nhóm liên kết gene

b)

Đột biến chuyển đoạn NST có thể làm giảm số lượng NST trong tế bào

c)

Đột biến chuyển đoạn NST thường làm giảm sức sống của sinh vật

d)

Đột biến chuyển đoạn NST thường làm tăng sức sống cho sinh vật do các gene có lợi được chuyển về nằm trên cùng một NST nên có cơ hội di truyền cùng nhau

18.

Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 22 gây ra

a)

bệnh ung thư máu

b)

bệnh thiếu máu

c)

bệnh máu khó đông

d)

bệnh Down

19.

Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do

a)

có một đột biến đảo đoạn NST

b)

có một đột biến lặp đoạn NST

c)

có một đột biến chuyển đoạn NST

d)

có một đột biến mất đoạn NST

20.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

Thể 3 nhiễm trên NST thường

b)

Người bị bệnh Down

c)

Thể không nhiễm trên NST giới tính

d)

Người bị bệnh ung thư máu

21.

Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

Mất đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn tương hỗ giữa hai NST

22.

Sơ đồ minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.

b)

Mất đoạn và lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.

d)

Đảo đoạn và lặp đoạn.

23.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gen: ABCDE●GHIK (● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự gen trên NST sau đột biến là

a)

DE●GHIK.

b)

DE●GHABCIK.

c)

E●GHIK.

d)

CBADE●GHIK.

24.

Cá cóc có bộ NST 2n=242n=24 . Ở một thể đột biến, trong cặp NST số 1 có một chiếc bị mất đoạn, cặp NST số 3 có một chiếc bị đảo một đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường, trong các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang bất kỳ NST đột biến nào chiếm tỉ lệ

a)

0,25

b)

0,5

c)

0,75

d)

1

25.

Việc loại bỏ khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào?

a)

Mất đoạn nhỏ.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

26.

Dạng đột biến nào làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đảo đoạn.

27.

Loại đột biến NST nào làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đa bội.

28.

Loại đột biến nào thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?

a)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.

29.

Dạng đột biến nào làm thay đổi nhóm gen liên kết?

a)

Lệch bội.

b)

Tự đa bội.

c)

Dị đa bội.

d)

Chuyển đoạn.

30.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n=142n=14 . Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

31.

Khi nói về quy luật hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử có tái tổ hợp gen. (2) Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ. (3) Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%. (4) Hai gen càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp. (5) Tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

32.

Đột biến gen là

a)

những biến đổi trong vật chất di truyền.

b)

những biến đổi trong cấu trúc của gen.

c)

những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể.

d)

những biến đổi về số lượng nucleotide của gen.

33.

Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau rồi chuyển vào tế bào nhận nhằm tạo sản phẩm protein do gen quy định gọi là

a)

công nghệ DNA tái tổ hợp.

b)

lai hữu tính.

c)

nhân bản vô tính.

d)

công nghệ tế bào.

34.

Dựa vào hình về cấu trúc nucleosome, phát biểu đúng nhất là

a)

Lõi là 8 protein histone liên kết với protein.

b)

Lõi gồm 8 protein histone, phía ngoài là đoạn DNA dài 146 cặp nu quấn 7/4 vòng.

c)

Một phân tử DNA quấn quanh khối cầu protein gồm 8 protein histone.

d)

Một phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 protein histone.

35.

Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng

a)

Số cá thể có cùng kiểu gen đó.

b)

Số lượng lớn nhất có cùng kiểu gen đó.

c)

Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó.

d)

Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.

36.

Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra

a)

Đột biến.

b)

Ưu thế lai.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Dòng thuần chủng.

37.

Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ phương pháp chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?

a)

Bò lai Sind.

b)

Ngô TM 181.

c)

Gạo ST25.

d)

Cá chép VHI.

38.

Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về

a)

sự di truyền và biến dị.

b)

các bệnh truyền nhiễm.

c)

các bệnh, tật di truyền.

d)

rối loạn tâm thần.

39.

Phả hệ là

a)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ.

b)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình.

c)

sơ đồ ghi lại những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.

d)

sơ đồ ghi lại những biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển.

40.

Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất đoạn phần tử ADN thì trường hợp nào sau đây vẫn tổng hợp được các chất do gen cấu trúc?

a)

Mất vùng khởi động.

b)

Mất vùng vận hành.

c)

Mất gen điều hoà.

d)

Mất gen cấu trúc.

41.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là

a)

sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

42.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là

a)

trao đổi chéo giữa 2 chromatid “chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

b)

trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I.

c)

tiếp hợp giữa các NST tương đồng tại kì đầu giảm phân I.

d)

tiếp hợp giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I.

43.

Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do

a)

có một đột biến đảo đoạn NST.

b)

có một đột biến lặp đoạn NST.

c)

có một đột biến chuyển đoạn NST.

d)

có một đột biến mất đoạn NST.

44.

Bối cảnh nói về thí nghiệm của Correns không thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Correns đã phát hiện màu lá loang lổ ở cây hoa phấn không tuân theo quy luật Mendel.

b)

Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gen ngoài nhân.

c)

Correns đưa ra giả thuyết: “gen quy định tính trạng màu sắc hoa của cây hoa phấn không nằm trong nhân”.

d)

Correns công bố sự di truyền các tính trạng do gen ngoài nhân quy định truyền theo dòng mẹ vào năm 1909.

45.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường.

b)

cường độ ánh sáng.

c)

hàm lượng phân bón.

d)

độ pH của đất.

46.

Bệnh pheninketô niệu ở người do đột biến gen lặn trên NST thường; mức độ nặng nhẹ biểu hiện phụ thuộc trực tiếp vào

a)

hàm lượng phenylalanin có trong máu.

b)

hàm lượng phenylalanin có trong khẩu phần ăn.

c)

khả năng chuyển hoá phenylalanin thành tiroxin.

d)

khả năng điều ứng của tế bào thần kinh.

47.

Phát biểu đúng về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là

a)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

d)

Năm 1909, Thomas Hunt Morgan phát hiện thấy một con ruồi giấm chỉ có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

48.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là gì?

a)

Đậu Hà Lan

b)

Bí ngô

c)

Lúa nước

d)

Ruồi giấm

49.

Nhà khoa học nào đã tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm và phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính?

a)

J. Mono

b)

K. Coren

c)

G.J. Mendel

d)

T.H. Morgan

50.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan?

a)

Thí nghiệm của Morgan chỉ yếu được thực hiện trên ruồi giấm

b)

Morgan đã phát hiện ra rằng các gen được liên kết thành 1 chuỗi trên nhiễm sắc thể và chi phối các tính trạng di truyền liên kết

c)

Morgan đã nhận giải Nobel Sinh lý và Y học năm 1910 cho công trình nghiên cứu của mình

d)

Thí nghiệm của Morgan đã góp phần quan trọng vào việc phát triển lý thuyết di truyền hiện đại

51.

Trong thí nghiệm của Morgan, khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh cụt thì ở F1 thu được kiểu hình nào?

a)

Đều có thân xám, cánh dài

b)

Đều có thân đen, cánh cụt

c)

Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt

d)

Thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài

52.

Trong nghiên cứu phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gen, Morgan đã thực hiện phép lai nào dưới đây?

a)

Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt để thu thế hệ sau

b)

Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1 để thu F2

c)

Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài để thu F2

d)

Lấy ruồi đực F2 lai trở lại với ruồi cái thể P

53.

Khái niệm nào dưới đây về hiện tượng liên kết gen là đúng?

a)

Hiện tượng các gen trên cùng một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình di truyền

b)

Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài

c)

Liên kết gen đảm bảo cho các nhóm tính trạng di truyền bền vững

d)

Số lượng gen lớn nên các gen cùng phân bố trên nhiễm sắc thể

54.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số nào?

a)

Tính trạng của loài

b)

Nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài

c)

Giao tử của loài

d)

Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài

55.

Khi Morgan tiến hành thí nghiệm cho ruồi giấm đực F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, ông phát hiện được hiện tượng di truyền nào?

a)

Di truyền ngoài nhân

b)

Hoán vị gen

c)

Liên kết giới tính

d)

Liên kết gen

56.

Trong thí nghiệm của Morgan, sau khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh cụt thu được F1, bước tiếp theo ông làm gì để phát hiện hiện tượng liên kết gen?

a)

Lai phân tích ruồi đực P

b)

Lai phân tích ruồi cái P

c)

Lai phân tích ruồi cái F1

d)

Lai phân tích ruồi đực F1

57.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Các tính trạng hình thành là làm thành một nhóm tính trạng liên kết

c)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau

d)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng kế trị nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể

58.

Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có đặc điểm nào sau đây?

a)

Luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit

b)

Phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

c)

Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

d)

Tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau

59.

Tóm tắt thí nghiệm Morgan: P: Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh cụt; F1: 100% Thân xám, cánh dài; Lai phân tích cái F1: Thân xám, cánh dài × ♂ Thân đen, cánh cụt; F2: 50% Thân xám, cánh dài : 50% Thân đen, cánh cụt. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (I) Alen quy định thân xám là trội (B), thân đen là lặn (b); alen quy định cánh dài là trội (V), cánh cụt là lặn (v). (II) Ruồi đực F1, đem lai phân tích giảm phân tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. (III) Kết quả thí nghiệm của Morgan chứng tỏ 2 gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau. (IV) Ở ruồi giấm đực F1, một tế bào sinh dục BV/bv qua giảm phân cho 4 loại giao tử.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể thường; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

a)

BV/BV

b)

bv/bv

c)

bV/bV

d)

Bv/Bv

61.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n=82n=8 . Số nhóm gen liên kết của loài này là bao nhiêu?

a)

2

b)

8

c)

6

d)

4

62.

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa chủ yếu nào?

a)

Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng qua các thế hệ

b)

Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới

c)

Tạo điều kiện xác định các gen quy định tính trạng do điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau

d)

Cho phép thiết lập bản đồ gen của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống

63.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, vùng không tương đồng chứa các gen có tính chất di truyền như thế nào?

a)

Đặc trưng cho nhiễm sắc thể

b)

Alen với nhau

c)

Di truyền như các gen trên nhiễm sắc thể thường

d)

Tồn tại thành từng cặp tương ứng

64.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, vùng tương đồng chứa các gen có tính chất di truyền nào nổi bật?

a)

Đặc trưng cho nhiễm sắc thể

b)

Alen với nhau

c)

Di truyền như các gen trên nhiễm sắc thể thường

d)

Tồn tại thành từng cặp tương ứng

65.

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:11:1 là do nguyên nhân nào?

a)

Số giao tử đực bằng với số giao tử cái

b)

Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau

c)

Vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau

d)

Vì cơ chế XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau

66.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XmX^m , gen trội MM quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

a)

XMX^M XmX^m × XMYX^MY

b)

X^M X^m × XmYX^mY

c)

XMX^M XmX^m × XMYX^MY

d)

XMXM×XmYX^M X^M \times X^mY

67.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleotit trong gen gọi là đột biến điểm

b)

Đột biến gen chỉ xảy ra trong nguyên phân mà không xảy ra trong giảm phân

c)

Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

d)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa

68.

Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyển gen tổng hợp β-carotene là thành tựu của công nghệ nào?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Công nghệ tế bào

c)

Công nghệ gen

d)

Phương pháp gây đột biến

69.

Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng diễn tiến từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể?

a)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nhiễm sắc thể

b)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Nhiễm sắc thể – Sợi cơ bản

c)

Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc – Nhiễm sắc thể

d)

Nhiễm sắc thể – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome

70.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở một loài thực vật thuần chủng bằng cách theo dõi các đặc điểm của chúng

c)

Các đặc tính do một loại kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau

d)

Mức phản ứng của kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi

71.

Phương pháp duy nhất để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống cây trồng là gì?

a)

Sử dụng các tác nhân hoá học

b)

Thay đổi môi trường

c)

Sử dụng các tác nhân vật lí

d)

Lai giống

72.

Phát biểu nào sau đây là mặt hạn chế của phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng lai hữu tính?

a)

Tạo được dòng thuần

b)

Tạo được ưu thế lai

c)

Đòi hỏi thời gian dài, phức tạp

d)

Cần các cặp bố mẹ có tính trạng tốt

73.

Ngành khoa học vận dụng hiểu biết về di truyền học người vào y học để giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là gì?

a)

Di truyền học

b)

Di truyền học người

c)

Di truyền y học

d)

Di truyền y học tư vấn

74.

Phương pháp nghiên cứu phả hệ sử dụng hệ thống các kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi điều gì qua nhiều thế hệ người có quan hệ họ hàng?

a)

Những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

b)

Sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ

c)

Sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình

d)

Sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua các giai đoạn phát triển

75.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào xảy ra cả khi môi trường có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?

a)

Các gen cấu trúc Z, Y, A được phiên mã tạo ra các mARN tương ứng

b)

Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế

c)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã

d)

Một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế

76.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là gì?

a)

Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

b)

Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

c)

Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1

d)

Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

77.

Trong cơ thể, các gen trên một cặp nhiễm sắc thể như thế nào?

a)

Luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit

b)

Phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

c)

Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

d)

Tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau

78.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

Thể ba nhiễm trên nhiễm sắc thể thường

b)

Người bị bệnh Down

c)

Thể không nhiễm trên nhiễm sắc thể giới tính

d)

Người bị bệnh thư máu

79.

Giống thỏ Himalaya có lông trắng muốt toàn thân, riêng các đầu mút như tai, bàn chân, đuôi và mũi có lông đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Các tế bào ở đầu mút có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzym điều hoà tổng hợp melanin nên các tế bào ở phần thân không tổng hợp melanin, làm lông trắng

c)

Nhiệt độ thấp giúp enzym điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp melanin làm lông đen

d)

Các tế bào ở đầu mút có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

80.

Trong sản xuất, vì sao không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng?

a)

Khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể mất trắng vì giống có cùng một kiểu gen nên mức phản ứng giống nhau

b)

Khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, mất đồng nhất kiểu gen làm năng suất giảm

c)

Qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, mất đồng nhất kiểu gen làm năng suất giảm

d)

Qua nhiều vụ canh tác, đất thiếu dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng nên năng suất sụt giảm

81.

Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào quy định?

a)

Tác động của con người

b)

Điều kiện môi trường

c)

Kiểu gen của cơ thể

d)

Kiểu hình của cơ thể

82.

Điều nào sau đây không đúng về thường biến?

a)

Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất

b)

Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hoá

c)

Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, phù hợp điều kiện môi trường

d)

Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường

83.

Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi nào?

a)

Do tác động của môi trường

b)

Không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen

c)

Phát sinh trong quá trình phát triển cá thể

d)

Không liên quan đến rối loạn phân bào

84.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gen và môi trường

b)

Điều kiện môi trường sống

c)

Quá trình phát triển của cơ thể

d)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền

85.

Một trong những đặc điểm của thường biến là gì?

a)

Thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình

b)

Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen

c)

Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen

d)

Không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình

86.

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là gì?

a)

Sự tự điều chỉnh của kiểu gen

b)

Sự thích nghi kiểu hình

c)

Sự mềm dẻo về kiểu hình

d)

Sự mềm dẻo của kiểu gen

87.

Hiện tượng nào sau đây thuộc về thường biến?

a)

tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường

b)

Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng

c)

Lợn con sinh ra có vành tai xẻ hoặc chân dị dạng

d)

Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cánh hoa trắng

88.

Thường biến có đặc điểm là những biến đổi như thế nào?

a)

Đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền

b)

Đồng loạt, không xác định, không di truyền

c)

Đồng loạt, xác định, không di truyền

d)

Riêng lẻ, không xác định, di truyền

89.

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là gì?

a)

Mức dao động

b)

Thường biến

c)

Mức giới hạn

d)

Mức phản ứng

90.

Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến đổi nào?

a)

Đột biến

b)

Di truyền

c)

Không di truyền

d)

Tổ hợp

91.

Mức phản ứng của một kiểu gen là gì?

a)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường

b)

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

c)

Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường

d)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau

92.

Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng nào?

a)

Trội lặn hoàn toàn

b)

Chất lượng

c)

Số lượng

d)

Trội lặn không hoàn toàn

93.

Kiểu hình của cá thể là kết quả của điều gì?

a)

Quá trình phát sinh đột biến

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái

c)

Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp

94.

Thường biến là những biến đổi về mặt nào?

a)

Cấu trúc di truyền

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gen

c)

Bộ nhiễm sắc thể

d)

Một số tính trạng

95.

Nguyên nhân của thường biến là do đâu?

a)

Tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hoá học

b)

Rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể

c)

Rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào

d)

Tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

96.

Nhận định (NT1) về cơ chế tái bản DNA: "Trước khi tổng hợp mạch DNA mới, enzym RNA polymerase cần tổng hợp đoạn mồi; sau đó DNA polymerase gắn nuclêôtit tự do vào đầu 3’ của đoạn mồi." Nhận định này Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Hình bên dưới mô tả bốn loại phân tử acid nucleic trong tế bào, được ký hiệu (a) đến (d): (a) dạng cỏ ba lá vận chuyển acid amin, (b) mạch đơn làm khuôn tổng hợp protein, (c) thành phần cấu tạo ribosome, (d) phân tử xoắn kép chứa cặp base A–T và G–C. Chọn tất cả phát biểu đúng về các phân tử này.

a)

Số liên kết hydro trong phân tử (d) là nhiều nhất trong bốn phân tử.

b)

Phân tử (a) mang acid amin đến ribosome để thực hiện phiên mã; phân tử (b) được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình tổng hợp protein.

c)

Phân tử (c) tham gia cấu tạo nên bào quan có ở cả tế bào nhân sơ và nhân thực, đóng vai trò trong dịch mã.

d)

Một thay đổi nhỏ trong trình tự của phân tử (b) do sai sót phiên mã có thể dẫn đến dịch mã nhầm acid amin, làm thay đổi cấu trúc và chức năng protein.

98.

Chọn tất cả phát biểu đúng về kết quả và ý nghĩa thí nghiệm của Morgan đối với tính trạng liên kết với NST X ở ruồi giấm.

a)

Thí nghiệm của Morgan chứng minh các gen trên NST X có thể biểu hiện khác nhau ở ruồi đực và ruồi cái.

b)

Khi lai ruồi đực mắt trắng × ruồi cái mắt đỏ, F1 toàn mắt đỏ vì ruồi cái luôn nhận 1 NST X mang alen trội từ bố.

c)

Hiểu cơ chế di truyền liên kết giới tính theo Morgan cho phép dùng gen đánh dấu trên NST giới tính để phân biệt sớm gà trống – gà mái trong sản xuất.

d)

Rối loạn phân li NST giới tính ở người có thể tạo ra kiểu gen XYY (hội chứng Jacobs); trong kiểu gen này, sự biểu hiện gen liên kết X tương tự người XY.

99.

Hai phép lai thuận nghịch giữa hai giống đại mạch có kiểu hình lục bình thường và lục nhạt cho kết quả khác nhau như hình: con lai luôn mang kiểu hình của mẹ ở mỗi phép lai. Chọn tất cả phát biểu đúng về phép lai này.

a)

Kết quả phép lai thuận và nghịch cho kiểu hình giống hệt nhau và đều giống mẹ.

b)

Tính trạng màu sắc ở đại mạch do gen nằm trong lục lạp quy định.

c)

Gene quy định màu lục bình thường trội hoàn toàn so với gene quy định màu lục nhạt.

d)

Tính trạng màu xanh sẽ mất đi nếu thay nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

100.

Khi nói về hiện tượng di truyền gen ngoài nhân, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Di truyền gen ngoài nhân được Correns phát hiện.

b)

Gen ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể và lục lạp.

c)

Phép lai giúp Correns phát hiện di truyền ngoài nhân là lai cận huyết.

d)

Tím lông trên vành tai ở nam giới là một tính trạng di truyền ngoài nhân.

101.

Ở một loài hoa, alen A quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định màu trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể P là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

b)

Tần số alen A và a lần lượt là 0,8 và 0,2.

c)

Nếu quần thể tiếp tục ngẫu phối, tỉ lệ đồng hợp (AA và aa) sẽ tăng còn tỉ lệ dị hợp (Aa) giảm.

d)

Nếu loại bỏ toàn bộ cây hoa trắng ở P rồi cho các cây còn lại ngẫu phối, ở thế hệ con tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 35 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

102.

Chọn tất cả phát biểu đúng về quần thể tự thụ phấn và trạng thái Hardy–Weinberg.

a)

Quần thể theo nghĩa di truyền là tập hợp các cá thể khác loài sống chung trong một khu vực và có khả năng giao phối với nhau.

b)

Trong trạng thái Hardy–Weinberg, tần số các kiểu gen tuân theo tỉ lệ p2:2pq:q2p^2 : 2pq : q^2 .

c)

Trong quần thể tự thụ phấn, tần số alen hầu như không đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm một nửa qua mỗi thế hệ.

d)

Nếu ban đầu tỉ lệ cây dị hợp Aa là 30%, thì sau 3 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp tỉ lệ này giảm còn 3,75%.

103.

Chọn tất cả phát biểu đúng về các kết luận từ thí nghiệm của Morgan liên quan đến gen liên kết giới tính ở ruồi giấm và ứng dụng.

a)

Gen quy định màu mắt ở ruồi giấm nằm trên nhiễm sắc thể X.

b)

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau trong thí nghiệm của Morgan vì ruồi đực chỉ có một NST X.

c)

Hiểu cơ chế gen liên kết với NST giới tính cho phép điều chỉnh giới tính ở gia cầm bằng cách loại bỏ sớm phôi mang NST giới tính không mong muốn.

d)

Các hội chứng Turner (XO) và Klinefelter (XXY) không làm thay đổi sự biểu hiện của gen liên kết giới tính.

104.

Dựa vào hình minh họa hiện tượng tự đa bội trong nguyên phân, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Hình mô tả hiện tượng tự đa bội phát sinh trong phân bào.

b)

Cônsixin thường tác động ở pha S của chu kì tế bào.

c)

Cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm nhiễm sắc thể không phân li.

d)

Bộ nhiễm sắc thể nhân đôi nhưng không phân li có thể tạo nên thể đa bội trong tế bào sinh dưỡng.

105.

Chọn tất cả phát biểu đúng về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối và hệ quả của giao phối gần ở động vật.

a)

Di truyền quần thể nghiên cứu sự biến đổi tần số gen chủ yếu do đột biến.

b)

Trong quần thể ngẫu phối, tần số alen và kiểu gen được xác định bởi quy luật tổ hợp ngẫu nhiên các giao tử.

c)

Giao phối gần làm tăng nhanh tần số kiểu gen đồng hợp và tăng khả năng xuất hiện các tính trạng lặn có hại.

106.

Ở một loài, cơ thể giảm phân bình thường và có 3 cặp nhiễm sắc thể trao đổi đoạn tại một điểm có thể tạo ra tối đa 256 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc nhiễm sắc thể. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới. Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi nhiễm sắc thể duy nhất. Dựa vào những thông tin trên, chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.

b)

Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.

d)

Đột biến này di truyền qua sinh sản hữu tính.

107.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma.

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính dục, còn có gene quy định các tính trạng thường.

c)

Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

d)

Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

108.

Khi nói về nhiễm sắc thể, chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Nhiễm sắc thể là cấu trúc di truyền ở cấp độ tế bào; quan sát nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.

b)

Một nhiễm sắc thể điển hình bao gồm tâm động, telomere và vùng khởi đầu phiên mã.

c)

Nhiều loài động vật trong bộ nhiễm sắc thể không có nhiễm sắc thể giới tính.

d)

Ở sinh vật nhân sơ, nhiễm sắc thể chỉ chứa DNA mạch đơn, dạng vòng và chưa có cấu trúc như tế bào nhân thực.

109.

Khi nói về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Thể đa bội cùng nguồn và đa bội khác nguồn có thể hình thành nên giống, loài mới.

b)

Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, qua đó tăng khả năng phát sinh đột biến gene.

c)

Tạo giống cây trồng bằng cách gây đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ triệt để một số gene có hại.

d)

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể được dùng để xác định các vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.