WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chăn nuôi vịt của nước ta tập trung ở khu vực nào?
trung du
ven biển
miền núi
đồng bằng
Sản xuất lúa của nước ta hiện nay có xu hướng giảm về mặt nào?
diện tích
năng suất
sản lượng
chất lượng
Loại cây công nghiệp nào hiện có diện tích lớn nhất ở nước ta?
cao su
hồ tiêu
điều
chè
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là vùng khí hậu nào?
ôn đới
nhiệt đới
cận nhiệt
xích đạo
Loài gia cầm nào được nuôi nhiều ở các vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta?
vịt
lợn
bò
trâu
Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là nhóm nào?
cao su, mía, chè
cà phê, lạc, hồ tiêu
cà phê, dừa, điều
điều, cà phê, dứa
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi nào?
lợn
gia cầm
trâu
bò
Chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại tập trung hiện nay chủ yếu gắn với yếu tố nào?
nguồn thức ăn từ thủy sản
vùng trồng cây hoa màu
nguồn thức ăn công nghiệp
các vùng có rừng lớn
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là khu vực nào?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nam Trung Bộ
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là gì?
địa hình đa dạng
đất feralit
khí hậu nhiệt đới
nguồn nước
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc thuộc đới khí hậu nào?
nhiệt đới
ôn đới
cận nhiệt
hàn đới
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta phát triển mạnh nhất ở khu vực nào?
đồng bằng duyên hải
các đồng bằng ven sông
các vùng cao nguyên
khu vực núi cao hiểm trở
Vùng có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta là khu vực nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào đâu?
hoa màu lương thực
phụ phẩm thủy sản
thức ăn công nghiệp
đồng cỏ tự nhiên
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là khu vực nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là nhóm nào?
cây lương thực
cây rau đậu
cây ăn quả
cây công nghiệp
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, nhóm cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng trong những năm gần đây là nhóm nào?
cây lương thực và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây công nghiệp
cây lương thực và cây ăn quả
cây rau đậu và cây lương thực
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là khu vực nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là khu vực nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Đàn cừu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Trong sản xuất nông nghiệp, khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh về nhóm sản xuất nào?
cây ăn quả và nuôi gia cầm
cây hàng năm và chăn nuôi lợn
cây lâu năm và nuôi gia súc
cây lương thực và nuôi vịt đàn
Đặc điểm nào đúng với cây rau đậu của nước ta?
áp dụng kĩ thuật canh tác mới
tập trung nhất ở các vùng núi
chỉ trồng ở trang trại tập trung
chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu
Trung du và miền núi Bắc Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích cây ăn quả nào?
cây nho
cây chôm chôm
cây sầu riêng
cây vải
Tại các thành phố lớn hiện nay phát triển mạnh chăn nuôi gia súc lớn nào?
bò thịt
ngựa
bò sữa
trâu thịt
Đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hoá ở nước ta là gì?
sử dụng nhiều sức người
có năng suất lao động thấp
áp dụng công nghệ cao
công cụ sản xuất tinh chế
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào?
đang được mở rộng
chỉ tập trung mục đích lấy sữa
hầu hết sản phẩm để xuất khẩu
hình thành các vùng chuyên môn hoá
Sản xuất cây ăn quả ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
chủ yếu tập trung ở vùng núi
cơ cấu sản phẩm không đa dạng
áp dụng rộng rãi công nghệ cao
chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
tăng tỉ trọng giá trị cây công nghiệp lâu năm
giảm nhanh tỉ trọng giá trị ngành chăn nuôi
tăng tỉ trọng giá trị cây lương thực, rau đậu
giảm tỉ trọng giá trị ngành nuôi trồng thủy sản
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển như thế nào?
với quy mô rất nhỏ
theo hướng bền vững
đẩy mạnh quảng canh
cơ cấu ít đa dạng
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên nhân làm cho chăn nuôi bò thịt và bò sữa tăng mạnh ở nước ta?
ứng dụng công nghệ tiến tiến trong chăn nuôi
chăn nuôi quy mô lớn, dịch vụ thú y được đầu tư
ít dịch bệnh, xây dựng tốt vùng nuôi an toàn
nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên nhân làm cho chăn nuôi gia cầm tăng mạnh ở nước ta?
hiệu quả chăn nuôi cao và luôn ổn định
nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng
công nghiệp chế biến thức ăn được đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ tiến tiến trong chăn nuôi
Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
chăn nuôi chiếm ưu thế hơn so với trồng trọt
tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu
chủ yếu tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
các khâu sản xuất đã hiện đại hóa toàn bộ
Nhân tố chủ yếu tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay là gì?
địa hình, đất trồng
địa hình, sông ngòi
khí hậu, đất trồng
sông ngòi, khí hậu
Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu là do nguyên nhân nào?
nguồn nước dồi dào, nền nhiệt cao
khí hậu phân hóa, đất đai đa dạng
nhiều dãy núi thấp, mưa theo mùa
đất đai phân hóa, địa hình đồi núi
Cây rau đậu ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
được trồng với quy mô lớn ở vùng núi
phát triển thành vành đai ven đô thị lớn
có sự phân bố đồng đều khắp các vùng
sản xuất chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động chủ yếu nào?
tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
thực hiện các biện pháp canh tác hiện đại
nâng cao chất lượng và hạ giá thành nông sản
khai thác thêm tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là gì?
sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới
sản xuất chuyên canh quy mô lớn
tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ
tăng trưởng công nghiệp chế biến
Sản xuất cây lương thực ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào?
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi
tăng dần diện tích trồng lúa
có nhiều giống cho năng suất cao
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu
Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm của nước ta là gì?
tăng cường chế biến, mở rộng thị trường
đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật
tăng vốn, hạ giá giao thông vận tải
hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây công nghiệp của nước ta là gì?
phân bổ gắn liền với đất đỏ vàng
đầu tư máy móc theo từng mùa thu hoạch
xây dựng thương hiệu sản phẩm
tập trung vào thị trường khu vực
Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là gì?
sản xuất tập trung ở cao nguyên
tăng áp dụng công nghệ sinh học
mở rộng các vùng chuyên canh
xây dựng thương hiệu sản phẩm
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả của nước ta là gì?
hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá
mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên giúp đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là gì?
các vùng đồi núi quanh năm, ẩm nhiều
ít chịu ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là gì?
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh
thường gắn với vùng trung du, miền núi
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại
chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng
Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào đúng nhất trong các phương án sau?
chủ yếu là cà phê vối (Robusta)
phân bố tập trung trên đất phù sa
tập trung ở đồng bằng sông Hồng
sản xuất ít gắn với chế biến
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
chủ động để cung cấp hàng xuất khẩu.
hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
có nhiều nông sản xuất khẩu.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
được trồng theo hướng tập trung.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
diện tích lớn hơn cây lâu năm.
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
gồm nhiều loại cây khác nhau.
chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
phát huy thế mạnh về đất đai, khí hậu.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho đàn bò lớn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng trong nước ta
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
có cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
được trồng nhiều ở các đồng bằng.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
mang lại giá trị xuất khẩu rất lớn.
tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay
trình độ lao động được nâng cao.
nhu cầu thị trường tăng nhanh.
dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
cơ sở chăn nuôi được đảm bảo tốt.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu do
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
phát triển theo hướng cơ giới hóa.
chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
Ngành trồng cây công nghiệp lâu năm nước ta hiện nay
phân bố không đều khắp tất cả các nơi.
chưa đáp ứng được thị trường khó tính.
phát triển mạnh hình thức quảng canh.
chỉ tập trung phát triển ở các vùng núi.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
các vùng đều có công nghiệp chế biến hiện đại.
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
chỉ quan tâm đến nhu cầu nội địa.
chưa phát triển sản xuất hàng hóa.
còn mang tính bấp bênh, mùa vụ.
phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
Ngành nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
chủ yếu sản xuất theo hướng quảng canh.
giảm nhanh tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
phát triển sản phẩm gắn với thương hiệu.
tập trung những sản phẩm có chất lượng thấp.
Cây công nghiệp hàng năm của nước ta hiện nay
phân bố tập trung ở các vùng núi.
đem lại hiệu quả kinh tế còn thấp.
có diện tích nhỏ và tăng lên nhanh.
chủ yếu dùng làm hàng xuất khẩu.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
canh tác xen canh, luân canh hợp lí.
đa dạng hóa cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng diện tích, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đa dạng.
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng dịch vụ chăn nuôi, thu hút vốn đầu tư.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.
Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay là
đẩy mạnh cơ giới hoá trong quá trình sản xuất.
hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến.
phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn.
Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay là
tăng khối lượng hàng hoá, phục vụ xuất khẩu.
phá huỷ các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản.
cải tạo đất đai, phát huy thế mạnh về vị thế tự nhiên.
phát huy các thế mạnh, tăng hiệu quả kinh tế.
Giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là
đảm bảo nước tưới, mở rộng diện tích, ứng dụng công nghệ mới.
đa dạng cây trồng, sản xuất theo mô hình hữu cơ, tăng diện tích.
mở rộng thị trường, quy hoạch sản xuất, tăng các cây hàng năm.
ứng dụng công nghệ, sản xuất hàng hoá, gắn chế biến và dịch vụ.
Ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang có xu hướng chuyển dịch theo hướng
giảm nhanh chóng tỉ trọng của các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.
đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông sản.
tập trung chủ yếu vào sản xuất theo lối canh tác quảng canh truyền thống.
ưu tiên tăng cường xuất khẩu các loại nông sản thờ ra thị trường quốc tế.
Xuất khẩu trái cây nước ta có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do
trình độ lao động ngày càng cao, sản phẩm đa dạng.
nguồn vốn đầu tư lớn, xây dựng được thương hiệu.
sản phẩm chất lượng tốt, có chỉ dẫn địa lí rõ ràng.
thị trường mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển.
Xuất khẩu trái cây nước ta có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do
khí hậu nóng ẩm sẵn, nhu cầu thị trường tăng, vốn đầu tư nước ngoài nhiều.
có chỉ dẫn địa lí rõ ràng, hiệu quả kinh tế cao, thị trường được mở rộng.
diện tích lớn, công nghiệp chế biến phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.
thay đổi giống cây trồng, trình độ lao động cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
Việc xây dựng những nông sản trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường, tăng sản lượng.
đẩy mạnh hội nhập quốc tế, gia tăng giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh.
thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất, thúc đẩy phát triển trang trại.
quảng bá sản phẩm, tăng giá trị sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
Biện pháp chủ yếu nào giúp việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
phát triển mô hình kinh tế mới, thu hút đầu tư tư, hạn chế di cư.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao mức sống, đa dạng nông sản.
sử dụng có hiệu quả tài nguyên, phát triển kinh tế, tạo việc làm.
phân bổ lại dân cư, khai thác hiệu quả tự nhiên, tạo hàng xuất khẩu.
Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là
tăng cường chuyển mô hình sản xuất, mở rộng xuất khẩu.
phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.
phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.
đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.
Ngành trồng trọt ở nước ta có xu hướng đa dạng hoá sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do
dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp.
chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém.
chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư.
chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại.
Hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam thường gặp rào cản kĩ thuật tại các thị trường phát triển chủ yếu do
quy định nội địa châu đồng bộ với tiêu chuẩn chất lượng của các thị trường nhập khẩu.
quy trình sản xuất chưa đảm bảo đồng bộ và kiểm soát chất lượng còn nhiều hạn chế.
hệ thống logistics còn yếu ảnh hưởng đến điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển.
tỉ lệ nông sản chế biến sâu còn thấp khó đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường.
Ý nghĩa chủ yếu của việc trồng, chăn nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là
Phát triển du lịch sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Làm tăng điện tích, sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Nâng cao chất lượng, điều hoà nguồn nước ngầm, phòng chống xói mòn đất.
Bảo tồn nguồn gen quý hiếm, khai thác hiệu quả lâm sản, nâng cao đời sống phù hợp.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
Phát triển vùng chuyên canh, tăng cường đầu tư, chế biến.
Chế độ thuỷ lợi, cải tạo đất, tăng diện tích cây đặc sản.
Tăng cường chế biến, xuất khẩu, tạo thị trường trọng điểm.
Đầu tư khoa học công nghệ, tăng chế biến, tạo thương hiệu.
Phát triển chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
Bất lợi về công nghệ và vốn, thị trường bấp bênh, thiếu kinh nghiệm quản lí.
Hạn chế về thức ăn và thú y, giống vật nuôi năng suất thấp, dịch bệnh nhiều.
Giống vật nuôi năng suất thấp, thị trường bất ổn, thức ăn không đảm bảo.
Vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ và nguồn thức ăn, dịch vụ thú y còn kém.
Phát triển chăn nuôi gia súc ở nước ta có trọng lớn nhất và ngày càng tăng là do
Hình thức chăn nuôi mới, cơ sở thức ăn đảm bảo, thị trường mở rộng.
Cơ sở thức ăn đảm bảo, giống vật nuôi ngày càng đảm bảo tốt.
Cơ cấu đàn đa dạng, phân bố rộng, mục đích chăn nuôi thay đổi.
Vốn đầu tư nhiều, nguồn thức ăn được đảm bảo, dịch vụ thú y phát triển.
Phát triển nền nông nghiệp theo quy mô công nghiệp ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
Thị trường bấp bênh, thiếu vốn và kinh nghiệm quản lí.
Hạn chế về cơ sở hạ tầng, giống năng suất thấp và dịch bệnh nhiều.
Giống năng suất thấp, thị trường bấp bênh và thức ăn hạn chế.
Cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo, dịch bệnh nhiều, lao động chưa đào tạo.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hoá sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
Thu hút nguồn vốn trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
Phù hợp nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
Thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là
Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu.
Phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.
Phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.
Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.
Trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, nước ta cần chú trọng đẩy mạnh khâu chế biến nhằm mục đích
Giảm bớt sử dụng lao động thủ công, tăng năng suất lao động.
Gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp.
Mở rộng thị trường, đưa khoa học công nghệ vào sản xuất.
Nâng cao giá trị, chất lượng, tăng thời gian sử dụng nông sản.
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do
Nhu cầu mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ.
Vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.
Xuất khẩu chủ lực, thế mạnh tự nhiên cho sản xuất.
Hình thức chăn nuôi của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm.
Khó khăn chủ yếu trong nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay là
Quy mô sản xuất nhỏ, ứng dụng công nghệ hạn chế.
Nhu cầu nội địa thấp, thị trường quốc tế biến động.
Thiếu đồng cỏ rộng, công nghiệp chế biến hạn chế.
Cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, lao động chưa đào tạo.
Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do
Tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
Hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
Phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.
Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cây ăn quả nhiệt đới ở nước ta là
Chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường.
Tăng đầu tư vốn, nâng cao trình độ lao động.
Đa dạng hoá thị trường, xây dựng thương hiệu.
Liên kết chế biến, tìm kiếm các thị trường mới.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn nước ta có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là
Hình thức chăn nuôi, dịch vụ thú y kém phát triển.
Thị trường biến động, dịch bệnh đe doạ trên diện rộng.
Sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng Covid-19, thiếu đầu tư.
Cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do
Cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp.
Ảnh hưởng của thiên tai, đất đóng băng bị suy thoái.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.
Tác động của đô thị hoá, công nghiệp chế biến hạn chế.
Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do
Người lao động có nhiều kinh nghiệm trồng cây lâu năm.
Nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.
Chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của Nhà nước.
Giống nước tốt đảm bảo nhu cầu thị trường.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm ở nước ta không ổn định và tăng chậm hơn so với cây lâu năm chủ yếu do
Khả năng mở rộng hạn chế, thị trường tiêu thụ hẹp.
Giá trị xuất khẩu thấp, nhu cầu của thị trường giảm.
Hiệu quả kinh tế thấp, thay đổi cơ cấu do thời vụ.
Công nghiệp chế biến yếu, đòi hỏi nhiều công chăm sóc.
Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là
Đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.
Đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.
Tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.
Ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.
Dựa vào thông tin cho trước, chọn các nhận định đúng về vai trò, thế mạnh và thách thức của nông nghiệp nước ta hiện nay
Thách thức lớn nhất là trình độ lao động còn thấp.
Nông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ hiện nay chủ yếu là khai thác tối đa điều kiện tự nhiên và đa dạng hoá nông sản.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng tạo điều kiện đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm.
Dựa vào thông tin cho trước, chọn các nhận định đúng về xu hướng phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá ở nước ta
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi.
Các hình thức tổ chức nông nghiệp theo hướng hàng hoá phát triển nhanh, gồm nông nghiệp xanh, hữu cơ, công nghệ cao.
Tỉ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm do công nghiệp hoá, hiện đại hoá được đẩy mạnh.
Cây ăn quả phát triển mạnh do nhu cầu thị trường tăng và mang hiệu quả kinh tế cao.
Dựa vào thông tin cho trước, chọn các nhận định đúng về nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và tổ chức sản xuất
Giải pháp quan trọng hàng đầu là chuyển đổi sang sản xuất theo hướng rộng, ứng dụng công nghệ cao ở mọi vùng.
Các cây trồng mới có triển vọng được ưu tiên phát triển như cây dược liệu, cây cảnh, nấm.
Nông nghiệp xanh, hữu cơ, công nghệ cao là những hình thức được hình thành từ rất sớm ở nước ta.
Phân bố sản xuất các vùng nông nghiệp thay đổi phù hợp điều kiện sinh thái, tác động của khoa học công nghệ và thu hút đầu tư.
Dựa vào thông tin cho trước, chọn các nhận định đúng về vai trò ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp nước ta
Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Nước ta là nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit rộng và nguồn nhiệt cao.
Sản lượng lúa tăng chủ yếu nhờ áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
Theo thông tin cho trước, nhận định về việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là
Đúng, vì phản ánh nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
Sai, vì không phù hợp với nhu cầu thị trường và tiêu chuẩn quốc tế.
Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, và thủy sản. Sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường.
Việt Nam đã xây dựng được các vùng chuyên canh nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
Ngành nông nghiệp Việt Nam đã hoàn toàn thích ứng với biến đổi khí hậu.
Sự phát triển ngành nông nghiệp nước ta chủ yếu do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, thủy sản,... Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Nước ta có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp nhờ có điều kiện tự nhiên đa dạng và nguồn lao động dồi dào.
Sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu dựa vào phương pháp canh tác truyền thống, lạc hậu.
Ngành nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều tiến bộ nhờ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
Chất lượng nông sản Việt Nam đã hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế.
Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, và thủy sản. Sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển không theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường.
Việt Nam đã xây dựng được các vùng chuyên canh nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
Sự phân bố ngành nông nghiệp có sự khác biệt lớn giữa các vùng chủ yếu do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội.
Biện pháp chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng biện pháp canh tác bền vững và xây dựng hệ thống thủy lợi thích ứng.
Cho thông tin sau: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Hình thức sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa (kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại) phát triển nhanh. Các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh quy mô lớn được mở rộng và phát triển. Nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới được hình thành. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao là những hình thức sản xuất nông nghiệp đã được hình thành ở nước ta.
Các cây trồng mới có triển vọng hiện nay được ưu tiên chủ trương phát triển ở nước ta là cây dược liệu, cây cảnh, nấm.
Hiện nay phân bố sản xuất các vùng nông nghiệp nước ta có sự thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới sự tác động của khoa học – công nghệ và nhu cầu thị đầu tư.
Để nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay, giải pháp quan trọng hàng đầu là chuyển đổi sang sản xuất theo chiều rộng, ứng dụng công nghệ cao, phát huy tiềm năng lợi thế của từng vùng, từng địa phương.
Cho thông tin sau: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với dông bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.
Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.
Cho thông tin sau: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học – công nghệ mới vào sản xuất. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn do dân số đông, chất lượng cuộc sống nâng cao, cùng với sự phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Trình độ người lao động nông nghiệp ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.
Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
Cho thông tin sau: Khoa học – công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, ... tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Năng suất các sản phẩm nông nghiệp nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.
Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.
Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.
Cho thông tin sau: Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng mở rộng.
Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta gần đây mở rộng rất nhanh.
Khó khăn lớn nhất về thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất cao.
Cho thông tin sau: Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học – công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Việc sản xuất tập trung thành nông trường góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.
Cho thông tin sau: Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp của nước ta năm 2024 là hơn 2,2 triệu ha. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Diện tích cây công nghiệp của nước ta trong những năm gần đây liên tục tăng lên.
Cơ cấu cây công nghiệp của nước ta đa dạng do những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và dân cư, lao động.
Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy hoạt động sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa ở nước ta.
Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu là mở rộng thị trường tiêu thụ, hình thành các vùng chuyên canh.
Cho thông tin sau: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh ở nhiều nơi: cà phê (Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng, Kon Tum), chè (Phú Thọ, Thái Nguyên) và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Nam Trung Bộ. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới. Dựa vào thông tin trên, chọn phương án đúng.
Các cây công nghiệp lâu năm chiếm ưu thế ở vùng có nhiệt độ ôn hòa.
Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.
Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.
Việc phát triển cây công nghiệp cần thiết ở Nam Trung Bộ chủ yếu do đất đai đa dạng màu mỡ và khí hậu có một mùa đông lạnh.
Cho thông tin sau: Các loại cây ăn quả được trồng tập trung là cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng,... Nhiều loại được phát triển thành các vùng chuyên canh đặc sản cho dân địa lí (nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn – Bắc Giang, bưởi Phúc Trạch – Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy – Đồng Tháp,...). Các mô hình trồng cây ăn quả hữu cơ, VietGAP, công nghệ cao được áp dụng rộng rãi để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả phát biểu đúng.
Diện tích cây ăn quả của nước ta có xu hướng thu hẹp do tác động của quá trình công nghiệp hóa.
Phát triển cây ăn quả thành các vùng chuyên canh nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, tạo nguồn hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa góp phần phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do nhu cầu của thị trường, áp dụng khoa học kĩ thuật.
Cho thông tin sau: Diện tích cây thực phẩm (rau, đậu,...) ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần để xuất khẩu. Cây thực phẩm được trồng rộng khắp, tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. Dựa vào thông tin trên, chọn tất cả vùng có sản xuất cây thực phẩm tập trung nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Chọn phương án đúng về phân bố và phát triển sản xuất rau ở nước ta.
Hiện nay, mô hình trồng rau trong nhà kính đã được phát triển ở nhiều vùng của nước ta.
Các vùng trồng rau thường được phân bố ở ven thành phố lớn do nhu cầu của thị trường lớn.
Sản lượng rau của nước ta tăng liên tục chủ yếu do khí hậu thuận lợi, hiện nay ít thiên tai hơn.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau lớn nhất nước ta chủ yếu do khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
Cho thông tin sau: Nông nghiệp Việt Nam trong xu hướng phát triển mới được cấu thành bởi ba thành tố có quan hệ mật thiết, gắn bó, không thể tách rời là nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trong đó, nông dân là chủ thể, là trung tâm của quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Dựa trên thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.
Mục đích của việc phát triển các mô hình sản xuất mới là mang lại hiệu quả cao, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị hoá nông thôn là một trong những giải pháp nhằm thực hiện công nghiệp hóa nông thôn nước ta.
Để thực hiện được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cần đẩy mạnh tăng năng suất các ngành kinh tế và nâng suất lao động nông thôn.
Cho thông tin sau: Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, sinh thái, nâng cao thu nhập của nông dân, khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Dựa trên thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.
Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là đời sống của người dân còn thấp nên việc sản xuất gặp khó khăn.
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Cho thông tin sau: Sự tham gia và phát triển các chuỗi nông sản mang lại nhiều lợi ích cho các bên. Sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị giúp đảm bảo cho các chủ thể tham gia chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm với nhau, điều tiết cung cầu thị trường, và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp. Dựa trên thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Hiện nay, ở nước ta số lượng hợp tác xã nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn tạo thuận lợi cho việc tham gia vào các chuỗi cung ứng nông nghiệp.
Chuỗi giá trị nông sản ở nước ta chủ yếu là khâu cung cấp đầu vào khâu cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom sản phẩm.
Nhằm nâng cao giá trị nông sản đầu vào nước ta đã đẩy mạnh phát triển khâu chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
Các doanh nghiệp tiến hành hợp tác trực tiếp với nông dân trong việc thu mua nguồn nông sản để giảm chi phí sản xuất.
Cho thông tin sau: Hiện nay, Việt Nam là một trong các nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu nông sản, nhất là lúa gạo. Trên thực tế, nhiều nơi và nhiều lĩnh vực đã hình thành các chuỗi giá trị đồng bộ từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, theo các hình thức liên kết khác nhau, như liên kết tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra; liên kết góp vốn đầu tư sản xuất. Chọn các nhận định đúng.
Nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu của nước ta có vị trí cao trên thế giới.
Để tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản xuất khẩu nước ta cần ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến và tạo thương hiệu cho sản phẩm.
Khó khăn trong sản xuất nông sản xuất khẩu của nước ta là trình độ người lao động còn hạn chế nên chất lượng sản phẩm chưa cao.
Việc mở rộng thị trường tiêu thụ giúp cho sản xuất nông nghiệp trong nước phát triển mạnh và năng suất sản phẩm được nâng cao hơn.
Cho thông tin sau: Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là nhóm ngành có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới ở nước ta. Phát triển nông nghiệp góp phần đảm bảo cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước. Phát triển lâm nghiệp và thủy sản không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường. Nhóm ngành này có nhiều thế mạnh để phát triển và được phân bố ở nhiều vùng lãnh thổ nước ta. Chọn các nhận định đúng.
Việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản được xem là trụ đỡ của nền kinh tế, là cơ sở để thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Các vùng kinh tế ở nước ta đều có thế mạnh để phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Những năm gần đây, ở nước ta việc đẩy mạnh liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, hình thành các ngành chủ lực gắn với vùng nguyên liệu trong nông nghiệp tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Cho thông tin sau: Năm 2022, trồng trọt chiếm tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước lớn hơn chăn nuôi, và là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp. Trong cây lương thực, lúa là cây trồng chủ lực; ngành trồng trọt có nhiều nhóm cây trồng khác. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực để đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới. Chọn các nhận định đúng.
Nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới là do có nhiều điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa và nhu cầu thị trường.
Năng suất lúa không ngừng tăng lên là do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong canh tác.
Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn nhất cả nước và vùng nhiệt đới ẩm cao.
Cho thông tin sau (Nguồn: Nhân Dân, 2022): Lúa gạo là ngành sản xuất truyền thống và quan trọng của Việt Nam, tạo ra sinh kế cho hàng chục triệu nông dân trên cả nước. Những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong sản xuất lúa gạo, góp phần quan trọng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và hiện vẫn giữ vững vị trí là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới với kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng cao. Chọn các nhận định đúng.
Lúa gạo là cây lương thực chính ở nước ta với năng suất, sản lượng, diện tích không ngừng tăng.
Sản xuất lúa gạo tập trung ở các đồng bằng ven biển, nơi có điều kiện nhiệt và ẩm dồi dào.
Thay đổi giống lúa chất lượng cao nhằm đáp ứng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Phát triển thương hiệu là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất và giá trị xuất khẩu lúa gạo.
Cho thông tin sau: Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta, giá trị sản xuất không ngừng tăng lên. Hiện nay, ngành đang phát triển theo hướng sản xuất tập trung quy mô lớn, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nhiều sản phẩm ngành trồng trọt là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Cơ cấu cây trồng đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và các cây trồng khác. Chọn các nhận định đúng.
Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về mía, lạc, đậu tương.
Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nước ta là thích ứng với điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt có xu hướng giảm tỉ trọng.
Giải pháp chủ yếu để nông sản nước ta tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu là nâng cao chất lượng, xúc tiến thương mại.
Cho thông tin sau: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Hình thức sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa (kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại) phát triển nhanh. Các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh quy mô lớn được mở rộng và phát triển. Nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới được hình thành. Chọn các nhận định đúng.
Hiện nay phân bố sản xuất các vùng nông nghiệp nước ta có sự thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới sự tác động của khoa học công nghệ và thu hút đầu tư.
Các cây trồng mới có triển vọng hiện nay được ưu tiên chủ yếu là cây dược liệu, cây cảnh, nấm.
Nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao là những hình thức sản xuất nông nghiệp đã được hình thành ở nước ta rất sớm.
Để nâng cao giá trị các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay, giải pháp quan trọng hàng đầu là chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo chiều rộng, ứng dụng công nghệ cao, phát huy tiềm năng lợi thế của từng vùng, từng địa phương.
Cho thông tin sau: Ngành chăn nuôi nước ta đang tăng trưởng phát triển nhanh và trở thành ngành sản xuất quan trọng. Tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng; chăn nuôi theo hướng hàng hóa, khoa học - công nghệ, và gắn với chế biến phát triển mạnh. Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển rộng khắp các vùng. Chọn các nhận định đúng.
Chăn nuôi chiếm tỉ trọng cơ cấu giá trị sản xuất ngày càng tăng.
Chăn nuôi nước ta đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Trâu được nuôi nhiều ở miền núi phía Bắc, bò được nuôi chủ yếu đồng bằng, gia cầm phát triển rộng khắp các vùng.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa là chăn nuôi tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ, gắn chế biến với dịch vụ.
Cho thông tin sau: Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta, giá trị sản xuất không ngừng tăng lên. Hiện nay, ngành đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Cơ cấu cây trồng đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và các cây trồng khác. Chọn các nhận định đúng.
Cơ cấu cây trồng có sự chuyển dịch theo hướng giảm diện tích cây lương thực và tăng nhanh các cây ăn quả, cây thực phẩm.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt có xu hướng tăng tỉ trọng.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị xuất khẩu các sản phẩm ngành trồng trọt là mở rộng diện tích vùng chuyên canh, nâng cao năng suất sản phẩm.
Khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao, gia tăng giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường.
Cho thông tin sau: Ngành chăn nuôi nước ta đang từng bước phát triển để trở thành ngành sản xuất quan trọng. Tỉ trọng của chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ngày càng cao, chiếm 34,7% (năm 2021). Cơ cấu vật nuôi ở nước ta khá đa dạng, trong đó có trâu, bò, lợn, gia cầm... Chăn nuôi phát triển rộng khắp cả nước, tuy nhiên, do có sự khác nhau về lợi thế nguồn thức ăn và điều kiện nuôi, nên mỗi vùng nổi bật về một số loại vật nuôi nhất định. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta thường gắn với các đồng cỏ tự nhiên.
Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi nước ta là thiếu thức ăn và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi.
Trâu được nuôi nhiều ở miền núi phía Bắc, bò sữa được nuôi chủ yếu ở đồng bằng, gia cầm phát triển rộng khắp các vùng.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá là chăn nuôi trang trại, gắn chế biến với dịch vụ, áp dụng kĩ thuật mới.
Cho thông tin: Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay đang từng bước phát triển để trở thành ngành sản xuất quan trọng. Sự chuyển đổi cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng xây dựng vùng nuôi an toàn, kiểm soát được dịch bệnh. Dân trâu phân bố nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do ở đây có nhiều cao nguyên với khí hậu mát mẻ quanh năm, diện tích đồng cỏ lớn. Đồng thời, số lượng trang trại chăn nuôi tăng nhanh góp phần mở rộng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho nông dân, tạo giá trị sản lượng lớn cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Phát biểu nào sau đây đúng?
Ngành chăn nuôi có tỉ trọng tăng trưởng cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng xây dựng vùng nuôi an toàn, kiểm soát được dịch bệnh.
Dân trâu phân bố nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do ở đây có nhiều cao nguyên với khí hậu nóng ẩm quanh năm, diện tích đồng cỏ lớn.
Số lượng trang trại chăn nuôi tăng nhanh góp phần mở rộng sản xuất hàng hoá nhưng không ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
Cho bảng số liệu: Số dân, sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2010 – 2024. Năm 2010: tổng số dân 86 497 (nghìn người), sản lượng lương thực 44 632,2 (nghìn tấn). Năm 2015: tổng số dân 91 713, sản lượng lương thực 50 379,5. Năm 2019: tổng số dân 96 484, sản lượng lương thực 48 230,9. Năm 2024: tổng số dân 101 344, sản lượng lương thực 47 854,6. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 – 2024.
Sản lượng lương thực có tốc độ tăng nhanh hơn dân số nên bình quân lương thực đầu người tăng.
Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta tăng chủ yếu do tốc độ tăng sản lượng lương thực nhanh hơn so với tốc độ tăng dân số.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân và sản lượng lương thực nước ta, giai đoạn 2010 – 2024.
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 – 2023. Năm 2010: diện tích 3 085,9 (nghìn ha), sản lượng 19 216,6 (nghìn tấn). Năm 2015: diện tích 3 168,0, sản lượng 21 091,7. Năm 2019: diện tích 3 024,0, sản lượng 19 874,4. Năm 2023: diện tích 2 952,6, sản lượng 20 189,3. Phát biểu nào sau đây đúng?
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giảm liên tục trong giai đoạn 2010 – 2023.
Năng suất lúa đông xuân tăng liên tục; năm 2023 năng suất lúa cao gấp 1,1 lần so với năm 2010.
Sản lượng lúa đông xuân tăng do điều kiện sản xuất thuận lợi và áp dụng khoa học kĩ thuật mới.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 – 2023.
Cho bảng số liệu: Số lượng đàn gia súc của nước ta, giai đoạn 2010 – 2024 (đơn vị: nghìn con). Trâu: 2010 = 2 877,0; 2015 = 2 524,0; 2018 = 2 425,1; 2024 = 2 032,4. Bò: 2010 = 5 808,3; 2015 = 5 367,2; 2018 = 5 802,9; 2024 = 6 212,2. Lợn: 2010 = 27 373,3; 2015 = 27 750,7; 2018 = 28 151,9; 2024 = 26 519,4. Phát biểu nào sau đây đúng?
Số lượng đàn gia súc của nước ta tăng nhanh và tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2024.
Đàn lợn có số lượng lớn nhất, tăng nhanh nhất và tăng gấp 2 lần đàn bò, 1,5 lần đàn trâu.
Đàn gia súc có sự biến động chủ yếu do tác động của biến động thị trường, dịch bệnh.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá là chăn nuôi trang trại, gắn chế biến với dịch vụ, nói chung hữu cơ.
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 – 2024. Diện tích (nghìn ha): 2015 = 643,3; 2017 = 664,6; 2019 = 688,7; 2024 = 731,9. Sản lượng (nghìn tấn): 2015 = 1 473,4; 2017 = 1 575,3; 2019 = 1 684,0; 2024 = 2 015,2. Phát biểu nào sau đây đúng?
Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta tăng liên tục từ năm 2015 đến 2024.
Diện tích cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với sản lượng giai đoạn trên.
Diện tích cà phê tăng do việc phát triển các vùng chuyên canh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Nam Trung Bộ là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất nước ta chủ yếu do thu hút đầu tư nước ngoài, có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thuận lợi.
Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (đơn vị: nghìn ha). Cây công nghiệp hàng năm: 2010 = 797,6; 2015 = 676,8; 2019 = 520,6; 2024 = 420,1. Cây công nghiệp lâu năm: 2010 = 2 015,5; 2015 = 2 154,5; 2019 = 2 188,4; 2024 = 2 168,8. Tổng: 2010 = 2 813,1; 2015 = 2 831,3; 2019 = 2 709,0; 2024 = 2 588,9. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quy mô diện tích cây công nghiệp nước ta có sự biến động.
Quy mô diện tích cây công nghiệp giảm do diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm nhanh.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn, tỉ trọng cao và tăng do hiệu quả kinh tế cao, nhu cầu thị trường, quỹ đất lớn.
Diện tích cây công nghiệp năm lớn, tỉ trọng thấp và tăng do hiệu quả kinh tế thấp, chịu tác động của việc mở rộng đô thị và khu công nghiệp.
Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta giai đoạn 2018 – 2024 (đơn vị: nghìn ha). Tổng số: 2018 = 14 768,5; 2019 = 14 703,0; 2020 = 14 487,4; 2024 = 14 462,4. Trong đó: Diện tích cây hàng năm: 2018 = 11 271,7; 2019 = 11 156,8; 2020 = 10 871,1; 2024 = 10 658,7. Diện tích cây lâu năm: 2018 = 3 496,8; 2019 = 3 546,2; 2020 = 3 616,3; 2024 = 3 803,7. Những phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng diện tích các loại cây trồng tăng liên tục qua các năm.
Tỉ trọng diện tích cây hàng năm luôn chiếm trên 70% trong cơ cấu diện tích các loại cây trồng.
Tỉ trọng diện tích cây lâu năm trong cơ cấu diện tích các loại cây trồng tăng lên.
Diện tích cây lâu năm tăng chủ yếu do quỹ đất để mở rộng diện tích còn khá lớn, hiệu quả kinh tế cao.
Cho bảng số liệu: Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 – 2024. Số lượng trâu (nghìn con): 2015 = 2 626,1; 2017 = 2 605,1; 2019 = 2 388,8; 2020 = 2 332,8; 2024 = 2 032,4. Sản lượng thịt trâu (nghìn tấn): 2015 = 101,8; 2017 = 103,3; 2019 = 125,3; 2020 = 120,3; 2024 = 125,3. Phát biểu nào sau đây đúng?
Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2024.
Số lượng trâu của nước ta giảm do cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, thay đổi cơ cấu vật nuôi, thiên tai.
Sản lượng thịt trâu tăng do việc sử dụng giống mới, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi.
Biểu đồ cột kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 – 2024.
Dựa vào hai biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta năm 2016 và năm 2023 (đơn vị: %), nhận định nào sau đây đúng?
Lúa mùa và lúa hè thu có tỉ trọng luôn ổn định.
Lúa hè thu và lúa mùa đều giảm về tỉ trọng, lúa đông xuân tăng tỉ trọng.
Lúa đông xuân tăng và chiếm tỉ trọng cao nhất là do đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích, chính sách hỗ trợ.
Lúa mùa giảm và chiếm tỉ trọng cao thứ hai là do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chi phí sản xuất tăng cao, biến đổi khí hậu.
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2010 và năm 2023 (đơn vị: %). Năm 2010: Trồng trọt 73,4; Chăn nuôi 25,1; Dịch vụ nông nghiệp 1,5. Năm 2023: Trồng trọt 58,6; Chăn nuôi 35,8; Dịch vụ nông nghiệp 5,6. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về sự chuyển dịch cơ cấu?
Tỉ trọng trồng trọt tăng, chăn nuôi giảm, dịch vụ nông nghiệp giảm.
Tỉ trọng trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng, dịch vụ nông nghiệp tăng.
Tỉ trọng trồng trọt không đổi, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp đều giảm.
Tỉ trọng trồng trọt giảm, chăn nuôi giảm, dịch vụ nông nghiệp tăng nhẹ.
Dựa vào biểu đồ “Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2015–2023”, hãy chọn các nhận định đúng về xu hướng và mức biến động. - Năng suất lúa nước ta giai đoạn 2015–2023 có xu hướng giảm. - Giai đoạn 2015–2023, diện tích trồng lúa giảm 708,7 nghìn ha. - Diện tích trồng lúa nước ta giảm chủ yếu do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chuyên canh, ô nhiễm môi trường. - Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc tăng sản lượng lúa nước ta là thâm canh, tăng vụ, điều kiện tự nhiên và tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Năng suất lúa nước ta giai đoạn 2015–2023 có xu hướng giảm
Giai đoạn 2015–2023, diện tích trồng lúa giảm 708,7 nghìn ha
Diện tích trồng lúa nước ta giảm chủ yếu do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chuyên canh, ô nhiễm môi trường
Yếu tố quan trọng giúp tăng sản lượng lúa là thâm canh, tăng vụ, điều kiện tự nhiên và tiến bộ khoa học kĩ thuật
Năm 2023, diện tích trồng ngô của nước ta là 884,6 nghìn ha, năng suất ngô 50,2 tạ/ha. Sản lượng ngô của cả nước là bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
4371 nghìn tấn
4441 nghìn tấn
4528 nghìn tấn
4610 nghìn tấn
Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa đông xuân khoảng 2,95 triệu ha, năng suất gieo trồng đạt 68,9 tạ/ha. Sản lượng lúa đông xuân năm 2024 đạt bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
19,9 triệu tấn
20,3 triệu tấn
20,8 triệu tấn
21,2 triệu tấn
Năm 2024, tổng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm là 2 168,8 nghìn ha; trong đó diện tích cây cà phê là 731,9 nghìn ha. Tỉ trọng diện tích cà phê trong tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước là bao nhiêu phần trăm?
30,5%
33,7%
35,0%
37,2%
Năm 2024, tổng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm là 2 168,8 nghìn ha; trong đó diện tích cây cao su chiếm 41,9%. Diện tích cây cao su của cả nước là bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
882 nghìn ha
909 nghìn ha
936 nghìn ha
958 nghìn ha
Năm 2023, diện tích gieo trồng mía của nước ta là 174,8 nghìn ha, năng suất 86,6 tạ/ha. Sản lượng mía năm 2023 là bao nhiêu triệu tấn?
13 triệu tấn
14 triệu tấn
15 triệu tấn
16 triệu tấn
Cho bảng số liệu: Sản lượng cà phê cả nước (nghìn tấn) các năm 2018: 107,4; 2019: 124,7; 2020: 134,5; 2021: 141,4; 2022: 157,7; 2023: 171,4. Trung bình sản lượng cà phê giai đoạn 2021–2023 lớn hơn trung bình giai đoạn 2018–2020 bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
32,8 nghìn tấn
34,6 nghìn tấn
36,1 nghìn tấn
37,9 nghìn tấn
