Font size
WorksheetsTIẾNG VIỆT CẤP CỤM
Total questions: 90
Worksheet time: 52mins
Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?
trắng tinh – trắng tay
ngọt ngào – đắng cay
xa xăm – xa cách
to lớn – vĩ đại
Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?
trắng tinh – trắng tay
ngọt ngào – đắng cay
xa xăm – xa cách
to lớn – vĩ đại
Cặp từ nào sau đây không đồng nghĩa?
bát ngát – mênh mông
nhỏ bé – bé xíu
mênh mông – thăm thẳm
nhỏ - loắt choắt
Thành ngữ nào có nghĩa tương đương với "Uống nước nhớ nguồn"?
Thức khuya dậy sớm
Đồng sức đồng lòng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Lá lành đùm lá rách
Điền từ thích hợp vào ...:
"Chim bồ câu được công nhận là biểu tượng của ....... thế giới."
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Điền từ thích hợp vào ....:
"Không gì đẹp và ...... bằng những buổi chiều quê khi tắt nắng."
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Dòng nào nói đúng nhất về khái niệm từ đồng nghĩa?
Là những từ có nghĩa gần giống nhau
Là những từ có nghĩa tương đương
Là những từ có nghĩa giống nhau
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?
Núi non
Sông suối
Đất nước
Sông nước
Từ nào không đồng nghĩa với "to lớn" ?
vĩ đại
lớn
to kềnh
cao vút
Từ nào đồng nghĩa với "vắng vẻ"?
hiu quạnh
lay lắt
hiu hiu
đơn côi
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Từ đồng nghĩa với từ đầu hàng là gì?
Có khả năng chiến đấu
Chán
Nản lòng
Chịu thua
Từ trái nghĩa với từ “chiến bại “
là gì?
Thua cuộc
Chiến thắng
Bại trận
Từ có hoàn toàn có nghĩa giống với từ hổ là gì?
sư tử
cọp
báo
Từ đồng nghĩa với từ ăn là gì?
chén
uống
bình
Từ bát đồng nghĩa với từ chén. Đúng hay sai?
đúng
sai
Từ trái nghĩa với 'nhát gan' là:
Dũng cảm
Ồn ào
Bình tĩnh
Trái nghĩa với từ "lành" trong "lá lành đùm lá rách" là:
Rách
Non
Già
Cũ
Trái nghĩa với từ "lành" trong "Cơn gió lành từ biển thổi vào cho mọi người cảm thấy dễ chịu" là:
Ác
Hiền
Độc
Trái nghĩa với từ "lành" trong "Nó lành lắm, cả ngày chẳng nói câu nào, cứ lùi lũi làm việc" là:
Ác
Dữ dằn
Thô bạo
Cả A, B, C
Trái nghĩa với từ "lạnh lùng" trong "Anh ấy thường lạnh lùng, không quan tâm đến người khác." là:
Thân thiện
Nóng nảy
Nhanh nhảu
Thờ ơ
Trái nghĩa với từ "lớn" trong "Chị ấy đưa cho tôi một chiếc hộp lớn." là:
Đẹp đẽ
Nho nhỏ
Xấu
Tiểu nhân
Từ trái nghĩa với từ "đỏ" trong câu: "Chị ấy số đỏ thật, kinh doanh gì cũng tốt." là:
Xám
Buồn
Xui xẻo
Buồn bã
Từ trái nghĩa với từ "sống" trong câu: "Cây cổ thụ đã sống gần trăm năm." là:
Chết
Sống sít
Tồn tại
Sống sượng
Các từ in đậm trong câu “Vụng chèo khéo chống” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ nào dưới đây không phải là từ trái nghĩa của từ "cẩn thận"?
cẩu thả
ẩu tả
ẩu đả
ẩu đoảng
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "khôn ngoan"?
khôn khéo
chăm ngoan
ngoan ngoãn
khôn lỏi
Cặp từ nào còn thiếu trong câu thành ngữ sau: " ....nhà...bụng"?
hẹp- hẹp
rộng- rộng
hẹp- rộng
rộng - hẹp
Điền cặp từ còn thiếu vào câu thành ngữ sau: " ....nhà....chợ...."
gần- xa
xa- xa
khôn- dại
dại- dại
Thành ngữ nào có nghĩa tương đương với "Uống nước nhớ nguồn"?
Thức khuya dậy sớm
Đồng sức đồng lòng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Lá lành đùm lá rách
Điền từ thích hợp vào câu sau:
"Dưới triều vua Trần Nhân Tông, nước Đại Việt .......... thịnh trị, đời sống nhân dân ổn định.
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Điền từ thích hợp vào ...:
"Chim bồ câu được công nhận là biểu tượng của ....... thế giới."
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Điền từ thích hợp vào ....:
"Không gì đẹp và ...... bằng những buổi chiều quê khi tắt nắng."
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Điền từ vào chỗ ...:
"Ở bên mẹ, tôi luôn có cảm giác ........"
hòa bình
thái bình
yên bình
thanh bình
Dòng nào nói đúng nhất về khái niệm từ đồng nghĩa?
Là những từ có nghĩa gần giống nhau
Là những từ có nghĩa tương đương
Là những từ có nghĩa giống nhau
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Trong các nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các nhóm từ còn lại:
tổ quốc, tổ tiên, giang sơn, đất nước
tổ quốc
giang sơn
tổ tiên
đất nước
Trong các nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nghĩa với các nhóm từ còn lại:
quê hương, quê quán, quê mùa, quê cha đất tổ
quê hương
quê quán
quê mùa
quê cha đất tổ
Từ quả trong câu thơ dưới đây được dùng theo nét nghĩa nào sau đây?
Thân dừa – bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Trần Đăng Khoa
bộ phận của cây do bầu nhuỵ hoa phát triển thành, bên trong thường chứa hạt.
Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật có hình giống như quả cây.
Từ quả nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa gốc?
quả dừa
quả đồi
quả tim
quả địa cầu
Từ quả nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
quả dừa
quả đồi
quả tim
quả địa cầu
Từ chân nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa gốc?
chân núi
đôi chân
chân trời
chân răng
Từ chân nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
(Chọn nhiều đáp án)
chân núi
đôi chân
chân trời
chân răng
Từ mặt nghĩa gốc mang nét nghĩa nào sau đây?
Phần phía trước, từ trán đến cằm của người, hay phần phía trước của đầu con thú, nơi có các bộ phận như mắt, mũi, mồm.
Mặt người, để phân biệt người này với người khác; dùng để chỉ từng cá nhân khác nhau.
Phần phẳng ở phía trên hoặc phía ngoài của vật, phân biệt với phần bên dưới hoặc bên trong
Những nét trên mặt người, biểu hiện thái độ, tâm tư, tình cảm (nói tổng quát).
Từ quả nào trong các câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Vườn nhà ông có hoa quả rất ngon.
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Mùa xuân, cây cối đơm hoa kết quả.
Quả bóng tròn như quả đất.
Từ mặt trong câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa gốc?
Em bé có vẻ mặt hồng hào khỏe mạnh.
Hôm nay, bạn Lan vắng mặt.
Mặt biển rộng mênh mông.
Mặt trăng tròn như quả bóng.
Từ mặt trong câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển? (Chọn nhiều đáp án)
Em bé có vẻ mặt hồng hào khỏe mạnh.
Hôm nay, bạn Lan vắng mặt.
Mặt biển rộng mênh mông.
Mặt trăng tròn như quả bóng.
Từ quả nào trong các câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa gốc?
(Chọn nhiều đáp án)
Vườn nhà ông có hoa quả rất ngon.
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Mùa xuân, cây cối đơm hoa kết quả.
Quả bóng tròn như quả đất.
Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
Tôi
Tôi, nó
Tôi, Kiều Phương
Nó, Mèo
Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
Tôi
Tôi, nó
Tôi, Kiều Phương
Nó, Mèo
Đại từ " nó" trong câu văn sau dùng để làm gì?
"Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
Xưng hô
Thay thế
Nghi vấn
Đâu là cặp đại từ xưng hô trong hai câu thơ dưới đây:
Mình về có nhớ ta chăng
Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.
Nhớ – nhớ
Mình – ta
Chăng – hàm răng
Về – nhớ
Đại từ tớ thay thế cho từ ngữ nào trong đoạn hội thoại sau:
Ngày chủ nhật, Lan đến nhà Huệ chơi và rủ:
“Huệ ơi, chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!”
Huệ đáp: “Chiều nay tớ lại bận mất rồi!”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan”
Từ “tớ” thay thế cho từ “chúng mình”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Huệ”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan” và từ “Huệ”
Xác định đại từ trong câu sau: “Chúng tôi thấy mùa hè nắng nóng, ai cũng sợ” ?
Ai
Chúng tôi, ai
Chúng tôi
Cũng
Chỉ ra đại từ xưng hô trong đoạn văn sau:
Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin :
- Xin ông thả cháu ra...
Sóc, Chó Sói
Sóc, cháu
Chó sói, ông
Ông, cháu
Trong câu: ".........xử lý kịp thời bãi rác thải.....ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô nhiễm". Cặp kết từ cần điền là:
nếu - thì
vì - nên
tuy - nhưng
không chỉ - mà
Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong những câu sau:
a. Cậu thích xem phim hài 🌼phim hành động?
và
của
hay
Chọn kết từ phù hợp thay thế vào bông hoa
"Tôi 🌼 bạn ấy cùng là học sinh trường Tiểu học An Bình."
và
hoặc
hay
Câu nào dưới đây chứa kết từ?
Tôi đã không nghe tin từ bạn Hien trong nhiều tháng.
Mẹ tôi đã để máy tính ở nhà.
Tôi đi học để trở thành một người có học thức.
Chị gái tôi thường bắt chước hành động của mẹ tôi.
Từ nào là kết từ trong câu: "Mái tóc vàng của người đó phát sáng như một mảng ánh nắng"?
của
phát sáng
như
mảng
Xác định kết từ trong câu sau? Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
Tuy.
Tuy…nhưng.
Đã.
Chưa.
Điền kết từ thích hợp và chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn sau? Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi … người làng … yêu thương tôi hết mực, … sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt … mảnh đất cọc cằn này.
Nếu, thì, tuy, nhưng.
Như, và, nhưng, bằng.
Mặc dù, và, hoặc, thì.
Nhưng, không những, mà còn, và.
Kết từ “Do” biểu thị điều gì?
Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc không hay được nói đến.
Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc được nói đến.
Biểu thị sự tăng tiến của sự việc.
Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp được nói đến.
Tìm tất cả các kết từ trong đoạn văn dưới đây? A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bờ ngực nở. Trông anh hùng đứng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Của, như, bằng.
Cái, bằng, trông.
Như.
Không có kết từ.
Câu văn nào dưới đây dùng sai kết từ:
Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ.
Vì trời mưa to nên bạn Hà đến lớp muộn.
Mặc dù trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ.
Nếu trời mưa to thì bạn Hà sẽ đến lớp muộn.
Trong câu văn “Hằng ngày, bằng tinh thần và ý chí vươn lên, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi, hàng triệu trẻ em trên thế giới cùng đi học”. Có mấy kết từ?
1 kết từ
2 kết từ
3 kết từ
4 kết từ
Cặp kết từ “Nhờ…mà…” trong câu “Nhờ Lan có ý chí vươn lên trong học tập cuối năm ấy đạt kết quả thật đáng khâm phục.” biểu thị quan hệ gì?
Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
Biểu thị quan hệ tương phản
Biểu thị quan hệ tăng tiến
Biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả
Từ “hay” trong câu “Tôi đến hay anh đến!” thuộc từ loại nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Kết từ
Chọn kết từ phù hợp vào chỗ chấm để hoàn thành câu văn: "Lan ... học giỏi mà còn hát rất hay."?
không những
vì
do
mặc dù
Cặp kết từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì? “Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ rất hay”
Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Quan hệ tương phản
Giả thiết – Kết quả
Tăng tiến
Câu văn: “Hoa tuyết rơi bám đầy mái tóc ông á của em hay em chẳng hề quan tâm.” dùng quan hệ từ chưa đúng. Cần thay thế bằng kết từ nào sau đây?
như
bằng
nhưng
của
Trong câu “Khi cây chuối mẹ bận đơm hoa, kết quả thì các cây chuối con cứ phát triển và lớn nhanh hơn hẳn.”, có các kết từ nào?
thì, và
khi, thì
khi, cứ, và
khi, thì, và, cứ
Cặp quan hệ từ trong câu: “Tuy đã sang thu nhưng tiết trời vẫn còn oi bức lắm.” biểu thị quan hệ:
Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Quan hệ tương phản
Giả thiết – Kết quả
Tăng tiến
Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: "... chúng tôi có cánh ... chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.”
Nếu …..thì
Tuy …..nhưng
Không những….mà
Vì …..nên
Chọn kết từ phù hợp để hoàn thành câu: “….. Trẻ con thích xem phim Tây Du Kí …….người lớn cũng rất thích.
Vì…nên
Không chỉ…….mà
Nếu…thì
Tuy….nhưng
Câu 16 : Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.” Cặp kết từ trong câu biểu thị quan hệ gì?
A. Quan hệ nguyên nhân – kết quả
B. Quan hệ tương phản
C. Giả thiết – Kết quả
D. Tăng tiến
Câu 17. Từ nào dưới đây là kết từ?
A. Từ "và" trong câu "Bé và cơm rất nhanh".
B. Từ "hay" trong câu: "Cuốn truyện đó rất hay".
C. Từ "như" trong câu: "Cô gái ấy có nụ cười tươi tắn như hoa mới nở."
D. Từ "với" trong câu: Quyển sách để ở chỗ cao quá, chị ấy với không tới
Câu 18: Cặp quan hệ từ trong câu: “Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây.” biểu thị quan hệ:
A. nguyên nhân – kết quả
B. Quan hệ tương phản
C. Giả thiết – Kết quả
D. Tăng tiến
Câu 19: Từ nào trong các câu dưới đây là kết từ?
A. Từ “là” trong câu: “Cô ấy là giáo viên.”
B. Từ “với” trong câu: “Bạn ấy đi cùng với tôi.”
C. Từ “nhiều” trong câu: “Bạn ấy học rất nhiều.”
D. Từ “nhanh” trong câu: “Bạn ấy chạy rất nhanh.
Câu 20: Trong câu: “Hễ em cười thì cả lớp đều vui.” có các kết từ nào?
A. thì, và
B. hễ, thì
C. nếu, thì
D. hễ, thì, và
Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Từ “lá” trong câu văn nào được dùng với nghĩa gốc?
Lá cờ tung bay trước gió.
Mỗi con người có hai lá phổi
Về mùa thu, cây rụng lá.
Từ “chạy” trong câu “Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại” được dùng với nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Từ “đi” trong câu “Em Quân đã đến tuổi đi học.” được sử dụng theo nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Từ “đi” trong hai câu sau có quan hệ với nhau như thế nào?
(1) Minh chạy còn em đi.
(2) Cụ ốm nặng, đã đi hôm qua rồi.
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ đa nghĩa
Hãy chọn đúng nghĩa của từ "đóng" được dùng trong câu sau: Cô ấy đóng kịch như thật, không chê vào đâu được.
Chỉ việc các diễn viên diễn kịch
Chỉ việc nộp tiền
Chỉ nơi các bộ đội huấn luyện
Chỉ việc tạo ra đôi giày
Tìm từ có chứa tiếng "lưng" có nghĩa là : Chỉ số lượng nhiều tương đương một nửa.
lưng cơm, lưng chén, lưng bát
lưng áo, sống lưng, đau lưng
lưng đèo, lưng chừng, lưng núi
thắt lưng, dây lưng, đai lưng
Trong mỗi câu sau, câu nào có từ " bay" không có nghĩa giống với " chim bay"?
Bác ấy dùng chiếc bay để đánh bóng bức tường.
Trên đầu anh, đạn vẫn bay vèo vèo.
Người ta làm muối bằng cách cho bay hơi nước từ nước biển.
Cậu ta chối bay đi, đổ hết trách nhiệm cho người khác.
Trong các câu dưới đây những câu nào có từ " miệng" mang nghĩa gốc?
Cô bé có cái miệng thật tươi.
Mẹ dặn em chỉ nấu miệng bát gạo thôi.
Buổi sáng em thường súc miệng bằng nước muối.
Anh ấy bao giờ cũng miệng nói tay làm.
Lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong câu:
Tàu chạy băng băng trên đường ray.
Hoạt động của máy móc.
Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy đến.
Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông.
Sự di chuyển nhanh bằng chân.
Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung của từ chạy ?
Sự di chuyển.
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
