WorksheetsKiểm tra giữa kỳ 1 – Tin 11 (Trắc nghiệm)
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hệ điều hành của các loại máy tính nói chung có mấy nhóm chức năng?
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hệ điều hành Windows có giao diện dòng lệnh
Hệ điều hành MS-DOS có giao diện đồ họa
Hệ điều hành Windows có giao diện đồ họa
Hệ điều hành MS-DOS có giao diện dòng lệnh và giao diện đồ họa
Chọn câu trả lời đúng nhất. Một số thành phần cơ bản của giao diện đồ họa bao gồm:
Cửa sổ, biểu tượng, bàn phím
Biểu tượng, chuột, bàn phím
Chuột, cửa sổ, bàn phím
Cửa sổ, biểu tượng, chuột
Phát biểu nào sau đây là đúng về lịch sử phát triển của hệ điều hành Windows?
Các phiên bản Windows 7 (2008), Windows 8 (2012), Windows 10 (2015), Windows 11 (2021)
Các phiên bản Windows 7 (2009), Windows 8 (2012), Windows 10 (2015), Windows 11 (2021)
Các phiên bản Windows 7 (2009), Windows 8 (2013), Windows 10 (2015), Windows 11 (2021)
Các phiên bản Windows 7 (2009), Windows 8 (2012), Windows 10 (2015), Windows 11 (2022)
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Hệ điều hành Windows và hệ điều hành Linux đều là hệ điều hành nguồn mở
Hệ điều hành Windows là hệ điều hành nguồn mở, hệ điều hành Linux là hệ điều hành thương mại
Hệ điều hành Windows là hệ điều hành nguồn mở
Hệ điều hành Windows là hệ điều hành thương mại, hệ điều hành Linux là hệ điều hành nguồn mở
Hai hệ điều hành phổ biến cho thiết bị di động là:
iOS và Android
Windows và iOS
Linux và Android
Windows và Linux
Một số khác biệt của hệ điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều hành cho máy tính cá nhân là:
Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ nhận dạng hành vi của người dùng thông qua các cảm biến, hỗ kết nối mạng di động, nhiều tiện ích hỗ trợ cá nhân
Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ nhận dạng hành vi của người dùng thông qua các cảm biến, dễ dàng kết nối mạng di động, không có tiện ích hỗ trợ cá nhân
Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ nhận dạng hành vi của người dùng thông qua các cảm biến, dễ dàng kết nối mạng di động, nhiều tiện ích hỗ trợ cá nhân
Giao diện không thân thiện với người dùng, khó kết nối mạng di động, không có tiện ích hỗ trợ cá nhân
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phần mềm là thiết bị xử lí thông tin, hệ điều hành là môi trường trung gian giúp phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng
Phần cứng là thiết bị xử lí thông tin, hệ điều hành là môi trường trung gian giúp phần cứng khai thác phần mềm ứng dụng
Phần mềm là thiết bị xử lí thông tin, hệ điều hành là môi trường trung gian giúp phần cứng khai thác phần mềm ứng dụng
Phần cứng là thiết bị xử lí thông tin, hệ điều hành là môi trường trung gian giúp phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng
Cho ví dụ một thiết bị không sử dụng hệ điều hành.
Lò vi sóng
Laptop
Máy tính bảng
Điện thoại thông minh
Mối quan hệ giữa phần cứng, phần mềm ứng dụng và hệ điều hành nào sau đây là đúng?
Phần mềm ứng dụng <=> Người dùng <=> Hệ điều hành <=> Phần cứng (CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra)
Người dùng <=> Phần mềm ứng dụng <=> Hệ điều hành <=> Phần cứng (CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra)
Người dùng <=> Hệ điều hành <=> Phần mềm ứng dụng <=> Phần cứng (CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra)
Người dùng <=> Hệ điều hành <=> Phần cứng (CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra) <=> Phần mềm ứng dụng
Về chức năng cơ bản của hệ điều hành. Hệ điều hành là phần mềm hệ thống quan trọng nhất, đóng vai trò cầu nối giữa người dùng và máy tính. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Hệ điều hành có chức năng quản lý các thiết bị bị phần cứng như CPU, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi. b) Người dùng có thể chạy các phần mềm ứng dụng trực tiếp trên phần cứng mà không cần hệ điều hành. c) Hệ điều hành chỉ xuất hiện trên máy tính để bàn và laptop, không có trên các thiết bị khác. d) Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp để người dùng tương tác với máy tính (qua dòng lệnh hoặc giao diện đồ họa).
a)
b)
c)
d)
Về hệ điều hành Windows và Linux trên máy tính cá nhân. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Windows là hệ điều hành thương mại phổ biến nhất trên thế giới dành cho máy tính cá nhân. b) Hệ điều hành Windows cung cấp giao diện đồ họa trực quan và hỗ trợ tương thích cao với nhiều loại phần cứng. c) Linux là hệ điều hành mã nguồn đóng, người dùng phải trả phí bản quyền đắt đỏ để sử dụng. d) Hệ điều hành Windows và Linux có cấu trúc tệp tin và cách quản lí người dùng hoàn toàn giống hệt nhau.
a)
b)
c)
d)
Về hệ điều hành cho thiết bị di động. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Hệ điều hành iOS là hệ điều hành mã nguồn mở, cho phép cài đặt trên các thiết bị của nhiều hãng khác nhau. b) Các thiết bị di động được tối ưu hóa cho màn hình cảm ứng, tiết kiệm năng lượng và kết nối mạng không dây. c) Thiết bị di động không cần hệ điều hành vì các ứng dụng được cài đặt trực tiếp vào phần cứng. d) Android là hệ điều hành do Google phát triển, dựa trên nền tảng Linux và được sử dụng bởi nhiều hãng điện thoại.
a)
b)
c)
d)
Về các tiện ích của hệ điều hành. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Cơ chế "Plug & Play" (Cắm và Chạy) giúp hệ thống tự động nhận diện và cài đặt driver cho thiết bị ngoại vi mới. b) Giao diện đồ hoạ làm cho máy tính chạy chậm hơn và khó sử dụng hơn so với giao diện dòng lệnh. c) Hệ điều hành cung cấp các công cụ tiện ích như quản lý tệp tin, kiểm tra đĩa (Check Disk) và nén dữ liệu. d) Cơ chế "Plug & Play" đòi hỏi người dùng phải luôn luôn cài đặt phần mềm điều khiển thủ công bằng đĩa CD đi kèm.
a)
b)
c)
d)
Về mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Phần mềm ứng dụng có quyền truy cập trực tiếp và toàn quyền điều khiển phần cứng mà không cần thông qua hệ điều hành. b) Nếu tháo ổ cứng ra khỏi máy tính thì hệ điều hành vẫn hoạt động bình thường nhờ lưu trên RAM. c) Hệ điều hành đóng vai trò trung gian, phân phối tài nguyên phần cứng cho các ứng dụng đang chạy. d) Khi người dùng ra lệnh in văn bản từ Word, hệ điều hành sẽ nhận lệnh và điều khiển máy in thực hiện.
a)
b)
c)
d)
Quan sát hình bên dưới và chọn câu trả lời đúng nhất.
Hình trên là biểu tượng của các đối tượng
Hình trên là thanh công việc (Taskbar)
Hình trên là thanh trạng thái (Status bar)
Hình trên là cửa sổ ứng dụng
Quan sát hình bên dưới và chọn câu trả lời đúng nhất.
(4) là cửa sổ ứng dụng, (1) là thanh công việc (Taskbar)
(4) là cửa sổ ứng dụng, (3) là thanh công việc (Taskbar)
(4) là cửa sổ ứng dụng, (2) là thanh công việc (Taskbar)
(1) là cửa sổ ứng dụng, (2) là thanh công việc (Taskbar)
Quan sát màn hình nền của Ubuntu bên dưới và chọn câu trả lời đúng nhất.
(1) là danh mục ứng dụng, (2) là cửa sổ ứng dụng
(1) là cửa sổ ứng dụng, (2) là danh mục ứng dụng
(1) và (2) là danh mục ứng dụng
(1) và (2) là cửa sổ ứng dụng
Quan sát hình bên dưới và chọn câu trả lời đúng nhất.
(1) là vùng lệnh, (2) là các thư mục thường dùng, (3) là các tệp và thư mục con trong thư mục đang làm việc
(1) là vùng lệnh, (2) là các tệp và thư mục con trong thư mục đang làm việc, (3) là các thư mục thường dùng
(1) là các thư mục thường dùng, (2) là vùng lệnh, (3) là các tệp và thư mục con trong thư mục đang làm việc
(1) là các thư mục thường dùng, (2) là các tệp và thư mục con trong thư mục đang làm việc, (3) là vùng lệnh
Trong cửa sổ bên dưới, để đổi tên một thư mục ta thực hiện như sau:
Nháy chuột trái vào tên thư mục, chọn Rename
Nháy chuột phải vào tên thư mục, chọn Delete
Nháy chuột phải vào tên thư mục, chọn Rename
Nháy chuột trái vào tên thư mục, chọn Delete
Phần mềm nào sau đây là phần mềm tiện ích?
Unikey
Inkscape
Python
Word
Quan sát hình đĩa cứng với các nhãn (1), (2), (3) và chọn câu trả lời đúng nhất. (1), (2), (3) tương ứng là gì?
(1) là cung (sector), (2) là đường ghi (track), (3) là liên cung (cluster)
(1) là cung (sector), (2) là liên cung (cluster), (3) là đường ghi (track)
(1) là liên cung (cluster), (2) là cung (sector), (3) là đường ghi (track)
(1) là liên cung (cluster), (2) là đường ghi (track), (3) là cung (sector)
Các bước để sửa lỗi đĩa và hợp mảnh nào sau đây là đúng?
Bước 1: Sử dụng File Explorer và tìm danh sách các ổ đĩa, nháy nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử lí rồi chọn Properties; Bước 2: Chọn Check để kiểm tra và khắc phục lỗi đĩa; Chọn Optimize để tối ưu hoá, hợp mảnh; Bước 3: Trong cửa sổ Properties của đĩa cứng, chọn Tools.
Bước 1: Trong cửa sổ Properties của đĩa cứng, chọn Tools; Bước 2: Sử dụng File Explorer và tìm danh sách các ổ đĩa, nháy nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử lí rồi chọn Properties; Bước 3: Chọn Check để kiểm tra và khắc phục lỗi đĩa; Chọn Optimize để tối ưu hoá, hợp mảnh.
Bước 1: Trong cửa sổ Properties của đĩa cứng, chọn Tools; Bước 2: Chọn Check để kiểm tra và khắc phục lỗi đĩa; Chọn Optimize để tối ưu hoá, hợp mảnh; Bước 3: Sử dụng File Explorer và tìm danh sách các ổ đĩa, nháy nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử lí rồi chọn Properties.
Bước 1: Sử dụng File Explorer và tìm danh sách các ổ đĩa, nháy nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử lí rồi chọn Properties; Bước 2: Trong cửa sổ Properties của đĩa cứng, chọn Tools; Bước 3: Chọn Check để kiểm tra và khắc phục lỗi đĩa; Chọn Optimize để tối ưu hoá, hợp mảnh.
Quan sát một số biểu tượng ứng dụng trên màn hình chính của điện thoại thông minh (hình minh hoạ có các nhãn (1), (2), (3)) và chọn câu trả lời đúng nhất. Các nhãn (1), (2), (3) tương ứng với chức năng nào?
(1) xem lịch, (2) nghe nhạc, (3) chụp ảnh
(1) xem lịch, (2) chụp ảnh, (3) nghe nhạc
(1) chụp ảnh, (2) xem lịch, (3) nghe nhạc
(1) nghe nhạc, (2) chụp ảnh, (3) xem lịch
Chọn câu trả lời đúng nhất. Hệ điều hành nào sau đây thường dùng cho điện thoại thông minh?
Android và iOS
Android và Windows
Android và Ubuntu
Android và Linux
Phân loại phần mềm theo cách chuyển giao sử dụng, gồm có bao nhiêu loại phần mềm?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Phần mềm nguồn mở là
phần mềm được cung cấp cả mã nguồn để người dùng có thể tự sửa đổi, cải tiến, phát triển, phân phối lại theo một quy định gọi là giấy phép
phần mềm để bán
phần mềm không chỉ miễn phí mà còn được tự do sử dụng mà không phải xin phép
phần mềm dùng để mở các phần mềm khác
Có nhiều loại giấy phép phần mềm nguồn mở, trong đó giấy phép cộng cộng GNU GPL (GNU General Public License) được áp dụng rộng rãi nhất. Giấy phép GNU GPL 3.0 được phát hành vào năm nào?
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở nào sau đây có cùng chức năng?
Word và Writer
Word và Calc
Excel và Writer
Word và Excel
Phần mềm thương mại có bao nhiêu loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Chọn câu trả lời đúng nhất. Phần mềm thương mại gồm các phần mềm nào sau đây?
Word, Excel và PowerPoint
Writer, Calc và Impress
Word, Excel và Writer
Writer, Calc và Word
Phân loại phần mềm theo cách chuyển giao sử dụng, gồm có các loại phần mềm nào sau đây?
Phần mềm thương mại, phần mềm tự do, phần mềm Microsoft Word
Phần mềm Inkscape, phần mềm tự do, phần mềm nguồn mở
Phần mềm photoshop, phần mềm corel
Phần mềm thương mại, phần mềm tự do, phần mềm nguồn mở
Phần mềm chạy trên Internet là phần mềm
cho phép sử dụng qua Internet mà không cần phải cài đặt vào máy
cài đặt vào máy tính trước khi sử dụng
Microsoft Word
Writer
Phần mềm nào sau đây là phần mềm chạy trên Internet?
Microsoft Word
Google Docs
Writer
Inkscape
Hãy quan sát và cho biết sơ đồ minh hoạ là sơ đồ gì?
Sơ đồ cấu tạo chức năng của máy tính điện tử
Sơ đồ máy tính điện tử
Sơ đồ các thiết bị của máy tính điện tử
Sơ đồ điều khiển của máy tính điện tử
Em hãy cho biết thiết bị sau đây là thiết bị gì?
Bộ xử lí trung tâm CPU
Bộ nhớ trong ROM
Bộ nhớ trong RAM
Bộ nhớ ngoài
Bộ xử lí trung tâm (Central Processing Unit - CPU) được cấu tạo từ mấy bộ phận chính?
1
2
3
4
Tuỳ theo cách sử dụng, bộ nhớ trong (memory) chia thành hai loại là
ROM và RAM
ROM và thẻ nhớ
RAM và thẻ nhớ
Thẻ nhớ và CPU
Thiết bị nào sau đây là bộ nhớ ngoài?
ROM
Thẻ nhớ
RAM
CPU
Quan sát hình 4.4 và hãy cho biết khi nào thì bóng đèn sáng?
Khi K1 và K2 cùng mở
Khi K1 đóng, K2 mở
Khi K1 và K2 cùng đóng
Khi K1 mở, K2 đóng
Bộ xử lí trung tâm (Central Processing Unit - CPU) được cấu tạo từ các bộ phận chính nào sau đây?
Bộ số học và logic; Thanh ghi
Bộ điều khiển; Thanh ghi
Thanh ghi; Bộ nhớ đệm
Bộ số học và logic; Bộ điều khiển
Quan sát hình 4.5 và hãy cho biết khi nào thì bóng đèn tắt (tối)?
Khi K1 và K2 cùng mở
Khi K1 và K2 cùng đóng
Khi K1 mở, K2 đóng
Khi K1 đóng, K2 mở
Hệ nhị phân dùng bao nhiêu chữ số, đó là chữ số nào?
Hệ nhị phân dùng một chữ số, đó là chữ số 2
Hệ nhị phân dùng hai chữ số, đó là chữ số 0, 1
Hệ nhị phân dùng hai chữ số, đó là chữ số 0, 2
Hệ nhị phân dùng hai chữ số, đó là chữ số 1, 2
Phép toán 110 + 111 cho kết quả nào sau đây?
1101
1111
1110
1011
Chọn câu trả lời đúng nhất. Các thiết bị nào sau đây là thiết bị vào?
Bàn phím, chuột, màn hình
Bàn phím, chuột, máy quét
Bàn phím, chuột, máy in
Màn hình, máy in, máy chiếu
Phát biểu nào sau đây sai?
Bàn phím là thiết bị thông dụng nhất để nhập dữ liệu
Chuột là thiết bị vào rất phổ biến vì dễ điều khiển chính xác
Màn hình là thiết bị ra phổ biến nhất
Máy in là thiết bị vào thông dụng nhất
Kích thước màn hình được đo như thế nào và tính theo đơn vị nào là đúng?
Kích thước màn hình được đo bằng độ dài đường chéo màn hình, tính theo inch
Kích thước màn hình được đo bằng độ dài chiều ngang của màn hình, tính theo inch
Kích thước màn hình được đo bằng độ dài chiều dọc của màn hình, tính theo inch
Kích thước màn hình được đo bằng độ dài đường chéo màn hình, tính theo cm
Quan sát hình gồm bốn máy in được gắn nhãn a), b), c), d) và cho biết tên của các loại máy in tương ứng.
a) Máy in kim, b) Máy in laser, c) Máy in nhiệt, d) Máy in phun
a) Máy in laser, b) Máy in kim, c) Máy in phun, d) Máy in nhiệt
a) Máy in kim, b) Máy in laser, c) Máy in phun, d) Máy in nhiệt
a) Máy in kim, b) Máy in phun, c) Máy in laser, d) Máy in nhiệt
Chọn câu trả lời đúng nhất. Các thiết bị nào sau đây là thiết bị ra?
Màn hình, máy in, máy chiếu
Màn hình, máy in, bàn phím
Màn hình, máy in, chuột
Bàn phím, chuột, máy quét
Quan sát hình có ba cổng kết nối được ký hiệu A, B, C và cho biết tên của từng cổng tương ứng.
A là cổng VGA, B là cổng USB, C là cổng HDMI.
A là cổng HDMI, B là cổng VGA, C là cổng USB.
A là cổng USB, B là cổng HDMI, C là cổng VGA.
A là cổng VGA, B là cổng HDMI, C là cổng USB.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Bàn phím là thiết bị thông dụng nhất để nhập dữ liệu.
Máy in là thiết bị vào thông dụng nhất.
Chuột là thiết bị rã rất phổ biến vì dễ điều khiển chính xác.
Màn hình là thiết bị vào phổ biến nhất.
Quan sát hình cổng ở dưới và cho biết đây là cổng gì.
Cổng mạng.
Cổng USB.
Cổng HDMI.
Cổng VGA.
Dùng phương thức kết nối chung nào để kết nối máy tính với thiết bị số.
Dùng cổng USB để kết nối máy tính với các thiết bị số.
Dùng cổng HDMI để kết nối máy tính với các thiết bị số.
Không có một phương thức kết nối chung nào cho các thiết bị số với máy tính.
Dùng cổng VGA để kết nối máy tính với các thiết bị số.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
Máy ảnh số có thể hỗ trợ một số cách kết nối khác nhau với máy tính qua cáp USB, wifi hoặc bluetooth.
Máy ảnh số không thể kết nối với máy tính.
Máy ảnh số chỉ có thể kết nối với máy tính qua cáp USB.
Máy ảnh số chỉ có thể kết nối với máy tính qua bluetooth.
Lưu trữ trên Internet còn được gọi là gì.
Lưu trữ đám mây.
Lưu trữ cục bộ.
Lưu trữ trên các thiết bị nhớ.
Lưu trữ trên máy tính.
Khi người dùng được cấp một không gian nhớ trực tuyến dùng để lưu trữ các tệp cũng như thư mục của mình, không gian nhớ trực tuyến đó còn có tên gọi khác là gì.
Thẻ nhớ.
Ổ đĩa trực tuyến.
Ổ đĩa cục bộ.
Bộ nhớ ngoài.
Chọn phát biểu đúng với các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ trực tuyến sau đây.
Google với Google Drive, Microsoft với iCloud, Apple với One Drive.
Google với Google iCloud, Microsoft với One Drive, Apple với Google Drive.
Google với Google One Drive, Microsoft với Google Drive, Apple với iCloud.
Google với Google Drive, Microsoft với One Drive, Apple với iCloud.
Khi chia sẻ trực tuyến các tệp và thư mục, người chia sẻ được chọn một trong mấy chế độ để chia sẻ.
Được chọn một trong 2 chế độ.
Được chọn một trong 3 chế độ.
Được chọn một trong 4 chế độ.
Được chọn một trong 5 chế độ.
Hình bên dưới có ý nghĩa gì.
Minh hoạ dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tệp tin trên Internet.
Minh hoạ dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tệp tin trên máy tính.
Minh hoạ dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tệp tin trong mạng cục bộ.
Minh hoạ dịch vụ lưu trữ và chia sẻ tệp tin trên bộ nhớ ngoài.
Sử dụng dịch vụ lưu trữ thư mục và tệp trực tuyến, người dùng sẽ được cung cấp gì.
Một thẻ nhớ.
Một bộ nhớ ngoài.
Một ổ đĩa trực tuyến.
Một USB.
Lưu trữ trực tuyến trên One Drive là của nhà cung cấp dịch vụ nào sau đây.
Microsoft.
Google.
Apple.
Dropbox.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây về chế độ chia sẻ khi chia sẻ trực tuyến các tệp và thư mục.
Người chia sẻ được chọn một trong ba chế độ chia sẻ là: Quyền chỉ xem; Quyền nhận xét; Quyền chỉnh sửa.
Người chia sẻ được chọn đồng thời ba chế độ chia sẻ là: Quyền chỉ xem; Quyền nhận xét; Quyền chỉnh sửa.
Người chia sẻ được chọn đồng thời hai chế độ chia sẻ là: Quyền chỉ xem và Quyền nhận xét.
Người chia sẻ được chọn đồng thời hai chế độ chia sẻ là: Quyền chỉ xem và Quyền chỉnh sửa.
Dùng Google Drive để lưu trữ tệp tin trên ổ đĩa trực tuyến, chọn đáp án nêu đúng thứ tự các bước thực hiện.
Bước 1: Mở dịch vụ Google Drive tại địa chỉ http://drive.google.com. Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản Google của mình để truy cập ổ đĩa trực tuyến. Bước 3: Tải tệp từ máy tính lên ổ đĩa trực tuyến.
Bước 1: Đăng nhập bằng tài khoản Google của mình để truy cập ổ đĩa trực tuyến được cung cấp bởi Google. Bước 2: Mở dịch vụ Google Drive tại địa chỉ http://drive.google.com. Bước 3: Tải tệp từ máy tính lên lưu trữ tại ổ đĩa trực tuyến.
Bước 1: Đăng nhập bằng tài khoản Google của mình để truy cập ổ đĩa trực tuyến được cung cấp bởi Google. Bước 2: Tải tệp từ máy tính lên lưu trữ tại ổ đĩa trực tuyến. Bước 3: Mở dịch vụ Google Drive tại địa chỉ http://drive.google.com.
Bước 1: Tải tệp từ máy tính lên lưu trữ tại ổ đĩa trực tuyến. Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản Google của mình để truy cập ổ đĩa trực tuyến được cung cấp bởi Google. Bước 3: Mở dịch vụ Google Drive tại địa chỉ http://drive.google.com.
Dùng Google Drive để chia sẻ tệp tin cho các thành viên trong nhóm gồm các bước thực hiện sau đã cho; sắp xếp lại các bước để được cách thực hiện đúng.
Bước 2, Bước 3, Bước 1.
Bước 1, Bước 2, Bước 3.
Bước 2, Bước 1, Bước 3.
Bước 3, Bước 2, Bước 1.
Khi máy tính đang mở, để tìm kiếm thông tin trên Internet, thao tác đầu tiên cần thực hiện là khởi động gì.
Microsoft Word.
Trình duyệt web.
Google.
Inkscape.
Chọn phát biểu đúng nhất về trình duyệt web.
Google Chrome và Cốc Cốc đều là trình duyệt web.
Google Chrome và Cốc Cốc đều không phải trình duyệt web.
Google Chrome là trình duyệt web, Cốc Cốc không phải trình duyệt web.
Google Chrome không phải trình duyệt web, Cốc Cốc là trình duyệt web.
Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web.
Cốc Cốc.
Google Chrome.
Windows.
Firefox.
Nhập từ khoá tìm kiếm vào vị trí nào trong hình Google dưới đây.
Vị trí 1.
Vị trí 2.
Vị trí 3.
Vị trí 4.
Để tìm kiếm bằng hình ảnh, nháy chuột vào vị trí nào trong hình Google dưới đây.
Vị trí 1.
Vị trí 2.
Vị trí 3.
Vị trí 4.
Tìm kiếm thông tin trên Internet gồm có mấy bước.
2 bước.
3 bước.
4 bước.
5 bước.
Thực hiện tìm kiếm bằng tiếng nói gồm có mấy bước.
2 bước.
3 bước.
4 bước.
5 bước.
Để tìm kiếm bằng giọng nói (cần có micro), nháy chuột vào vị trí nào trong hình Google dưới đây.
Vị trí 1.
Vị trí 2.
Vị trí 3.
Vị trí 4.
Xác lập các lựa chọn theo tiêu chí tìm kiếm để nâng cao hiệu quả tìm kiếm thông tin gồm có mấy bước.
2 bước.
3 bước.
4 bước.
5 bước.
Để thu hẹp phạm vi tìm kiếm và cho kết quả chính xác hơn, ta đặt cụm từ tìm kiếm trong cặp dấu nào.
Ngoặc tròn.
Ngoặc vuông.
Chấm chấm.
Nháy kép.
Quan sát hình minh họa danh sách thư Gmail có các biểu tượng được đánh số (1), (2), (3), (4) bên trái. Cho biết biểu tượng nào là thư có gắn dấu sao.
Biểu tượng (1).
Biểu tượng (2).
Biểu tượng (3).
Biểu tượng (1) và (2).
Quan sát hình minh họa danh sách thư Gmail có bốn thư được đánh số (1), (2), (3), (4). Cho biết thư nào là thư có gắn dấu sao.
Thư số (1).
Thư số (2).
Thư số (3).
Thư số (4).
Quan sát hình minh họa danh sách thư Gmail có các vị trí ký hiệu (1), (2), (3), (4). Để chọn thư, ta nháy chuột vào vị trí nào.
Vị trí (1).
Vị trí (2).
Vị trí (3).
Vị trí (1) và (3).
Để sắp xếp, phân loại thư trong Gmail ta cần sử dụng mục nào.
Thùng rác.
Thư đã gửi.
Thư quan trọng.
Nhãn.
Quan sát dải nút công cụ Gmail được đánh số (1) đến (9). Để mở danh sách Nhãn ta cần nháy chuột vào nút nào sau đây.
Nút (4).
Nút (5).
Nút (8).
Nút (9).
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau về Fanpage.
Fanpage là trang web trên Zalo giúp các tổ chức, doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, thương hiệu và sản phẩm.
Fanpage là trang web trên Facebook giúp các tổ chức, doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, thương hiệu và sản phẩm.
Fanpage là trang web trên Google giúp các tổ chức, doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, thương hiệu và sản phẩm.
Fanpage là trang web do người dùng soạn thảo trên Word giúp các tổ chức, doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, thương hiệu và sản phẩm.
Quan sát bảng menu tạo nội dung trên Facebook. Để tạo trang Fanpage, nháy chuột vào mục nào trong hình.
Nháy chuột vào mục Đăng.
Nháy chuột vào mục Nhóm.
Nháy chuột vào mục Trang.
Nháy chuột vào mục Tin.
Quan sát menu Cài đặt – Quyền riêng tư trên Facebook. Để thiết lập những người có thể xem các bài viết của mình trong tương lai, ta chọn mục nào trong hình.
Trang cá nhân và gắn thẻ.
Bài viết công khai.
Chặn.
Quyền riêng tư.
Quan sát danh sách thư Gmail gồm bốn thư đánh số (1), (2), (3), (4). Cho biết thư nào là thư chưa đọc.
Thư số (1).
Thư số (2).
Thư số (3).
Thư số (4).
Quan sát menu Cài đặt – Quyền riêng tư trên Facebook. Để chọn đối tượng có thể bình luận về bài viết công khai, ta chọn mục nào trong hình.
Bài viết công khai.
Quyền riêng tư.
Chặn.
Trang cá nhân và gắn thẻ.
Có bao nhiêu nguyên tắc để nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số.
2 nguyên tắc.
3 nguyên tắc.
4 nguyên tắc.
5 nguyên tắc.
Có 4 quy tắc ứng xử trong môi trường số, quy tắc đầu tiên là gì.
Quy tắc lành mạnh.
Quy tắc an toàn, bảo mật thông tin.
Quy tắc tôn trọng, tuân thủ pháp luật.
Quy tắc trách nhiệm.
Kẻ lừa đảo cố gắng thuyết phục thiết bị của nạn nhân đang gặp sự cố và yêu cầu nạn nhân ngay lập tức cho các dịch vụ để khắc phục sự cố đó, mà trên thực tế, nó không hề tồn tại. Đây là tình huống lừa đảo nào.
Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật.
Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt.
Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu.
Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến.
Kẻ lừa đảo có thể bất ngờ thông báo nạn nhân có cơ hội trúng thưởng hay nhận phiếu mua hàng trị giá cao, nhưng phải thanh toán một khoản phí để được nhận thưởng. Đây là tình huống lừa đảo nào.
Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật.
Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt.
Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu.
Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến.
Trong nhiều vụ lừa đảo, bạn sẽ nhận được cuộc gọi hoặc thư điện tử tự xưng là nhân viên làm việc trong cơ quan chức năng, cơ quan nhà nước và yêu cầu thanh toán ngay một khoản tiền nào đó. Đây là tình huống lừa đảo nào.
Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt.
Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu.
Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật.
Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến.
Có ba nguyên tắc để nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số là gì.
Hãy nhanh lên! Kiểm tra ngay! Gửi đi!
Nhanh lên! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!
Nhanh lên! Không cần kiểm tra! Gửi đi!
Hãy chậm lại! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!
Lợi dụng nhu cầu mua sắm Online tăng cao, một số đối tượng đã tạo các trang web giả mạo và gửi đường link truy cập các trang web lừa đảo qua tin nhắn SMS, thư điện tử,… hoặc gọi điện thoại hướng dẫn khách hàng thực hiện giao dịch mua những món hàng "giá rẻ bất ngờ", thậm chí "miễn phí", so với các hàng hóa cùng chủng loại từ các siêu thị uy tín nhằm chiếm đoạt tiền của khách hàng trong thẻ cũng như tài khoản. Đây là tình huống lừa đảo nào.
Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu.
Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt.
Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật.
Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến.
Quy tắc ứng xử trong môi trường số có bao nhiêu quy tắc.
2 quy tắc.
3 quy tắc.
4 quy tắc.
5 quy tắc.
Có 5 điều nên làm khi tham gia mạng xã hội, điều đầu tiên là gì.
Tuyên truyền và tham gia hướng dẫn sử dụng mạng xã hội an toàn, có văn hóa.
Chia sẻ thông tin chính thống, thông tin tích cực.
Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản quy định khi tham gia mạng xã hội.
Quản lí, bảo mật thông tin cá nhân, thông báo kịp thời cho cơ quan chức năng và người thân khi bị mất quyền kiểm soát.
Có 5 điều không nên làm khi tham gia mạng xã hội, điều thứ 5 là gì.
Đăng tải nội dung vi phạm pháp luật.
Quảng cáo, kinh doanh dịch vụ trái phép.
Sử dụng từ ngữ gây thù hận, kích động bạo lực.
Sử dụng ngôn ngữ phản cảm, vô văn hoá.
Việc ghi điểm vào sổ điểm được thực hiện thường xuyên, mỗi khi có ĐĐG thường xuyên, giữa kì hay cuối kì. Việc ghi chép này gọi là gì.
lưu điểm.
lưu vào sổ điểm.
lưu trữ dữ liệu điểm.
ghi chép dữ liệu điểm.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau về bài toán quản lí.
Bài toán quản lí là bài toán ít phổ biến trong thực tế. Cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lí đa dạng.
Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong thực tế. Không cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lí đa dạng.
Bài toán quản lí là bài toán ít phổ biến trong thực tế. Không cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lí đa dạng.
Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong thực tế. Cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu để phục vụ các yêu cầu quản lí đa dạng.
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về dữ liệu lưu trữ.
Dữ liệu lưu trữ có thể được cập nhật thường xuyên, được truy xuất theo nhiều tiêu chí khác nhau để thu được các thông tin hữu ích.
Dữ liệu lưu trữ có thể được cập nhật không thường xuyên, được truy xuất theo tiêu chí khác nhau để thu được các thông tin hữu ích.
Dữ liệu lưu trữ có thể được cập nhật không thường xuyên, được truy xuất theo nhiều tiêu chí khác nhau để thu được các thông tin hữu ích.
Dữ liệu lưu trữ có thể được cập nhật không thường xuyên, được truy xuất theo tiêu chí khác nhau để thu được các thông tin hữu ích.
Việc thêm, xoá và chỉnh sửa dữ liệu là những công việc thường được thực hiện với dữ liệu của tất cả các bài toán quản lí và chúng được gọi chung là gì.
tạo lập dữ liệu.
khai thác dữ liệu.
thêm và xoá dữ liệu.
cập nhật dữ liệu.
Công việc lập bảng phân loại kết quả học tập như Bảng 10.3, đòi hỏi phải phân tích, thống kê, tính toán từ dữ liệu đã có để được thông tin cần thiết. Những công việc kiểu như vậy được gọi là gì.
cập nhật thông tin từ dữ liệu đã có.
khai thác thông tin từ dữ liệu đã có.
tìm kiếm thông tin từ dữ liệu đã có.
tổng hợp thông tin từ dữ liệu đã có.
Cách làm nào sau đây gọi là thu thập dữ liệu tự động.
Nhập dữ liệu vào máy tính từ bàn phím.
Viết vào một quyển sổ.
Quét mã vạch.
Ghi dữ liệu ra giấy rồi nhập vào máy tính.
Việc tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có thường được gọi là gì.
cập nhật dữ liệu.
lưu trữ dữ liệu.
truy xuất dữ liệu.
sắp xếp dữ liệu.
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về hoạt động quản lí.
Quản lí là hoạt động ít phổ biến. Mục đích chính của quản lí là xử lí thông tin để đưa ra các quyết định. Vì vậy việc thu thập, lưu trữ dữ liệu có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Quản lí là hoạt động rất phổ biến. Mục đích chính của quản lí là xử lí dữ liệu để đưa ra các quyết định. Vì vậy việc thu thập, lưu trữ dữ liệu có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Quản lí là hoạt động rất phổ biến. Mục đích chính của quản lí là xử lí dữ liệu để đưa ra các quyết định. Vì vậy việc thu thập, lưu trữ dữ liệu có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Quản lí là hoạt động rất phổ biến. Mục đích chính của quản lí là xử lí thông tin để đưa ra các quyết định. Vì vậy việc thu thập, lưu trữ dữ liệu có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về thu thập dữ liệu tự động.
Việc thu thập dữ liệu tự động không mang lại lợi ích, không chỉ giảm bớt công sức thu thập mà còn cung cấp một khối lượng dữ liệu lớn giúp nâng cao hiệu quả của việc ra các quyết định cần thiết.
Việc thu thập dữ liệu tự động mang lại nhiều lợi ích, không chỉ giảm bớt công sức thu thập mà còn cung cấp một khối lượng dữ liệu lớn giúp nâng cao hiệu quả của việc ra các quyết định cần thiết.
Việc thu thập dữ liệu tự động mang lại nhiều lợi ích, không chỉ tăng công sức thu thập mà còn cung cấp một khối lượng dữ liệu lớn giúp nâng cao hiệu quả của việc ra các quyết định cần thiết.
Việc thu thập dữ liệu tự động mang lại lợi ích, không chỉ tăng công sức thu thập mà còn cung cấp một khối lượng dữ liệu lớn giúp nâng cao hiệu quả của việc ra các quyết định cần thiết.
Trong các siêu thị lớn, nhân viên tính tiền muốn thực hiện nhanh công việc của mình thì cần dùng phương pháp nào sau đây?
Dùng giấy bút để tính tiền.
Nhập vào phần mềm các thông tin để tính tiền.
Quét mã vạch để tính tiền tự động.
Dùng máy tính cầm tay để tính tiền.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Khi dữ liệu được lưu trữ trên máy tính, việc lập bảng điểm lớp học từ dữ liệu cơ sở (các bảng điểm môn học) không thể thực hiện được.
Khi dữ liệu được lưu trữ trên giấy (phiếu điểm), việc lập bảng điểm lớp học từ dữ liệu cơ sở (các bảng điểm môn học) có thể được thực hiện một cách dễ dàng.
Khi dữ liệu được lưu trữ trên máy tính, việc lập bảng điểm lớp học từ dữ liệu cơ sở (các bảng điểm môn học) có thể được thực hiện một cách dễ dàng.
Khi dữ liệu được lưu trữ trên máy tính, việc lập bảng điểm lớp học từ dữ liệu cơ sở (các bảng điểm môn học) khó có thể thực hiện được.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Khi lưu trữ dữ liệu trên máy tính, cần phải lưu trữ bảng điểm lớp học do bảng này chỉ là một khung nhìn tổng hợp từ dữ liệu cơ sở bằng cách ghép các bảng điểm môn học.
Khi lưu trữ dữ liệu trên máy tính, không cần lưu trữ bảng điểm lớp học do bảng này chỉ là một khung nhìn tổng hợp từ dữ liệu cơ sở bằng cách ghép các bảng điểm môn học.
Khi lưu trữ dữ liệu trên máy tính, cần phải lưu trữ bảng điểm lớp do bảng này cần thiết cho giáo viên chủ nhiệm và học sinh của lớp.
Khi lưu trữ dữ liệu trên giấy (phiếu điểm), không cần lưu trữ bảng điểm lớp do bảng này chỉ là một khung nhìn tổng hợp từ dữ liệu cơ sở bằng cách ghép các bảng điểm môn học.
Khi lưu trữ dữ liệu trên máy tính, cần phải tổ chức việc lưu trữ sao cho có thể hạn chế:
Trùng lặp làm dư thừa dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
Trùng lặp làm thiếu dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
Trùng lặp làm dư thừa dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về thông tin.
Trùng lặp làm dư thừa thông tin, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Việc lưu trữ dữ liệu có thể tách rời với việc khai thác thông tin nhờ các phần mềm ứng dụng vì khai thác thông tin chính là mục đích của việc lưu trữ dữ liệu.
Việc lưu trữ dữ liệu không tách rời với việc khai thác thông tin nhờ các phần mềm ứng dụng vì khai thác dữ liệu chính là mục đích của việc lưu trữ dữ liệu.
Việc lưu trữ dữ liệu không tách rời với việc khai thác thông tin nhờ các phần mềm ứng dụng vì khai thác dữ liệu chính là mục đích của việc lưu trữ thông tin.
Việc lưu trữ dữ liệu không tách rời với việc khai thác thông tin nhờ các phần mềm ứng dụng vì khai thác thông tin chính là mục đích của việc lưu trữ dữ liệu.
Việc lưu trữ dữ liệu điểm các môn học trên máy tính đòi hỏi có những phần mềm hỗ trợ … thì những dữ liệu điểm mới được cập nhật và khai thác thông tin từ dữ liệu ấy. Hãy điền vào dấu 3 chấm phần còn thiếu.
Cập nhật dữ liệu điểm và khai thác thông tin.
Cập nhật điểm số và khai thác thông tin.
Cập nhật thông tin điểm và khai thác dữ liệu.
Khai thác dữ liệu điểm và cập nhật thông tin.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Việc lưu trữ dữ liệu không tách rời với việc khai thác thông tin nhờ các phần mềm ứng dụng vì khai thác thông tin chính là mục đích của việc lưu trữ dữ liệu.
Việc lưu trữ dữ liệu điểm các môn học trên máy tính đòi hỏi cần có những phần mềm hỗ trợ cập nhật thông tin điểm và khai thác thông tin từ những dữ liệu ấy.
Việc lưu trữ dữ liệu điểm các môn học trên máy tính đòi hỏi cần có những phần mềm hỗ trợ cập nhật dữ liệu điểm và khai thác thông tin từ những dữ liệu ấy.
Tính tương phù hợp giữa chương trình và dữ liệu dẫn tới việc nếu thay đổi cách lưu trữ dữ liệu phải sửa đổi phần mềm làm cho việc thiết kế, bảo trì, phát triển phần mềm mất nhiều thời gian và công sức.
Khái niệm về cơ sở dữ liệu nào sau đây là đúng?
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các thông tin có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu không liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ trên một hệ thống máy tính có tổ chức.
Một số thuộc tính cơ bản của CSDL bao gồm:
Tính cấu trúc; tính dư thừa; tính độc lập; tính toàn vẹn; tính nhất quán; tính bảo mật và an toàn.
Tính không dư thừa; tính độc lập; tính toàn vẹn; tính nhất quán; tính bảo mật và an toàn.
Tính cấu trúc; tính không dư thừa; tính độc lập; tính toàn vẹn; tính nhất quán; tính bảo mật và an toàn.
Tính cấu trúc; tính không dư thừa; tính độc lập; tính toàn phần; tính nhất quán; tính bảo mật và an toàn.
Phát biểu sau đây nằm trong thuộc tính cơ bản nào của CSDL? “CSDL cần được tổ chức sao cho không phải ai cũng có quyền truy cập hay cập nhật dữ liệu”.
Tính toàn vẹn.
Tính nhất quán.
Tính không dư thừa.
Tính bảo mật và an toàn.
Trong giao dịch chuyển tiền, số tiền đã bị trừ bớt trong tài khoản chuyển đi nhưng lại chưa xuất hiện trong tài khoản nhận về. Trường hợp này vi phạm thuộc tính cơ bản nào của CSDL?
Tính nhất quán.
Tính độc lập.
Tính toàn vẹn.
Tính an toàn và bảo mật thông tin.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có bao nhiêu nhóm chức năng?
2 nhóm chức năng.
3 nhóm chức năng.
4 nhóm chức năng.
5 nhóm chức năng.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Hãy cho biết những hệ QT CSDL được dùng phổ biến hiện nay?
Oracle, MySQL, SQL Server, Python.
Pascal, MySQL, SQL Server, DB2.
Oracle, MySQL, SQL Server, DB2.
Oracle, Corel, SQL Server, DB2.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Hệ QT CSDL là phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn thông tin.
Hệ QT CSDL cung cấp các phương tiện thực hiện sao lưu dự phòng (backup) để đề phòng các sự cố gây mất dữ liệu và khôi phục dữ liệu khi cần thiết.
Hệ QT CSDL là phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Hệ QT CSDL cũng cung cấp giao diện lập trình ứng dụng cho các nhà phát triển và người dùng.
“Phần mềm ứng dụng CSDL là phần mềm được xây dựng tương tác với … nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định”. Hãy điền từ còn thiếu vào dấu 3 chấm.
Hệ CSDL.
CSDL.
Hệ QT CSDL.
Dữ liệu.
Một hệ thống gồm ba thành phần: CSDL, hệ QT CSDL và các phần mềm ứng dụng CSDL được gọi là:
Một hệ CSDL.
Một hệ QT CSDL.
Một CSDL.
Một nhóm các phần mềm.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có 3 nhóm chức năng nào sau đây?
Nhóm chức năng khai báo dữ liệu; Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL.
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng chỉnh sửa và truy xuất dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL.
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu; Nhóm chức năng bảo trì, an toàn CSDL.
Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu; Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu; Nhóm chức năng bảo mật, an toàn CSDL.
Phát biểu nào sau đây đúng về hệ CSDL tập trung?
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên mạng cục bộ.
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính.
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên nhiều máy tính.
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên Google Drive.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Cơ sở dữ liệu phân tán là tập hợp dữ liệu được phân tán trên các trạm khác nhau của một máy tính.
Cơ sở dữ liệu phân tán là tập hợp dữ liệu được phân tán trên các trạm khác nhau của một mạng máy tính.
Hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính được gọi là hệ cơ sở dữ liệu tập trung.
Hệ CSDL phân tán cho phép người dùng truy cập dữ liệu được lưu trữ ở nhiều máy tính khác nhau trên mạng máy tính.
Hãy chọn đáp án sai. Hạn chế của hệ CSDL phân tán so với hệ CSDL tập trung là:
Thiết kế và triển khai phức tạp.
Khó khăn hơn trong đảm bảo tính nhất quán và bảo mật dữ liệu.
Chi phí duy trì cao hơn.
Tính sẵn sàng và độ tin cậy được nâng cao.
Hãy chọn đáp án sai. Ưu điểm của hệ CSDL phân tán là:
Thiết kế và triển khai phức tạp, khó khăn trong đảm bảo tính nhất quán và bảo mật dữ liệu, chi phí duy trì cao.
Dễ dàng mở rộng, luôn có thể bổ sung thêm trạm dữ liệu vào hệ thống khi cần mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các trạm dữ liệu đang hoạt động.
Tính sẵn sàng và độ tin cậy được nâng cao.
Hệ thống hoạt động ổn định, hạn chế tối đa việc mất mát dữ liệu dù có thể có trạm dữ liệu gặp sự cố vì dữ liệu có thể được sao lưu nhiều bản đặt ở các trạm dữ liệu khác.
Quan sát bảng Nhạc sĩ và bảng Bản nhạc bên dưới và cho biết hai bảng dữ liệu đó quan hệ với nhau thông qua cột dữ liệu nào?
Cột TenNS.
Cột Mid.
Cột Aid.
Cột TenBN.
CSDL quan hệ là CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các … có quan hệ với nhau. Hãy điền từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
Hàng.
Cột.
Tên.
Bảng.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây:
Về mặt cấu trúc, CSDL quan hệ tổ chức lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng gồm các hàng và cột.
Về mặt cấu trúc, CSDL quan hệ tổ chức lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng gồm các hàng và bảng ghi.
Mỗi hàng của bảng được gọi là một bản ghi (record).
Mỗi cột của bảng được gọi là trường (field).
Hãy chỉ ra các cột của bảng Bản nhạc?
Bảng Bản nhạc gồm có các cột: 001, 002, 003, 004, 005, 006.
Bảng Bản nhạc gồm có các cột: 1, 2, 3, 4, 1, 2.
Bảng Bản nhạc gồm có các cột: Mid, Aid, TenBN.
Bảng Bản nhạc gồm có các cột: 001, 1, Du kích sông Thao.
Quan sát hình bên dưới và cho biết nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Trường ca sông Lô” là nhạc sĩ nào?
Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Trường ca sông Lô” là nhạc sĩ Đỗ Nhuận.
Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Trường ca sông Lô” là nhạc sĩ Văn Cao.
Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Trường ca sông Lô” là nhạc sĩ Hoàng Việt.
Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc “Trường ca sông Lô” là nhạc sĩ Nguyễn Tài Tuệ.
Quan sát bảng Ca sĩ và bảng Bản thu âm bên dưới và cho biết hai bảng dữ liệu đó quan hệ với nhau thông qua cột dữ liệu nào?
Cột TenCS.
Cột Mid.
Cột TK.
Cột Sid.
Bản thu âm trong hình 13.1d tương ứng với dòng 0005 TN là bản thu âm của bản nhạc nào, do ca sĩ nào thể hiện?
Là bản thu âm của bản nhạc Việt Nam quê hương tôi, do ca sĩ Trần Khánh thể hiện.
Là bản thu âm của bản nhạc Tiến về Hà Nội, do ca sĩ Lê Dung thể hiện.
Là bản thu âm của bản nhạc Việt Nam quê hương tôi, do ca sĩ Tân Nhân thể hiện.
Là bản thu âm của bản nhạc Trường ca sông Lô, do ca sĩ Tân Nhân thể hiện.
Một bảng có thể có nhiều khoá. Người ta có thể chọn (chỉ định) một khoá trong các khoá đó làm khoá chính của bảng và thường chọn khoá có số trường ít nhất. Hãy quan sát bảng bên dưới và chỉ ra trường nào có thể được chọn làm khoá chính?
Trường Họ và tên.
Trường Điểm.
Trường Mã kì thi.
Hãy chỉ ra khoá chính của bảng Ca sĩ và bảng Bản nhạc.
Khoá chính của bảng Ca sĩ là Sid, khoá chính của bảng Bản nhạc là Mid.
Khoá chính của bảng Ca sĩ là Sid, khoá chính của bảng Bản nhạc là Aid.
Khoá chính của bảng Ca sĩ là TenCS, khoá chính của bảng Bản nhạc là Mid.
Khoá chính của bảng Ca sĩ là TenCS, khoá chính của bảng Bản nhạc là TenBN.
Hãy chỉ ra khoá ngoài của bảng Bản nhạc.
Khoá ngoài của bảng Bản nhạc là Mid.
Khoá ngoài của bảng Bản nhạc là TenBN.
Khoá ngoài của bảng Bản nhạc là Aid.
Khoá ngoài của bảng Bản nhạc là 0001.
SQL được xây dựng từ những năm nào?
SQL được xây dựng từ những năm 1960.
SQL được xây dựng từ những năm 1970.
SQL được xây dựng từ những năm 1980.
SQL được xây dựng từ những năm 1990.
SQL có bao nhiêu thành phần?
2 thành phần.
3 thành phần.
4 thành phần.
5 thành phần.
Thành phần DML (Data Manipulation Language – ngôn ngữ thao tác dữ liệu) của SQL cung cấp các câu truy vấn:
Khởi tạo dữ liệu.
Kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
Cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Thiết lập các khoá.
Câu truy vấn CREATE TABLE có ý nghĩa gì?
Khởi tạo CSDL.
Khởi tạo bảng.
Khai báo khoá chính.
Khai báo khoá ngoài.
Thành phần DDL (Data Definition Language – ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu) của SQL cung cấp các câu truy vấn:
Cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
Khai thác dữ liệu.
Khởi tạo CSDL, khởi tạo bảng, thiết lập các khoá.
Nêu ý nghĩa của kiểu dữ liệu VARCHAR(n).
Xâu kí tự có độ dài cố định n kí tự.
Xâu kí tự có độ dài thay đổi, không vượt quá n kí tự.
Kiểu logic.
Số nguyên.
SQL có ba thành phần, đó là những thành phần nào?
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ thao tác dữ liệu và ngôn ngữ kiểm tra dữ liệu.
Ngôn ngữ tạo lập dữ liệu, ngôn ngữ thao tác dữ liệu và ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ thao tác dữ liệu và ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ cập nhật dữ liệu và ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
Thành phần DCL (Data Control Language – ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu) của SQL cung cấp các câu truy vấn:
Cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Khởi tạo dữ liệu.
Kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
Khai thác dữ liệu.
Xét các câu truy vấn sau: SELECT (1); FROM (2); WHERE <điều kiện chọn> (3); ORDER BY (4); INNER JOIN (5). Nêu ý nghĩa của câu truy vấn ở dòng (3).
Sắp xếp các dòng kết quả theo thứ tự chỉ định.
Liên kết các bảng theo điều kiện.
Chi định chọn tất cả các dòng không cần điều kiện.
Chỉ định chọn chỉ các dòng thoả mãn điều kiện xác định.
Hãy viết câu truy vấn lấy tất cả các dòng của bảng nhacsi.
SELECT Aid, TenNS FROM nhacsi.
SELECT 1, 2, 3, 4 FROM nhacsi.
SELECT TenNS FROM nhacsi.
SELECT 1, 2, 3, 4 FROM Đỗ Nhuận, Văn Cao, Hoàng Việt, Nguyễn Tài Tuệ.
Phần 2 – Trắc nghiệm đúng sai: Về đặc điểm và vai trò của ngôn ngữ SQL (Structured Query Language). Chọn các phát biểu đúng.
SQL là ngôn ngữ lập trình theo thủ tục, yêu cầu người dùng phải viết chi tiết cách thực (thuật toán) để lấy dữ liệu.
SQL cho phép người dùng mô tả "muốn làm gì" (ví dụ: lấy dữ liệu nào) thay vì mô tả "làm như thế nào".
SQL có thể sử dụng để thao tác trên hầu hết các hệ quản trị CSDL phổ biến như MySQL, SQL Server, Oracle.
SQL chỉ bao gồm các câu lệnh để truy xuất dữ liệu (SELECT) mà không có các câu lệnh để định nghĩa hay kiểm soát dữ liệu.
Phần 2 – Trắc nghiệm đúng sai: Về thành phần Định nghĩa dữ liệu (DDL) trong SQL. Chọn các phát biểu đúng.
Câu lệnh CREATE TABLE được sử dụng để khởi tạo một bảng mới trong CSDL.
Khóa chính dùng FOREIGN KEY, khóa ngoài mới dùng PRIMARY KEY.
Các kiểu dữ liệu như INT, VARCHAR, DATE được sử dụng để định nghĩa kiểu dữ liệu cho các cột (trường) trong bảng.
Câu lệnh ALTER TABLE được dùng khi muốn thay đổi định nghĩa (cấu trúc) của một bảng đã có.
Phần 2 – Trắc nghiệm đúng sai: Về thành phần Thao tác dữ liệu (DML) – Truy vấn SELECT. Cho bảng bannhac gồm các cột: Mid (Mã bài hát), TenBN (Tên bài hát), Aid (Mã nhạc sĩ). Một người dùng thực hiện câu truy vấn: SELECT TenBN FROM bannhac WHERE Aid = 1 ORDER BY TenBN; Chọn các phát biểu đúng.
Câu truy vấn trên dùng để lấy ra tất cả các cột thông tin của bảng bannhac.
Mệnh đề WHERE Aid = 1 dùng để lọc ra các bài hát do nhạc sĩ có mã là 1 sáng tác.
Mệnh đề ORDER BY TenBN giúp sắp xếp kết quả tìm được theo tên bài hát.
Kết quả trả về của câu lệnh này là một danh sách các nhạc sĩ (Aid).
Phần 2 – Trắc nghiệm đúng sai: Về các lệnh Cập nhật dữ liệu (INSERT, UPDATE, DELETE). Chọn các phát biểu đúng.
Câu lệnh INSERT INTO được sử dụng để thêm một hoặc nhiều dòng dữ liệu mới vào bảng.
Để sửa tên của một nhạc sĩ trong bảng, người quản trị sử dụng câu lệnh UPDATE kết hợp với mệnh đề SET.
Câu lệnh DELETE FROM nhacsi nếu không có mệnh đề WHERE đi kèm sẽ chỉ xoá dòng đầu tiên của bảng.
Cú pháp DELETE FROM
Phần 2 – Trắc nghiệm đúng sai: Về Kiểm soát quyền truy cập (DCL). Chọn các phát biểu đúng.
DCL là nhóm lệnh dùng để kiểm soát quyền của người dùng đối với cơ sở dữ liệu.
Câu lệnh GRANT là Thu hồi quyền.
Câu lệnh REVOKE là Cấp quyền.
Cú pháp GRANT SELECT ON music.* TO guest; có nghĩa là cấp quyền xem (truy vấn SELECT) trên tất cả các bảng của CSDL music cho người dùng guest.
