wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Blebleble dialiiii

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với hai nước láng giềng nào?

a)

Lào và Cam-pu-chia.

b)

Thái Lan và Trung Quốc.

c)

Lào và Trung Quốc.

d)

Lào và Thái Lan.

2.

Dân số vùng Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu sống ở

a)

nông thôn.

b)

đô thị.

c)

thành thị.

d)

thị xã.

3.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh gì trong khai thác và chế biến khoáng sản?

a)

Giàu tài nguyên khoáng sản.

b)

Lao động khu vực dồi dào.

c)

Khoa học kĩ thuật hiện đại.

d)

Khai thác quy mô cực lớn.

4.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh gì để phát triển thủy điện?

a)

Địa hình núi cao, sông ngòi dốc, nhiều nước.

b)

Trữ lượng nước chiếm 30% cả nước.

c)

Nhu cầu về điện giảm.

d)

Công nghệ chưa phát triển.

5.

Trung du và miền núi phía Bắc không tiếp giáp với vùng/quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Lào.

6.

Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh để phát triển các cây công nghiệp cận nhiệt đới, ôn đới do

a)

tài nguyên đất đa dạng.

b)

khí hậu có mùa đông lạnh.

c)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

địa hình núi thấp chiếm ưu thế.

7.

Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?

a)

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Giáp vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).

c)

Giáp với khu vực Thượng Lào.

d)

Giáp với trung du và miền núi phía Bắc.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.

b)

Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.

d)

Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.

9.

Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

a)

Đất phù sa màu mỡ.

b)

Ít có thiên tai.

c)

Khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

Nguồn nước phong phú.

10.

Loại đất nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Đất mặn.

b)

Đất phèn.

c)

Đất phù sa ngọt.

d)

Đất cát.

11.

Khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

vùng đất trong đê kém màu mỡ.

c)

thời tiết thất thường và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

d)

nhiều vùng bị ngập nước thường xuyên.

12.

Tỉnh nào sau đây nằm giữa hai tỉnh Nghệ An và Quảng Trị?

a)

Đà Nẵng.

b)

Thừa Thiên Huế.

c)

Hà Tĩnh.

d)

Thanh hóa.

13.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?

a)

Phú Thọ.

b)

Ninh Bình.

c)

Hải Phòng.

d)

Hưng Yên.

14.

Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là

a)

nông - lâm - ngư nghiệp.

b)

lâm - nông - ngư nghiệp.

c)

ngư - nông - lâm nghiệp.

d)

ngư - lâm - nông nghiệp.

15.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

c)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

16.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

a)

điều hòa nguồn nước.

b)

hạn chế tác hại của lũ.

c)

chống xói mòn, rửa trôi.

d)

hạn chế di chuyển của cát.

17.

Rừng phân bố ở phía tây của Bắc Trung Bộ phần lớn là rừng tự nhiên, có nghĩa quan trọng trong việc

a)

điều hòa nước, chống lũ lụt, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm, ...

b)

tạo cảnh quan để phát triển du lịch biển và vùng đồng bằng liên kế.

c)

khai thác nguồn gỗ để xuất khẩu.

d)

chống cát bay, cát chảy, mở rộng diện tích đồng bằng..

18.

Các tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng cao ở Bắc Trung Bộ là

a)

Quảng Bình, Quảng Trị.

b)

Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

c)

Thanh Hoá, Nghệ An.

d)

Hà Tĩnh, Quảng Bình.

19.

Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là

a)

cát lấn, cát bay và hoang mạc hóa.

b)

thiếu nước nghiêm trọng vào đầu mùa hạ.

c)

ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.

d)

ngập lụt trên diện rộng vào thời kì mưa mưa.

20.

Nam Trung Bộ có sản lượng hải sản đứng thứ mấy cả nước?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ tư.

21.

Nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam được xây dựng ở Nam Trung Bộ là

a)

Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn.

b)

Nhà máy lọc dầu Long Sơn.

c)

Nhà máy dầu Dung Quất.

d)

Nhà máy lọc dầu Vũng Rô.

22.

Khoáng sản nổi bật của Nam Trung Bộ, tập trung nhiều ở các cao nguyên, là

a)

Than đá.

b)

A-pa-tít.

c)

Bô-xít.

d)

Sắt.

23.

Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây được trồng nhiều nhất ở Nam Trung Bộ?

a)

Cao su.

b)

Cà phê.

c)

Hồ tiêu.

d)

Điều.

24.

Phía nam của vùng Đông Nam Bộ giáp với

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Biển Đông.

d)

Cam-pu-chia.

25.

Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất ở Đông Nam Bộ là

a)

Đất phù sa.

b)

Đất mặn.

c)

Đất badan và đất xám trên phù sa cổ.

d)

Đất feralit trên đá vôi.

26.

Địa hình tương đối bằng phẳng của Đông Nam Bộ thuận lợi nhất cho

a)

phát triển thủy điện quy mô lớn.

b)

trồng lúa nước trên diện rộng.

c)

xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị và khu công nghiệp.

d)

phát triển du lịch núi cao.

27.

Vùng Đông Nam Bộ sau sáp nhập có bao nhiêu tỉnh/thành phố?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

6

28.

Một trong những thế mạnh nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là

a)

có diện tích lớn nhất nước.

b)

là trung tâm kinh tế – công nghiệp hàng đầu cả nước.

c)

có mật độ dân cư thấp nhất cả nước.

d)

chủ yếu phát triển nông nghiệp truyền thống.

29.

Cảng nước sâu giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong phát triển giao thông vận tải biển của Đông Nam Bộ là

a)

Cảng Hải Phòng.

b)

Cảng Quảng Ninh.

c)

Cảng Cái Mép – Thị Vải.

d)

Cảng Trà Vinh.

30.

Việc phát triển du lịch biển, đảo ở Đông Nam Bộ theo hướng xanh và bền vững nhằm mục tiêu chủ yếu là

a)

tăng nhanh số lượng khách quốc tế.

b)

khai thác tối đa tài nguyên ven biển.

c)

bảo tồn hệ sinh thái biển gắn với phát triển kinh tế lâu dài.

d)

mở rộng đô thị ven biển.

31.

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng lãnh thổ nằm ở phía Bắc Việt Nam. Sau sáp nhập hành chính năm 2025, vùng gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La. Diện tích của vùng khoảng 92,5 nghìn km², chiếm khoảng 27,9% diện tích cả nước, là vùng có diện tích lớn, chỉ đứng sau vùng Nam Trung Bộ. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc không giáp biển nhưng có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và giao lưu kinh tế

a)

Trung du và miền núi phía Bắc sau sáp nhập năm 2025 gồm 9 tỉnh, trong đó có Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên.

b)

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lớn nhất cả nước.

c)

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc và đông bắc, giáp với Lào ở phía tây

d)

Do không giáp biển, vùng Trung du và miền núi phía Bắc không có vai trò trong giao lưu kinh tế với bên ngoài.

32.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có số dân đông và mật độ dân số cao nhất cả nước. Năm 2025, dân số của vùng khoảng 24,8 triệu người, chiếm 24,4% dân số cả nước, với mật độ dân số khoảng 1.037 người/km², cao hơn nhiều so với mức trung bình của Việt Nam. Quy mô dân số lớn và mật độ cao vừa tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội, vừa gây sức ép lên việc làm, sử dụng đất và hệ thống hạ tầng

a)

Đồng bằng sông Hồng là vùng có số dân đông của nước ta

b)

Năm 2025, dân số Đồng bằng sông Hồng chiếm gần một phần tư dân số cả nước.

c)

Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của cả nước.

d)

Quy mô dân số lớn của Đồng bằng sông Hồng không gây áp lực đối với việc làm và hạ tầng kinh tế – xã hội.

33.

Đồng bằng sông Hồng chủ yếu được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, tạo nên đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất lương thực, thực phẩm và thâm canh lúa nước, rau màu. Khu vực ven biển có nhiều vũng, vịnh và đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ, tạo điều kiện phát triển du lịch, thủy sản và giao thông vận tải biển. Nhìn chung, địa hình và đất đai mang lại nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế đa dạng của vùng

a)

Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP cả nước.

b)

Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn

c)

Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

d)

Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.