wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt nano trong phân bón thường được tạo thành bằng phương pháp nào?

a)

oxi hóa

b)

thủy phân

c)

nhiệt phân

d)

khử hóa học

2.

Phân nhân của phân bón tan chậm có kiểm soát là gì?

a)

Là lớp polymer sinh học với độ dày khác nhau

b)

Là các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K, Mn, Bo, Cu

c)

Là các vi sinh vật

d)

Là lớp polymer vô cơ với độ dày khác nhau

3.

Phân vỏ của phân bón tan chậm có kiểm soát là gì?

a)

Là lớp polymer sinh học với độ dày khác nhau

b)

Là các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K, Mn, Bo, Cu

c)

Là lớp polymer vô cơ với độ dày khác nhau

d)

Là các lớp màng có chứa các nguyên tố N, P, K, Mn, Bo, Cu

4.

Công nghệ vi sinh là công nghệ sử dụng hoạt động sống của đối tượng nào để tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu con người?

a)

sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu con người

b)

vi sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu con người

c)

vi sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu của cây trồng

d)

sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu của cây trồng

5.

Công nghệ sản xuất vật liệu ở kích thước siêu nhỏ có nguyên tử, phân tử và siêu phân tử là công nghệ nào?

a)

Công nghệ nguyên tử

b)

Công nghệ vật liệu siêu nhỏ

c)

Công nghệ nano

d)

Công nghệ lõi

6.

Đâu không phải nhóm vi sinh vật được sử dụng phổ biến?

a)

Nhóm vi sinh vật cố định đạm

b)

Nhóm vi sinh vật chuyển hóa lân

c)

Nhóm vi sinh vật cải thiện đất

d)

Nhóm vi sinh vật phân giải cellulose

7.

Đâu không phải nhược điểm của phân hữu cơ vi sinh?

a)

Giá thành cao

b)

Nếu bón quá liều hoặc không đúng thời điểm sẽ gây lãng phí, tồn dư kim loại nặng trong nông sản

c)

Hiệu quả chậm hơn phân hóa học

d)

Bảo quản phức tạp, hạn sử dụng ngắn

8.

Cho các nhóm vi sinh vật: (1) Nhóm vi sinh vật cố định đạm; (2) Nhóm vi sinh vật chuyển hóa lân; (3) Nhóm vi sinh vật phân giải cellulose; (4) Nhóm vi sinh vật phân giải lipit. Số nhóm vi sinh vật được sử dụng phổ biến để sản xuất phân vi sinh là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Vì sao phân hữu cơ vi sinh lại có hạn sử dụng ngắn hơn phân hữu cơ?

a)

Vì thời gian thế hệ của vi sinh vật ngắn

b)

Vì vòng đời của vi sinh vật ngắn

c)

Vì phân hữu cơ vi sinh chứa nhiều vi sinh vật sống, thời gian sống và tồn tại phụ thuộc điều kiện ngoại cảnh

d)

Vì trong phân hữu cơ vi sinh không thêm vào các chất bảo quản như phân hữu cơ

10.

Vật liệu nhân giống của cây mía là gì?

a)

rễ

b)

thân

c)

d)

củ

11.

Yếu tố chính quy định các đặc điểm giống cây trồng là gì?

a)

kiểu hình

b)

môi trường

c)

kiểu gene

d)

kĩ thuật canh tác

12.

Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt các giống cây trồng là gì?

a)

hình thái bên ngoài

b)

khả năng sinh sản

c)

nguồn gốc di truyền

d)

thời gian sinh trưởng

13.

Mục tiêu chính của công tác giống cây trồng là gì?

a)

chọn, tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh

b)

chọn, tạo ra các giống cây trồng đa dạng về hình thái

c)

chọn, tạo ra các giống cây trồng để thích nghi với mọi điều kiện môi trường

d)

chọn, tạo ra các giống cây trồng có giá trị thẩm mỹ cao

14.

Cây nào sau đây không thể nhân giống bằng thân?

a)

Cây rau muống

b)

Cây rau ngót

c)

Cây bắp cải

d)

Cây sắn (khoai mì)

15.

Vật liệu nhân giống của cây sen đá là gì?

a)

rễ

b)

thân

c)

d)

củ

16.

Cho các phát biểu: I. Có sự biểu hiện ít nhất là một đặc tính và di truyền được cho đời sau; II. Bao gồm giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn; III. Có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; IV. Đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kì nhân giống. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về giống cây trồng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Những loài nào sau đây có vật liệu nhân giống bằng thân?

a)

Lúa, khoai mì (sắn), ngô

b)

Mía, khoai mì (sắn), cỏ voi

c)

Lá bông, cây mai, đậu

d)

Khoai tây, khoai lang, mướp

18.

Giả sử bạn là một nông dân, bạn sẽ chọn giống cây trồng nào để trồng trong điều kiện đất đai bạc màu, thiếu nước?

a)

Giống cây trồng có nhu cầu dinh dưỡng cao, ưa nước

b)

Giống cây trồng có khả năng cố định đạm, chịu hạn tốt

c)

Giống cây trồng có thời gian sinh trưởng dài

d)

Giống cây trồng có năng suất cao nhưng dễ nhiễm bệnh

19.

Giống cây trồng ngày thường được trồng nhiều vụ trong một năm vì lý do gì?

a)

chúng dễ trồng trọt

b)

chúng có khả năng sinh trưởng nhanh và cho thu hoạch sớm

c)

chúng có giá trị kinh tế cao

d)

chúng có khả năng chịu hạn tốt

20.

Giống biểu hiện tính trạng vượt trội của con lai F1 so với bố mẹ chúng được gọi là gì?

a)

giống gốc

b)

giống đối chứng

c)

giống ưu thế lai

d)

giống chọn lọc

21.

Chọn giống cây trồng là gì?

a)

cách hình thành giống mới từ những nguồn vật liệu đã có qua việc thay đổi vật chất di truyền trong tế bào

b)

chọn lọc hay tuyển lựa những cây trồng đã có hoặc mới tạo ra theo hướng đem lại lợi ích cho con người

c)

những cây đại hay cây trồng được sử dụng để tạo ra giống mới bằng những phương pháp chọn tạo giống thích hợp

d)

giống cùng loài được trồng phổ biến tại địa phương

22.

Tạo giống cây trồng là gì?

a)

cách hình thành giống mới từ những nguồn vật liệu đã có qua việc thay đổi vật chất di truyền trong tế bào

b)

chọn lọc hay tuyển lựa những cây trồng đã có hoặc mới tạo ra theo hướng đem lại lợi ích cho con người

c)

những cây đại hay cây trồng được sử dụng để tạo ra giống mới bằng những phương pháp chọn giống thích hợp

d)

giống cùng loài được trồng phổ biến tại địa phương

23.

Dùng tác nhân như tia phóng xạ, chất hoá học tác động làm thay đổi cấu trúc hoá học của DNA trong tế bào rồi kết hợp chọn lọc để tạo giống mới thuộc phương pháp nào?

a)

lai hữu tính

b)

đột biến gene

c)

đa bội thể

d)

chuyển gene

24.

Sử dụng kĩ thuật kết hợp một gen hay một số gen của loài này vào gen của loài khác bằng cách chuyển DNA tái tổ hợp vào công cụ chuyển gen và đưa đến tế bào thuộc phương pháp nào?

a)

lai hữu tính

b)

đột biến gene

c)

đa bội thể

d)

chuyển gene

25.

Hiện tượng con lai F1 có tính trạng vượt trội hơn bố mẹ được gọi là gì?

a)

lai phân tích

b)

ưu thế lai

c)

thoái hóa giống

d)

siêu trội

26.

Hiện tượng một số loài cây trồng có số lượng nhiễm sắc thể tăng theo bội số nguyên lần của bộ nhiễm sắc thể đơn bội lớn hơn 2n2n được gọi là gì?

a)

đa bội thể

b)

đột biến gene

c)

chuyển gene

d)

lai hữu tính

27.

Giống đối chứng là gì?

a)

giống ban đầu trước khi được chọn lọc

b)

giống cùng loài đã được trồng phổ biến tại địa phương

c)

giống biểu hiện tính trạng vượt trội của con lai F1 so với bố mẹ chúng

d)

giống mới từ những nguồn vật liệu đã có qua việc thay đổi vật chất di truyền trong tế bào

28.

Trình tự nào mô tả đúng các bước trong sơ đồ tạo giống cây trồng đột biến?

a)

Xử lí mẫu → Xử lí mẫu bằng tác nhân gây đột biến → Chọn lọc → Tạo giống mới

b)

Xử lí mẫu bằng tác nhân gây đột biến → Chọn lọc → Xử lí mẫu → Tạo giống mới

c)

Xử lí mẫu → Xử lí mẫu bằng tác nhân gây đột biến → Tạo giống mới → Chọn lọc

d)

Xử lí mẫu → Chọn lọc → Xử lí mẫu bằng tác nhân gây đột biến → Tạo giống mới

29.

Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể trong chọn giống cây trồng là gì?

a)

tốn ít thời gian

b)

không tốn diện tích đất

c)

tạo ra được sự khác biệt rõ theo mục tiêu chọn giống

d)

nhanh đạt được mục tiêu chọn giống và dễ thực hiện

30.

Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể trong chọn giống cây trồng là gì?

a)

tốn nhiều thời gian và diện tích đất

b)

dễ thực hiện

c)

không tạo ra nhiều sự khác biệt so với giống gốc

d)

rút ngắn được thời gian chọn giống nhưng chi phí cao

31.

Điều nào sau đây là nhược điểm của tạo giống cây trồng bằng phương pháp chuyển gene?

a)

Tỉ lệ giống bất dục cao nên hạn chế nhân giống hữu tính

b)

Kĩ thuật cao và thiết bị phức tạp

c)

Tỉ lệ biến dị có lợi thấp

d)

Tốn nhiều thời gian, khó loại bỏ hoàn toàn tính trạng không mong muốn

32.

Để tạo ra một giống lúa mới có khả năng kháng bệnh tốt và năng suất cao, phương pháp nào phù hợp nhất?

a)

Chọn lọc cá thể trong quần thể lúa địa phương

b)

Gây đột biến bằng tia X lên hạt giống lúa

c)

Lai giữa giống lúa địa phương và giống lúa nhập nội có gen kháng bệnh tốt

d)

Nuôi dưỡng mô tế bào từ lá lúa

33.

Phương pháp nhân giống nào dưới đây là vô tính?

a)

Nhân giống bằng hạt

b)

Nhân giống bằng chiết cành

c)

Nhân giống bằng hạt giống lai

d)

Nhân giống tự nhiên

34.

Nhân giống bằng hạt có ưu điểm nào?

a)

Tạo giống cây đồng nhất

b)

Giảm thời gian sinh trưởng

c)

Dễ thực hiện và tiết kiệm chi phí

d)

Cây con khỏe mạnh

35.

Để nhân giống cây ăn quả, phương pháp nào thường được sử dụng?

a)

Nhân giống bằng hạt

b)

Nhân giống bằng cành

c)

Nhân giống bằng chiết

d)

Nhân giống bằng chồi

36.

Một trong những nhược điểm của nhân giống bằng hạt là gì?

a)

Tạo giống cây đồng nhất

b)

Tốn nhiều thời gian

c)

Dễ bị sâu bệnh

d)

Cây con yếu

37.

Phương pháp nào được sử dụng để duy trì tính trạng tốt của cây mẹ?

a)

Nhân giống hữu tính

b)

Nhân giống vô tính

c)

Nhân giống lai

d)

Nhân giống tự nhiên

38.

Loại cây nào thường được nhân giống bằng phương pháp ghép?

a)

Cà chua

b)

Đào

c)

Hoa hướng dương

d)

Cây lúa

39.

Tại sao nhân giống bằng hạt lại dẫn đến sự đa dạng di truyền trong các thế hệ cây trồng?

a)

Do cây con hoàn toàn giống cây mẹ

b)

Do quá trình thụ phấn giữa các cây khác nhau

c)

Do cây con được nhân giống vô tính

d)

Do không có sự chọn lọc trong nhân giống

40.

Nhân giống vô tính có ưu điểm gì so với nhân giống hữu tính?

a)

Cây con có thể khác nhau

b)

Duy trì các đặc tính tốt của cây mẹ

c)

Tốn ít thời gian hơn

d)

Không cần chăm sóc

41.

Giải thích tại sao phương pháp chiết cành lại được ưa chuộng trong việc nhân giống cây trồng?

a)

Cây con phát triển chậm

b)

Cây con có khả năng chống chịu tốt hơn

c)

Cây con giống hệt cây mẹ và phát triển nhanh

d)

Cây con có nhiều đặc điểm mới

42.

Sự khác biệt chính giữa phương pháp ghép và chiết cành là gì?

a)

Ghép chỉ áp dụng cho cây ăn trái

b)

Chiết cành yêu cầu phải có đất

c)

Ghép kết hợp hai cây khác nhau, chiết cành là từ cây mẹ

d)

Ghép không cần chăm sóc cây

43.

Nếu bạn muốn nhân giống một loại cây ăn trái có đặc tính tốt và cần đảm bảo chất lượng giống, bạn sẽ chọn phương pháp nào?

a)

Nhân giống bằng hạt

b)

Nhân giống bằng chiết cành

c)

Nhân giống bằng hạt giống lai

d)

Nhân giống bằng giâm cành

44.

Bạn đang có một cây hoa lan đẹp và muốn nhân giống. Theo bạn, phương pháp nào sẽ cho hiệu quả tốt nhất và tại sao?

a)

Nhân giống bằng hạt vì dễ thực hiện.

b)

Nhân giống bằng chiết vì cây con sẽ giống hệt cây mẹ.

c)

Nhân giống bằng giâm cành để tạo nhiều cây con nhanh chóng.

d)

Nhân giống bằng ghép để kết hợp đặc tính tốt của nhiều giống.

45.

Trong một vườn cây ăn quả, bạn phát hiện một cây có năng suất cao và chất lượng tốt. Bạn nên làm gì để nhân giống cây đó một cách hiệu quả nhất?

a)

Nhân giống bằng hạt để tạo giống mới.

b)

Ghép mắt hoặc chiết cành từ cây đó.

c)

Sử dụng phương pháp lai để tạo ra giống mới.

d)

Nhân giống tự nhiên bằng cách để cây tự thụ phấn.

46.

Bạn có một loại cây ăn trái có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Bạn muốn nhân giống để mở rộng diện tích trồng. Bạn nên chọn phương pháp nào và lý do?

a)

Nhân giống bằng hạt để tạo giống mới.

b)

Nhân giống bằng giâm cành để nhanh chóng có cây con.

c)

Nhân giống bằng chiết cành để giữ nguyên tình trạng tốt.

d)

Nhân giống tự nhiên để tiết kiệm chi phí.

47.

Hãy cho biết các nhận định sau là đúng khi nói về phân hữu cơ vi sinh. Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Một trong những chủng vi sinh vật được sử dụng phổ biến để sản xuất phân hữu cơ vi sinh là nhóm vi sinh vật cải thiện đất.

b)

Giá thành cao.

c)

Sử dụng hoạt động sống của vi sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu con người.

d)

Chỉ có nhóm vi sinh vật phân giải cellulose được sử dụng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh.

48.

Hãy cho biết các nhận định sau là đúng khi nói về phân bón nano. Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Là công nghệ sản xuất vật liệu ở kích thước siêu nhỏ cỡ nguyên tử, phân tử và siêu phân tử.

b)

Các hạt nano trong phân bón thường được tạo thành bằng phương pháp điện phân.

c)

Giá thành cao hơn các loại phân bón khác.

d)

Tỉ lệ hấp thu dinh dưỡng của cây trồng đối với phân bón nano có thể đạt đến 90%.

49.

Hãy cho biết các nhận định sau là đúng khi nói về ưu điểm phân bón tan chậm có kiểm soát. Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

So với phân bón thông thường, phân bón tan chậm có kiểm soát giúp giảm lượng phân bón khoảng 80 – 90%.

b)

Phân vỏ của phân bón tan chậm có kiểm soát là các lớp polymer vô cơ với độ dày khác nhau.

c)

Phân bón tan chậm có kiểm soát có lớp vỏ bọc là các lớp polymer giúp kiểm soát mức độ tan của phân bón phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng.

d)

Tiết kiệm được phân bón và hạn chế gây thoái hóa đất.

50.

Hãy cho biết các nhận định sau là đúng khi nói về các loại phân bón được sản xuất bằng ứng dụng công nghệ hiện đại. Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Phân bón tan chậm có kiểm soát có thành phần là các lớp polymer sinh học và thành phần cơ bản nguyên tố dinh dưỡng như N, P, K, Mn, Bo, Cu,…

b)

Phân hữu cơ vi sinh có hạn sử dụng ngắn hơn phân hữu cơ vì chứa nhiều vi sinh vật sống, thời gian sống tồn tại phụ thuộc điều kiện ngoại cảnh.

c)

Phân nano lại tiết kiệm được phân bón do kích thước siêu nhỏ dễ phân tán, bám dính, diện tích tiếp xúc tăng và có khả năng thấm sâu vào cây trồng và tỉ lệ hấp thụ dinh dưỡng của cây đối với loại phân này rất cao, đạt đến 90% mà phân bón thông thường cây chỉ hấp thụ tối đa 50%.

d)

Một trong những giải pháp nhằm giảm thiểu thất thoát khi sử dụng phân bón là sử dụng phân bón tan chậm có kiểm soát.

51.

Khi nói về giống cây trồng, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Giống cây trồng bao gồm giống giống công nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.

b)

Một số bộ phận dùng nhân giống của cây trồng nông, lâm nghiệp gồm hạt, củ, thân, lá, rễ, tê bào thực vật,…

c)

Năng suất cây trồng là sự tương tác giữa giống và kĩ thuật canh tác.

d)

Trong thực tiễn sản xuất, các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng” vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phân tán giống nhau.

52.

Khi nói về vai trò của giống cây trồng, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Giống cây trồng có vai trò làm tăng năng suất cây trồng, hạn chế được sâu, bệnh và yếu tố bất lợi của môi trường.

b)

Giống cây trồng còn giúp nâng cao giá trị trong nghệ thuật ẩm thực, trang trí.

c)

Sử dụng giống cây trồng mới luôn tốt hơn giống cây trồng truyền thống.

d)

Giống cây trồng không liên quan đến an ninh lương thực quốc gia.

53.

Khi nói về vai trò và giống của giống cây trồng, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Vật liệu nhân giống của cây khoai lang là củ, thân.

b)

Giống tốt đem lại lợi ích cho con người như năng suất cao, chất lượng tốt, dễ cơ giới hóa, giảm sâu, bệnh hại hay trồng được nhiều vụ trong năm.

c)

Giống cây trồng chỉ ảnh hưởng đến năng suất, không ảnh hưởng đến chất lượng nông sản.

d)

Chỉ cần có giống tốt là có thể đạt được năng suất cao.

54.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về một số khái niệm trong chọn và tạo giống cây trồng? Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Chọn giống cây trồng là chọn lọc hay tuyển lựa những cây trồng đã có hoặc mới tạo ra theo hướng đem lại lợi ích cho con người.

b)

Giống gốc là giống trồng phổ biến tại địa phương còn giống đối chứng là giống ban đầu trước khi được chọn lọc.

c)

Trong lai hữu tính hiện tượng con lai F1 có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai.

d)

Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời F1, và sau đó giảm dần qua các thế hệ tiếp theo vì vậy các nhà tạo giống thường lai duy trì các dòng bố mẹ và tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhằm mục đích kinh tế (thương phẩm) không nhằm mục đích làm giống.

55.

Khi nói về một số phương pháp chọn giống cây trồng, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Có 2 phương pháp chọn giống cây trồng là phương pháp chọn lọc hỗn hợp và phương pháp chọn lọc cá thể.

b)

Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hỗn hợp là tạo ra sự khác biệt rõ theo mục tiêu chọn giống còn ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là nhân đạt được mục tiêu chọn giống và dễ thực hiện.

c)

Chọn hỗn hợp thường được sử dụng để loại bỏ các cá thể xấu còn chọn lọc cá thể giúp tạo ra các giống cây trồng đồng nhất về kiểu gen.

d)

Chọn lọc cá thể luôn hiệu quả hơn chọn hỗn hợp.

56.

Khi nói về một số phương pháp tạo giống cây trồng, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Có 4 phương pháp tạo giống cây trồng: lai hữu tính, đột biến gene, đa bội thể và chuyển gene.

b)

Nhờ ứng dụng công nghệ sinh học đã chọn tạo được nhiều giống cây ăn quả không hạt, giống sạch bệnh, kháng sâu bệnh, kháng thuốc trừ cỏ,…

c)

Lai khác loài luôn tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao.

d)

Gây đột biến luôn tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao.

57.

Khi nói về một số phương pháp tạo giống cây trồng bằng phương pháp chuyển gene, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả các phương án đúng.

a)

Nhược điểm của phương pháp này là kĩ thuật cao và thiết bị phức tạp.

b)

Một trong những thành tựu của phương pháp này là ngô, đậu, bông, cải dầu,… được chuyển gene kháng thuốc trừ cỏ Glufosinate-ammonium.

c)

Trước khi đem nuôi cấy dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp, người ta phải phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.

d)

Chiếu xạ bằng tia để tạo giống đậu tương DT2008 đột biến có khả năng sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh, chịu hạn, thích ứng rộng và năng suất cao là thành tựu của tạo giống bằng phương pháp chuyển gene.

58.

Dưới đây là một số khẳng định về phương pháp nhân giống cây trồng. Hãy xác định các nhận định đúng.

a)

Nhân giống bằng hạt tạo ra cây con có sự đa dạng di truyền.

b)

Phương pháp chiết cành giúp duy trì tình trạng tốt của cây mẹ.

c)

Nhân giống vô tính không yêu cầu chăm sóc cho cây con.

d)

Ghép mắt là phương pháp nhân giống chỉ áp dụng cho cây ăn quả.

59.

Hãy xác định đúng hay sai cho các khẳng định sau về phương pháp nhân giống cây trồng.

a)

Việc lựa chọn phương pháp nhân giống phù hợp có thể ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng.

b)

Nhân giống bằng phương pháp vô tính có thể tạo ra cây con có tính trạng khác biệt so với cây mẹ.

c)

Sử dụng ghép mắt là một cách hiệu quả để cải thiện giống cây trồng đang bị thoái hóa.

d)

Việc nhân giống bằng hạt là phương pháp duy nhất đảm bảo sự đa dạng di truyền trong cây trồng.

60.

Hãy xác định đúng hay sai cho các khẳng định sau về phương pháp nhân giống cây trồng.

a)

Lựa chọn phương pháp nhân giống phù hợp có thể giúp tăng cường sức khỏe và năng suất cây trồng.

b)

Nhân giống vô tính không cần quan tâm đến nguồn giống, chỉ cần cây mẹ khỏe mạnh.

c)

Ghép mắt là phương pháp hiệu quả để cải thiện đặc tính của giống cây trồng.

d)

Sử dụng phương pháp nhân giống bằng hạt luôn dẫn đến cây con có năng suất cao hơn cây mẹ.

61.

Hãy xác định đúng hay sai cho các khẳng định sau về phương pháp nhân giống cây trồng.

a)

Việc nhân giống bằng phương pháp chiết cành có thể giúp duy trì các đặc tính tốt của cây mẹ.

b)

Nhân giống bằng hạt thường tạo ra cây con có đặc tính di truyền không ổn định.

c)

Phương pháp ghép chỉ áp dụng cho các loại cây ăn quả và không áp dụng cho cây công.