wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Công nghệ 12 – Trắc nghiệm

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Kĩ thuật điện là ngành

a)

Kĩ thuật.

b)

Chế tạo.

c)

Gia công.

d)

Tái chế.

2.

Công việc chính của kĩ thuật điện là

a)

Nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.

b)

Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử, … và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

c)

Thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.

d)

Nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện.

3.

Các thành phần, thiết bị điện giữ bao nhiêu vai trò trong hệ thống điện?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

4.

Mục tiêu của sản xuất điện là

a)

Tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác nhau thành năng lượng điện.

b)

Đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

c)

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ sản xuất và đời sống.

d)

Nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.

5.

Mục tiêu của truyền tải và phân phối điện là

a)

Hạn chế xảy ra các phản ứng hoá học trong quá trình sử dụng điện.

b)

Tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

c)

Sử dụng các thiết bị và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

d)

Đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

6.

Vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là

a)

Làm đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ khác phát triển.

b)

Phát triển khả năng thiết kế và vận hành mạch điện của các kĩ sư điện.

c)

Hạn chế ô nhiễm rác thải nhựa.

d)

Thúc đẩy phát triển nông nghiệp và dịch vụ.

7.

Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là

a)

Cải thiện mức thu nhập bình quân của con người.

b)

Thúc đẩy phát triển các sản phẩm chăn nuôi.

c)

Tăng sản lượng cây trồng.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

8.

Tạo các lưới điện thông minh tích hợp hệ thống đo lường và điều khiển tự động là nhiệm vụ của

a)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

Phát triển lưới điện thông minh.

c)

Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

9.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha.

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha.

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha.

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha.

10.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng:

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha.

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha.

c)

Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha.

d)

Ắc quy.

11.

Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha, ba suất điện động trong ba cuộn dây:

a)

Cùng biên độ, cùng tần số, nhưng khác nhau về pha.

b)

Cùng biên độ, cùng pha nhưng khác nhau về tần số.

c)

Cùng biên độ, cùng tần số và cùng pha.

d)

Cùng tần số, cùng pha nhưng khác nhau về biên độ.

12.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:

a)

Id=3IpI_d=\sqrt{3}I_p

b)

Id=IpI_d=I_p

c)

Ud=UpU_d=U_p

d)

Id=3IdI_d=\sqrt{3}I_d

13.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:

a)

Id=IpI_d=I_p

b)

Ip=3IdI_p=\sqrt{3}I_d

c)

Ud=UpU_d=U_p

d)

Ud=3UpU_d=\sqrt{3}U_p

14.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R=10ΩR=10\,\Omega , nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud=380VU_d=380\,\mathrm{V} . Tính điện áp pha?

a)

Up=380VU_p=380\,\mathrm{V}

b)

Up=658,2VU_p=658{,}2\,\mathrm{V}

c)

Up=219,4VU_p=219{,}4\,\mathrm{V}

d)

Up=220VU_p=220\,\mathrm{V}

15.

Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải?

a)

Dây pha.

b)

Dây trung tính.

c)

Điện áp dây.

d)

Điện áp pha.

16.

Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi quấn pha là 220V220\,\mathrm{V} . Tính điện áp dây nếu biết nối hình sao?

a)

Ud=220VU_d=220\,\mathrm{V}

b)

Ud=433,01VU_d=433{,}01\,\mathrm{V}

c)

Ud=127,02VU_d=127{,}02\,\mathrm{V}

d)

Ud=381,2VU_d=381,2\mathrm{V}

17.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình tam giác trong đó điện áp dây Ud=380VU_d=380\,\mathrm{V} và tải ba pha gồm 3 điện trở R=50ΩR=50\,\Omega . Tính dòng điện pha của mạch.

a)

7,6A7{,}6\,\mathrm{A}

b)

4,4A4{,}4\,\mathrm{A}

c)

22A22\,\mathrm{A}

d)

16A16\,\mathrm{A}

18.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình sao trong đó điện áp pha Up=220VU_p=220\,\mathrm{V} và tải ba pha gồm 3 điện trở R=50ΩR=50\,\Omega . Tính dòng điện pha, dòng điện dây và điện áp dây của mạch.

a)

180V180\,\mathrm{V}

b)

200V200\,\mathrm{V}

c)

2203(V)220\sqrt{3}\,(\mathrm{V})

d)

380V380\,\mathrm{V}

19.

Một kĩ sư thiết kế hệ thống điện cho một toà nhà cao tầng với nhiều thiết bị tiêu thụ điện năng lớn. Tại sao hệ thống điện ba pha lại phù hợp cho toà nhà cao tầng hơn là hệ thống điện một pha? Chọn các phát biểu đúng.

a)

Vì hệ thống điện ba pha cung cấp công suất lớn hơn, ổn định hơn và tiết kiệm dây dẫn hơn.

b)

Vì hệ thống điện ba pha giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị tiêu thụ điện năng lớn.

c)

Vì hệ thống điện ba pha đơn giản, dễ lắp đặt.

d)

Vì trong một hệ thống ba pha, nếu một pha bị mất, hệ thống vẫn có thể hoạt động bình thường mà không ảnh hưởng đến tải.

20.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha: Chọn các phát biểu đúng.

a)

Dùng máy phát điện xoay chiều ba pha. Máy phát điện xoay chiều ba pha gồm ba dây quấn AX, BY, CZ và nam châm điện.

b)

Dùng nguồn điện xoay chiều.

c)

Dùng nguồn điện xoay chiều kết hợp tải ba pha.

d)

Dùng nguồn điện một chiều.

21.

Hệ thống điện quốc gia gồm có:

a)

Nguồn điện, các hộ tiêu thụ.

b)

Nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ.

c)

Dây dẫn điện và các trạm điện.

d)

Dây dẫn, các trạm điện và hộ tiêu dùng.

22.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng?

a)

Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng.

b)

Truyền tải điện và phân phối điện năng.

c)

Sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

d)

Truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

23.

Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm:

a)

Đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ.

b)

Đường dây dẫn điện và các trạm đóng cắt.

c)

Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp.

d)

Đường dây dẫn điện và các trạm điện.

24.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò:

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

c)

Tải tiêu thụ được liên kết với nhau thành một hệ thống nhất.

d)

Thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

25.

Trong hệ thống điện quốc gia lưới điện có vai trò:

a)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

b)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

c)

Tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện quốc gia.

d)

Tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

26.

Cấp điện áp của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm:

a)

Hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp.

b)

Hạ áp, trung áp, điện áp, siêu cao áp.

c)

Hạ áp, trung áp, biến áp, siêu cao áp.

d)

Hạ áp, trung áp, ổn áp, siêu cao áp.

27.

Lưới điện có cấp điện áp từ 1 kV đến 35 kV?

a)

Hạ áp.

b)

Trung áp.

c)

Cao áp.

d)

Siêu cao áp.

28.

Lưới điện phân phối có điện áp

a)

Dưới 35 kV.

b)

Từ 110 kV trở xuống.

c)

Từ 35 kV trở lên.

d)

Dưới 66 kV.

29.

Lưới điện truyền tải có điện áp

a)

Dưới 110 kV.

b)

Từ 66 kV trở lên.

c)

Từ 35 kV trở lên.

d)

Trên 110 kV.

30.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện mấy quá trình?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

31.

Hệ thống điện quốc gia cung cấp điện cho:

a)

Khu vực miền Bắc.

b)

Khu vực miền Trung.

c)

Khu vực miền Nam.

d)

Toàn quốc.

32.

Công suất của lưới điện tuỳ thuộc vào đâu?

a)

Sự chuyển động của mô men xung quanh động cơ.

b)

Điện áp định mức khi sản xuất năng lượng tiêu thụ.

c)

Sự chống tải và dừng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp.

d)

Công suất của máy biến áp cấp điện cho khu vực.

33.

Có mấy loại đường dây dẫn điện?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

34.

Hệ thống điện quốc gia cấp điện áp thấp nhất là?

a)

24 V.

b)

110 V.

c)

220 V.

d)

36 V.

35.

Sản xuất điện năng là:

a)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng thành năng lượng nhiệt.

b)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng thành năng lượng điện.

c)

Quá trình chuyển đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.

d)

Quá trình chuyển đổi năng lượng nhiệt thành các dạng năng lượng khác.

36.

Ưu điểm của nhà máy thuỷ điện là:

a)

Không phát thải khí nhà kính.

b)

Chi phí đầu tư ban đầu không cao.

c)

Thời gian xây dựng ngắn.

d)

Không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

37.

Nhược điểm của nhà máy thuỷ điện là:

a)

Công suất phát điện phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong hồ chứa.

b)

Phát ra các khí thải nhà kính.

c)

Chi phí vận hành cao.

d)

Công suất phát điện nhỏ.

38.

Nhược điểm của nhà máy nhiệt điện là:

a)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường.

b)

Không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

c)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn, thời gian xây dựng lâu.

d)

Công suất phát điện thấp.

39.

Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân:

a)

Chi phí đầu tư, xây dựng thấp

b)

Không phụ thuộc vào tự nhiên và môi trường

c)

Chi phí vận hành và bảo trì thấp

d)

An toàn cho hệ sinh thái và con người

40.

Nhược điểm của nhà máy điện hạt nhân:

a)

Chất thải hạt nhân và bức xạ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái và con người

b)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Công suất phát điện thấp

d)

Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và môi trường

41.

Ưu điểm của điện gió:

a)

Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận

b)

Chi phí đầu tư thấp

c)

Công suất phát điện lớn, ổn định

d)

Không gây ô nhiễm tiếng ồn

42.

Nhược điểm của điện gió:

a)

Công suất phát điện thấp, không ổn định

b)

Gây phát thải khí nhà kính

c)

Nguồn năng lượng có nguy cơ bị cạn kiệt

d)

Gây ô nhiễm ánh sáng

43.

Ưu điểm của điện mặt trời

a)

Chi phí ban đầu thấp

b)

Không gây phát thải khí nhà kính

c)

Công suất phát điện cao, ổn định

d)

Không gây ô nhiễm môi trường

44.

Cấp điện áp nào thường được sử dụng trong mạng điện hạ áp ở Việt Nam?

a)

500V

b)

100V

c)

220V

d)

320V

45.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có tần số điện lưới là bao nhiêu?

a)

20Hz

b)

30Hz

c)

40Hz

d)

50Hz

46.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt gồm mấy phần?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

47.

Tủ điện phân phối khu vực được đặt ở:

a)

Các khu vực dân cư

b)

Trạm biến áp

c)

Các hộ gia đình

d)

Lưới điện phân phối

48.

Trạm biến áp sử dụng máy biến áp ba pha, có đầu ra là điện áp ba pha, bốn dây có mức điện áp:

a)

110/220V

b)

380/220V

c)

110/22V

d)

380/110V

49.

Sai số cho phép của điện áp là:

a)

Không quá ±5%

b)

Không quá ±2%

c)

Không quá ±10%

d)

Không quá ±1%

50.

Công suất của lưới điện nằm trong khoảng:

a)

Từ 50 kW đến 1000 kW

b)

Từ 30 kW đến 3000 kW

c)

Từ 50 kW đến 2500 kW

d)

Từ 30 kW đến 350 kW

51.

Thiết bị đóng – cắt nguồn và công tơ điện được đặt ở đâu?

a)

Đặt trong các phòng hoặc tầng nhà

b)

Đặt trong tủ điện ngoài trời

c)

Đặt trong nhà

d)

Đặt ngầm trong tường

52.

Các tủ điện nhánh được đặt ở đâu?

a)

Đặt trong các phòng hoặc tầng nhà

b)

Đặt trong tủ điện ngoài trời

c)

Đặt trong nhà

d)

Đặt ngầm trong tường

53.

Trong các tủ điện nhánh có chứa thiết bị nào dưới đây?

a)

Ổ cắm điện

b)

Dây dẫn điện

c)

Phích cắm điện

d)

Thiết bị đóng – cắt điện

54.

Thiết bị lấy điện bao gồm:

a)

Ổ cắm điện, công tắc

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

c)

Phích cắm điện, cầu chì

d)

Phích cắm điện, công tắc

55.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện

b)

Cầu dao ba cực

c)

Công tắc ba cực

d)

Cầu chì

56.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện

b)

Cầu dao ba cực

c)

Công tắc ba cực

d)

Cầu chì

57.

Sơ đồ nguyên lí cho biết:

a)

Vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị điện

b)

Khoảng cách đường dây nối giữa chúng

c)

Hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện

58.

Nhiệm vụ của hệ thống điện trong gia đình

a)

Phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp cho các tải tiêu thụ

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc ngắt nguồn điện

c)

Đo lường điện tiêu thụ

d)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong lưới điện

59.

Nhiệm vụ của thiết bị đóng – cắt nguồn:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ cổng to cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc ngắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện

c)

Đóng – cắt nguồn điện từ tủ điện nhánh cấp cho tải thường là các đèn chiếu sáng, bình nóng lạnh,...

d)

Bảo vệ quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, ổ cắm điện

60.

Nhiệm vụ của thiết bị đo lường điện:

a)

Đo khoảng cách từ mạng điện hạ áp tới các tải tiêu thụ

b)

Đo chiều dài của dây dẫn

c)

Đo lượng điện tiêu thụ

d)

Đo điện áp trong mạng điện hạ áp

61.

Nhiệm vụ của công tắc điện:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ cổng to cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc ngắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện

c)

Đóng – cắt nguồn điện từ tủ điện nhánh cấp cho tải thường là các đèn chiếu sáng, bình nóng lạnh,...

d)

Bảo vệ quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, ổ cắm điện

62.

Thứ tự các thành phần trong cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình

a)

Lưới điện áp 380/220V → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → công tắc và thiết bị lấy điện → tải tiêu thụ

b)

Lưới điện áp 380/220V → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → công tắc và thiết bị lấy điện → tải tiêu thụ

c)

Lưới điện áp 380/220V → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → tủ điện tổng → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → tủ điện nhánh → công tắc và thiết bị lấy điện → tải tiêu thụ

d)

Lưới điện áp 380/220V → thiết bị đóng cắt và đo lường điện → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → tải tiêu thụ → công tắc và thiết bị lấy điện

63.

Tủ điện tổng trong sơ đồ trên gồm có thiết bị nào?

a)

3 cầu dao hai cực

b)

3 aptomat

c)

3 cầu chì

d)

3 ổ cắm điện

64.

Có những tải tiêu thụ nào được biểu diễn trong sơ đồ trên?

a)

Đèn huỳnh quang, điều hòa

b)

Đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt

c)

Quạt trần, đèn sợi đốt

d)

Quạt trần, điều hòa

65.

Thiết bị được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình là:

a)

Công tơ điện

b)

Ampe kế

c)

Đồng hồ vạn năng

d)

Điện kế

66.

Chức năng của công tơ điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lượng điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

67.

Chức năng của ổ cắm cố định là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

68.

Chức năng của cầu dao điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

69.

Chức năng của aptomat là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

70.

Chức năng của công tắc điện là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đóng – cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

71.

Quan sát hình sau, cho biết tên của thiết bị điện trong gia đình?

a)

Ổ cắm điện kéo dài

b)

Công tắc điện

c)

Dây dẫn mạch điện

d)

Công tơ điện

72.

Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn

a)

I=PU×cosφI=\dfrac{P}{U\times\cos\varphi}

b)

I=PUcosφI=\dfrac{P}{U-\cos\varphi}

c)

I=UP×cosφI=\dfrac{U}{P\times\cos\varphi}

d)

I=UP2×cosφI=\dfrac{U}{P^{2}\times\cos\varphi}

73.

Công thức xác định mối liên hệ giữa dòng điện chạy qua dây dẫn và tiết diện của dây dẫn:

a)

S=IJS=\dfrac{I}{J}

b)

S=I×JS=I\times J

c)

S=I2JS=\dfrac{I^{2}}{J}

d)

S=IJ2S=\dfrac{I}{J^{2}}

74.

Một điều hòa có công suất tiêu thụ là 2000 W2000\ \text{W} , hệ số cosφ=0,8\cos\varphi=0{,}8 . Dòng điện chạy qua dây dẫn của điều hòa có giá trị là:

a)

1600 A1600\ \text{A}

b)

12,5 A12{,}5\ \text{A}

c)

2500 A2500\ \text{A}

d)

125 A125\ \text{A}

75.

Một điều hòa có dòng điện chạy qua dây dẫn là 13A13\,\mathrm{A} . Nếu dây dẫn lõi bằng đồng có mật độ dòng là 6A/mm26\,\mathrm{A/mm^2} , tiết diện của dây là

a)

2,1mm22{,}1\,\mathrm{mm^2}

b)

2,2mm22{,}2\,\mathrm{mm^2}

c)

2,3mm22,3\mathrm{mm^2}

d)

2,5mm22{,}5\,\mathrm{mm^2}

76.

Trong thực tế, ngoài cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch

a)

Công tắc điện

b)

Phích cắm điện

c)

Cầu chì

d)

Công tơ điện

77.

Thông số dòng điện được ghi trên một công tơ điện là 5(20)A5(20)\,\mathrm{A} có nghĩa là gì

a)

Dòng định mức của công tơ là 5A5\,\mathrm{A} , dòng điện cho phép quá tải tối đa của công tơ là 20A20\,\mathrm{A}

b)

Điện áp định mức của công tơ điện là 5A5\,\mathrm{A} , điện áp cho phép quá tải tối đa của công tơ là 20A20\,\mathrm{A}

c)

Dòng định mức của cầu dao là 20A20\,\mathrm{A} , dòng điện tối thiểu của công tơ là 5A5\,\mathrm{A}

d)

Điện áp định mức của công tơ là 20A20\,\mathrm{A} , điện áp tối thiểu của công tơ là 5A5\,\mathrm{A}

78.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao (hình minh họa) là

a)

Điện áp định mức của cầu dao là 20A20\,\mathrm{A} , dòng định mức của cầu dao là 600V600\,\mathrm{V}

b)

Điện áp định mức của cầu dao là 600V600\,\mathrm{V} , dòng định mức của cầu dao là 20A20\,\mathrm{A}

c)

Công suất định mức của cầu dao là 20A20\,\mathrm{A} , điện áp định mức của cầu dao là 600V600\,\mathrm{V}

d)

Công suất định mức của cầu dao là 600V600\,\mathrm{V} , dòng định mức của cầu dao là 20A20\,\mathrm{A}

79.

Quan sát hình a và hình b về mạch điện điều khiển đèn ở cầu thang. Những nhận định đúng là

a)

Mạch điện có thể sử dụng công tắc hai cực hoặc 3 cực.

b)

Phải vẽ cả hai sơ đồ gồm: sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt trước khi lắp mạch điện.

c)

Hình a là sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển đèn cầu thang.

d)

Hình b là sơ đồ lắp đặt mạch điện điều khiển đèn cầu thang.

80.

Máy bơm nước của nhà T có thông số kĩ thuật như hình bên, để chọn Aptomat đóng , cắt, bảo vệ cho máy bơm T phải chọn

a)

Cosφ = 1,0 ; hat = 1,2

b)

J=4A/mm­­2 , Cosφ = 0,8 ; hat = 2

c)

P=750W ; U=220V     

d)

MCB1P/10A

81.

An toàn điện là

a)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và bảo dưỡng sửa chữa điện.

b)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và sử dụng điện.

c)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện.

d)

những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện.

82.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần:

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

c)

bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quán sát

d)

Để trần đầu nối dây dãn và cáp điện với các thiết bị

83.

Nối đất thường được sử dụng để

a)

tránh nguy cơ bị điện giật khi cầm thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện.

b)

loại bỏ nguy cơ điện áp do sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn.

c)

đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch.

d)

đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

84.

Trong sử dụng điện, việc làm gây mất an toàn điện là

a)

không sử dụng các thiết bị hỏng, thiếu chì dẫn hoặc không có thiết bị bảo vệ.

b)

sử dụng các đồ dùng điện khi đang sạc.

c)

không chạm đến đồ dùng điện khi tay còn ướt hoặc chân trần trên nền ẩm ướt.

d)

dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay.

85.

Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần

a)

cắt nguồn điện.

b)

treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa.

c)

sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện.

d)

sử dụng các trang bị bảo hộ.

86.

Khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa điện cần

a)

thực hiện các quy định an toàn điện.

b)

chỉ cần tìm hiểu về nguyên tắc hoạt động của thiết bị.

c)

sử dụng các vật liệu bằng kim loại để kiểm tra những nơi có điện.

d)

đi chân trần khi nối dây điện và kiểm tra mạch điện.

87.

Trường hợp nào sau đây được coi là mất an toàn khi sử dụng đồ điện

a)

sử dụng điện áp định mức.

b)

ngắt nguồn điện khi sửa chữa.

c)

sử dụng đúng chức năng của đồ điện.

d)

sử dụng đồ điện khi dây cáp nguồn bị chuột cắn hở điện.

88.

Đâu không phải biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện

a)

nối đất hệ thống điện.

b)

ổ cắm 3 chân có nối đất.

c)

không sử dụng hệ thống chống sét.

d)

dấu nối hệ thống điện an toàn.

89.

Ngoài chức năng đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch, aptomat còn có thêm chức năng gì

a)

phát tín hiệu báo động khi có dấu hiệu mất an toàn điện.

b)

sửa chữa thiết bị khi quá tải, ngắn mạch.

c)

bảo vệ chống giật điện cho người sử dụng.

d)

điều chỉnh cường độ dòng điện khi mạch quá tải.

90.

Kiểm tra đồ dùng điện không cần thực hiện công việc nào

a)

kiểm tra cách điện đồ dùng điện.

b)

kiểm tra chỗ nối không hở cách điện, không rạn nứt.

c)

kiểm tra định kì các đồ dùng điện.

d)

kiểm tra tiền điện hàng tháng.

91.

Biện pháp nào sau đây đảm bảo an toàn khi sử dụng điện

a)

lắp đặt ổ lấy điện trong tầm với của trẻ.

b)

tháo dỡ những nơi có đường dây điện đi qua.

c)

sử dụng các đồ điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

d)

đến gần khu vực có biển báo nguy hiểm về tai nạn điện.

92.

Vì sao sử dụng các thiết bị dây dẫn điện như hình chưa đảm bảo an toàn

a)

cắm chung nhiều ổ điện có công suất lớn vào cùng một ổ cắm.

b)

sử dụng chưa đúng chức năng của dây dẫn điện.

c)

cắm điện khi tay bị ướt.

d)

đặt dây điện ở nơi ẩm ướt.

93.

Trường hợp nào sau đây được coi là mất an toàn khi sử dụng đồ điện

a)

sử dụng đúng điện áp định mức.

b)

ngắt nguồn điện khi sửa chữa.

c)

sử dụng đúng chức năng của đồ điện.

d)

sử dụng đồ điện khi dây cáp nguồn bị chuột cắn hở điện.

94.

Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không phải là dụng cụ an toàn điện

a)

giầy cao su cách điện.

b)

giá cách điện.

c)

dụng cụ lao động không có chuôi cách điện.

d)

thảm cao su cách điện.

95.

Hãy chọn những hành động đúng về an toàn điện trong những hành động dưới đây

a)

chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp.

b)

thả diều gần đường dây điện.

c)

không buộc trâu bò vào cột điện cao áp.

d)

tắm mưa gần đường dây điện cao áp.

96.

Một người bị dây điện trần (không bọc cách điện) của lưới điện hạ áp 220V220\,\mathrm{V} bị đứt đè lên người. Xử lý bằng cách an toàn nhất

a)

lót tay bằng vải khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.

b)

đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng vải khô dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.

c)

nắm nạn nhân kéo khỏi dây điện.

d)

nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện.

97.

Trong sử dụng điện không được lựa chọn sử dụng các thiết bị điện như thế nào

a)

các thiết bị điện có chất lượng cao.

b)

các thiết bị điện có lớp cách điện chống cháy.

c)

các thiết bị điện giá rẻ, không rõ nguồn gốc.

d)

các thiết bị điện chịu được nhiệt độ cao.

98.

Khi phát hiện hư hỏng vỏ cách điện và vỏ bảo vệ của các thiết bị điện bị nứt, hỏng, cần

a)

sửa chữa hoặc thay thế.

b)

tiếp tục sử dụng.

c)

dán giầy che lại vết nứt.

d)

bọc vải vào vị trí bị nứt, hỏng.

99.

Lắp đặt dây dẫn hạ áp ở trong nhà phải dùng những loại dây như thế nào

a)

dây có bọc cách điện.

b)

dây trần.

c)

dây trần hoặc dây có bọc cách điện.

d)

dây cáp vặn xoắn.

100.

Hành động nào sau đây không an toàn với người sử dụng khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình

a)

cắm phích điện, đóng cầu dao khi tay người bị ướt.

b)

thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc thay ngay nếu đồ dùng điện bị hư hỏng.

c)

sử dụng bút thử điện để kiểm tra điện.

d)

nạp điện bằng cách cho các đồ dùng điện có chức năng nạp điện.

101.

Cách xử trí nào dưới đây là đúng khi cấp cứu người bị điện giật

a)

ngắt cầu dao điện, dùng vật dụng khô để gạt dây điện ra.

b)

kéo nạn nhân ra khỏi chỗ điện giật khi chưa ngắt điện.

c)

dùng gậy kim loại gạt dây điện ra khỏi người bị giật.

d)

dùng tay trần kéo trực tiếp nạn nhân ra khỏi chỗ điện giật.

102.

Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện

a)

đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây.

b)

lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp.

c)

thiết kế sơ đồ mạng điện tùy ý, không cần phân bố đều các phụ tải.

d)

thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất.

103.

Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật

a)

đảm bảo hoạt động hiệu quả.

b)

tăng tính thẩm mĩ cho ngôi nhà.

c)

đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện.

d)

tiết kiệm điện.

104.

Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình

a)

ra khỏi phòng quá 1010 phút hãy tắt điện.

b)

bật tắt các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học.

c)

bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm.

d)

dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ.

105.

Sử dụng các ô thoáng ở vị trí phù hợp để thông gió là biện pháp tiết kiệm điện năng bằng cách nào

a)

sử dụng vật liệu hợp lí trong xây dựng.

b)

tạo hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên.

c)

trồng cây xanh.

d)

sử dụng nhiên liệu tái tạo.

106.

Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì

a)

dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.

b)

dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người.

c)

như vậy sẽ giảm bớt chi phí cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất.

d)

càng dùng nhiều điện thì tốn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém cho gia đình và cho xã hội.

107.

Cách sử dụng đèn thắp sáng nào dưới đây không tiết kiệm điện năng

a)

bật đèn cả khi phòng có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào.

b)

tắt đèn khi ra khỏi phòng quá 15 phút.

c)

dùng bóng đèn compact thay cho bóng đèn dây tóc.

d)

chỉ bật bóng đèn đủ sáng gần nơi sử dụng.

108.

Hành động nào sau đây lãng phí năng lượng

a)

buổi trưa trời sáng bật đèn, tivi, quạt và điều hòa đặt nồi đun trên bếp gas rồi nằm ngủ trưa.

b)

sử dụng đèn LED thay cho đèn sợi đốt.

c)

để chế độ tiết kiệm điện khi sử dụng tivi, điện thoại.

d)

tắt các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi nhà, khỏi phòng.

109.

Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất

a)

đèn compact.

b)

đèn dây tóc nóng sáng.

c)

đèn LED (điốt phát quang).

d)

đèn ống (đèn huỳnh quang).

110.

Cách sử dụng nào dưới đây là tiết kiệm điện năng

a)

sử dụng đèn công suất là 100W100\,\mathrm{W} .

b)

sử dụng thiết bị điện khi cần thiết.

c)

cho quạt chạy khi mọi người đi khỏi nhà.

d)

bật sáng tất cả các đèn trong nhà suốt đêm.

111.

Hành động nào sau đây không nên

a)

tan học tắt đèn phòng học.

b)

bật đèn phòng tắm, phòng vệ sinh suốt ngày đêm.

c)

khi xem tivi tắt đèn bàn học tập.

d)

khi ra khỏi nhà, tắt điện các phòng.

112.

Khi lựa chọn thiết bị hay đồ dùng điện cần lưu ý điều gì

a)

chọn các thiết bị và đồ dùng có công suất cao hơn nhu cầu sử dụng.

b)

chọn thông tin tiết kiệm điện ghi trên nhãn năng lượng.

c)

lựa chọn thiết bị và đồ dùng không có chức năng hẹn giờ.

d)

lựa chọn các thiết bị sử dụng năng lượng hóa thạch.

113.

Cách tiết kiệm điện khi sử dụng nồi cơm điện là

a)

dùng chung ổ cắm với các thiết bị đun nấu khác để thuận tiện kiểm soát.

b)

không nấu cơm quá sớm, chỉ nấu cơm trước khi ăn khoảng 30 đến 45 phút để hạn chế thời gian hâm nóng.

c)

chọn nồi cơm có dung tích lớn để cơm mau chín hơn.

d)

luôn để nồi cơm trong chế độ hâm nóng, chỉ rút phích điện khi bắt đầu ăn.