wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sản xuất vật chất và Phương thức sản xuất (Câu 1-15)

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Để nghiên cứu lịch sử xã hội, phải xuất phát từ:

a)

Hoàn cảnh lịch sử

b)

Con người

c)

Các quan hệ xã hội

d)

Sản xuất vật chất

2.

Để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội.

b)

Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.

c)

Truyền thống văn hóa của xã hội.

d)

Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.

3.

Tính chất của sản xuất vật chất là:

a)

Tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo

b)

Tính chủ quan, tính phổ biến

c)

Tính khách quan, tính xã hội

d)

Tính lịch sử, tính sáng tạo

4.

Sản xuất vật chất xã hội bao gồm:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Sản xuất vật chất, tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.

5.

Đâu là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

a)

Sản xuất tinh thần.

b)

Sản xuất vật chất.

c)

Sản xuất ra con người.

d)

Sản xuất xã hội

6.

Để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:

a)

Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.

b)

Truyền thống văn hóa của xã hội.

c)

Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.

d)

Nền sản xuất vật chất của xã hội.

7.

Sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò là:

a)

Cơ sở của đời sống văn hóa - xã hội.

b)

Cơ sở của kỹ thuật, công nghệ của xã hội

c)

Cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội.

d)

Cơ sở của đấu tranh giai cấp xã hội

8.

Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người?

a)

Tác động

b)

Chi phối

c)

Quyết định

d)

Quan trọng

9.

Con người muốn sống và tồn tại trước hết cần điều gì?

a)

Suy nghĩ

b)

Lao động sản xuất

c)

Nhiều tiền

d)

Ăn, uống, ở mặc

10.

Sản xuất vật chất xã hội có ba quá trình sản xuất, ba quá trình sản xuất đó có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Không tách rời nhau

b)

Riêng biệt không liên quan

c)

Mối quan hệ qua lại

d)

Thống nhất với nhau

11.

Tư liệu sản xuất bao gồm:

a)

Con người và công cụ lao động.

b)

Công cụ lao động và tư liệu lao động.

c)

Công cụ lao động và đối tượng lao động.

d)

Đối tượng lao động và tư liệu lao động.

12.

Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm Phương thức sản xuất dùng để chỉ

a)

Cách thức sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

b)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định.

c)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

d)

Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội.

13.

Phương thức sản xuất là cách thức:

a)

Suy nghĩ tạo ra tri thức mới

b)

Khai thác tự nhiên

c)

Sản xuất tinh thần ở những giai đoạn lịch sử nhất định

d)

Sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định

14.

Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào đóng vai trò quyết định?

a)

Đối tượng lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Người lao động

d)

Tư liệu lao động

15.

Cấu trúc của một phương thức sản xuất bao gồm:

a)

Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

16.

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất trong lực lượng sản xuất?

a)

Tri thức khoa học, công nghệ.

b)

Người lao động.

c)

Tư liệu sản xuất.

d)

Công cụ lao động.

17.

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

a)

Là trình độ phát triển của con người.

b)

Là trình độ phát triển của con người và xã hội.

c)

Phản ánh trình độ con người lao động và công cụ lao động.

d)

Phản ánh trình độ con người cải tạo xã hội.

18.

Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Người lao động và công cụ lao động.

b)

Người lao động và tư liệu sản xuất.

c)

Người lao động và trình độ lao động của họ.

d)

Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên.

19.

C.Mác đã viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp”. Câu nói trên phản ánh luận điểm nào?

a)

Vai trò quyết định của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.

b)

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.

c)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.

d)

Vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với xã hội.

20.

Ngày nay yếu tố nào đang đóng vai trò là lực lượng sản xuất trực tiếp trong lực lượng sản xuất?

a)

Con người

b)

Khoa học

c)

Tri thức

d)

Trí tuệ

21.

Trong các quan hệ cấu thành quan hệ sản xuất thì quan hệ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

c)

A và C

d)

Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất

22.

Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau.

b)

Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước.

d)

Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quan hệ sản xuất.

23.

Quy luật cơ bản nhất, chi phối quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là quy luật nào?

a)

Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.

b)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Phủ định của phủ định.

d)

Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

24.

Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.

b)

Không có yếu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển.

c)

Quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.

d)

Lực lượng sản xuất là yếu tố động và cách mạng nhất, thường xuyên biến đổi, phát triển.

25.

Quan hệ nào không thuộc quan hệ sản xuất?

a)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

d)

Quan hệ sở hữu trong gia đình

26.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy điền cụm từ đúng vào chỗ trống: Sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi tất yếu thiết lập .......... về tư liệu sản xuất chủ yếu.

a)

Chế độ chiếm hữu.

b)

Chế độ tư hữu.

c)

Chế độ sở hữu tư nhân.

d)

Chế độ công hữu.

27.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử: Mâu thuẫn biện chứng giữa nội dung vật chất và hình thức xã hội của quá trình sản xuất là mâu thuẫn giữa:

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

c)

Vật chất và ý thức

d)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

28.

Tại sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tất yếu phải xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần dựa trên cơ sở nhiều loại hình sở hữu khác nhau?

a)

Vì thực tế phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta đang ở nhiều trình độ khác nhau.

b)

Vì kinh nghiệm các nước trên thế giới cho thấy sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần là tất yếu.

c)

Vì tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất phát triển

d)

Vì các thành phần đều cần cho sự phát triển kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

29.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nếu quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thì...

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Không làm thay đổi sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Vừa thúc đẩy và vừa kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

30.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thì...

a)

Không thay đổi sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Vừa kìm hãm và vừa thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

31.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Phong kiến

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Cộng sản nguyên thủy

32.

Nguyên nhân sâu xa của sự ra đời giai cấp là:

a)

Sự phân hóa kẻ giàu người nghèo

b)

Sự phân chia của cải dư thừa

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Sự hình thành nhà nước

33.

Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp là:

a)

Sự phân hóa kẻ giàu người nghèo

b)

Sự phân chia của cải dư thừa

c)

Sự hình thành nhà nước

d)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

34.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự khác nhau về mức thu nhập

b)

Sự khác biệt về sắc tộc

c)

Sự đối lập về lợi ích kinh tế

d)

Sự khác biệt về tư tưởng

35.

Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, là cuộc đấu tranh giành chính quyền nhằm

a)

Xóa bỏ sự khác biệt giữa các dân tộc

b)

Thiết lập một chính quyền mới tiến bộ hơn

c)

Xóa bỏ khoảng cách giữa các giai cấp

d)

Thỏa mãn nhu cầu thống trị của giai cấp đang lên

36.

Cơ sở trực tiếp hình thành và phân chia giai cấp trong xã hội là do:

a)

Sản xuất ngày càng phát triển

b)

Chiến tranh của các bộ lạc

c)

Của cải trong xã hội ngày càng nhiều

d)

Chiếm đoạt tư liệu sản xuất của cộng thành của riêng

37.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, cơ sở để xác định sự khác nhau của các giai cấp trong một xã hội nhất định là gì?

a)

Giới tính

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Nghề nghiệp

d)

Trình độ

38.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về đấu tranh giai cấp:

a)

Đấu tranh giai cấp là một trong những nguồn gốc, động lực phát triển của mọi chế độ xã hội

b)

Đấu tranh giai cấp là một trong những phương thức, động lực của sự tiến bộ, phát triển xã hội trong xã hội có giai cấp đối kháng

c)

Đấu tranh giai cấp là một trong những phương thức và động lực của sự phát triển của khoa học - kỹ thuật

d)

Đấu tranh giai cấp là một trong những phương thức và động lực của sự phát triển của kinh tế - xã hội

39.

Hãy chỉ ra cách phân tích kết cấu giai cấp của một xã hội nhất định theo quan điểm triết học Mác – Lênin

a)

Giai cấp bóc lột, giai cấp bị bóc lột và các tầng lớp trung gian

b)

Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

c)

Ý kiến khác

d)

Giai cấp cơ bản, giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian

40.

Xác định nguyên nhân cơ bản dẫn đến đấu tranh giai cấp

a)

Do mâu thuẫn đối kháng

b)

Do đấu tranh là một động lực phát triển xã hội

c)

Do bị bóc lột

d)

Do địa vị khác nhau trong một hình thái kinh tế - xã hội

41.

Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa?

a)

Dân tộc

b)

Quốc gia

c)

Tập đoàn

d)

Bộ lạc

42.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Cơ sở kinh tế của bộ lạc là ..... về đất đai và công cụ sản xuất.

a)

chế độ công hữu

b)

chế độ tư hữu

c)

chế độ chiếm hữu

d)

Không có đáp án đúng

43.

Trong các xã hội sau, xã hội nào không có giai cấp?

a)

Phong kiến

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Cộng sản nguyên thủy

44.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử, hãy chọn phương án đúng về bản chất nhà nước là:

a)

Công cụ của mọi tầng lớp và giai cấp trong xã hội

b)

Công cụ quyền lực của mọi giai cấp trong xã hội

c)

Công cụ của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác

d)

Công cụ quyền lực quản lý xã hội vì mục đích chung

45.

Đâu là đặc trưng của dân tộc?

a)

Cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ, kinh tế

b)

Cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất, có một nhà nước và pháp luật thống nhất

c)

Cộng đồng bền vững về văn hóa và tâm lý, tính cách

d)

Cả A, B và C

46.

Trong lịch sử nhân loại tồn tại những hình thức cộng đồng người nào trước khi hình thành dân tộc?

a)

Cả A, B và C

b)

Bộ lạc, bộ tộc

c)

Thị tộc, bộ lạc và bộ tộc

d)

Thị tộc, bộ lạc

47.

Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm. ............ là hình thức cộng đồng người phát triển từ thị tộc và do sự liên kết của nhiều thị tộc có cùng huyết thống tạo thành

a)

Dân tộc

b)

Thị tộc

c)

Bộ lạc

d)

Bộ tộc

48.

Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm. .................. là hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp (hình thành cùng với chế độ chiếm hữu nô lệ hoặc trong những xã hội bỏ qua chế độ chiếm hữu nô lệ thì hình thành cùng với chế độ phong kiến). Các bộ tộc được hình thành từ sự liên kết của nhiều bộ lạc sống trên một lãnh thổ nhất định.

a)

Dân tộc

b)

Thị tộc

c)

Bộ tộc

d)

Bộ lạc

49.

Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm. ............ vừa là thiết chế xã hội đầu tiên, vừa là hình thức cộng đồng người sớm nhất của loài người

a)

Dân tộc

b)

Bộ tộc

c)

Bộ lạc

d)

Thị tộc

50.

Đâu không phải là đặc trưng của dân tộc với tư cách là dân tộc quốc gia?

a)

Cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất

b)

Cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ

c)

Các thành viên đều tiến hành lao động chung, có cùng một tổ tiên, nói chung một thứ tiếng, có thói quen và tín ngưỡng chung, có tên gọi riêng

d)

Cộng đồng có một nhà nước và pháp luật thống nhất

51.

Trong mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc thì yếu tố nào quyết định?

a)

Nhà nước

b)

Giai cấp

c)

Dân tộc

d)

Ý kiến khác

52.

Giai cấp quyết định dân tộc như thế nào?

a)

Mục tiêu

b)

Đặc điểm

c)

Động lực

d)

Khuynh hướng phát triển và tính chất

53.

Dân tộc có ảnh hưởng tới vấn đề giai cấp không và ảnh hưởng như thế nào?

a)

Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giai cấp

b)

Ý kiến khác

c)

Có ảnh hưởng quan trọng và ngang nhau

d)

Không ảnh hưởng

54.

Giai cấp – dân tộc – nhân loại có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Giai cấp quyết định dân tộc và nhân loại

b)

A, B và C đều sai

c)

Biện chứng

d)

Khăng khít

55.

Trong mối quan hệ giai cấp – dân tộc – nhân loại thì vấn đề nào cần giải quyết trước?

a)

Ý kiến khác

b)

Giai cấp

c)

Nhân loại

d)

Dân tộc

56.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm: ……… chỉ có thể được giải phóng triệt để khi đặt dưới sự lãnh đạo của GCCN và thực hiện thắng lợi các mục tiêu của cuộc cách mạng XHCN.

a)

Thị tộc

b)

Giai cấp

c)

Dân tộc

d)

Con người

57.

Lựa chọn đáp án đúng khi nói về mối quan hệ giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại

a)

Giai cấp quyết định vấn đề dân tộc

b)

Nhân loại quyết định vấn đề dân tộc

c)

Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc

d)

Cả A, B và C

58.

Giai cấp, dân tộc và nhân loại có mối quan hệ biện chứng với nhau, biểu hiện

a)

Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc

b)

Nhân loại có tác động lại dân tộc và giai cấp. Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dân tộc và giai cấp.

c)

Sự phát triển mọi mặt của nhân loại tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp.

d)

Cả A, B và C

59.

Trong mối quan hệ giữa vấn đề giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp thì vấn đề nào là tiền đề, điều kiện và vấn đề nào là động lực?

a)

Giải phóng giai cấp là điều kiện, tiền đề; giải phóng dân tộc là động lực

b)

Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp vừa là tiền đề, điều kiện vừa là động lực của nhau

c)

Ý kiến khác

d)

Giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề; giải phóng giai cấp là động lực

60.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về giai cấp:

a)

Chỉ có đội ngũ trí thức mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.

b)

Bất cứ giai cấp nào cũng có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.

c)

Chỉ có giai cấp cầm quyền tự trong xã hội mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.

d)

Chỉ có giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.

61.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:

a)

Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa.

b)

Mâu thuẫn giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội.

c)

Mâu thuẫn giữa cá nhân và xã hội.

d)

Mâu thuẫn giữa các đảng phái trong xã hội.

62.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Nhà nước ra đời do điều hòa giai cấp.

b)

Nhà nước là công cụ hòa giải lợi ích chung.

c)

Nhà nước là sản phẩm của tôn giáo.

d)

Nhà nước là hiện tượng lịch sử.

63.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột

b)

Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp.

c)

Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp.

d)

Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp.

64.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời nhà nước là:

a)

b)

c)

d)

65.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử, đặc điểm bản chất giai cấp của nhà nước trong xã hội có đối kháng giai cấp là gì?

a)

Bảo vệ giai cấp

b)

Thống trị và đàn áp

c)

Trung gian xã hội

d)

Hòa giải giai cấp

66.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, đặc điểm bản chất giai cấp của nhà nước trong xã hội có đối kháng giai cấp thể hiện rõ nhất ở đâu?

a)

Duy trì trật tự xã hội

b)

Duy trì sự thống trị của giai cấp nắm quyền

c)

Tổ chức hoạt động minh bạch

d)

Có bộ máy quản lý công

67.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, luận điểm nào đúng về bản chất xã hội của nhà nước?

a)

Nhà nước xuất hiện vì quản lý xã hội

b)

Nhà nước chủ yếu để trấn áp giai cấp

c)

Nhà nước bảo vệ lợi ích chung khi nó trùng với lợi ích giai cấp thống trị

d)

Nhà nước chỉ là hiện tượng xã hội ngẫu nhiên

68.

Đặc trưng cơ bản của nhà nước là gì?

a)

Có tổ chức phi chính phủ không hoà tan

b)

Có tổ chức thực hiện an sinh xã hội

c)

Có quyền lực công cộng đặc biệt không hoà tan vào dân cư

d)

Tổ chức phi giai cấp hoà tan vào dân cư

69.

Đặc trưng quan trọng của nhà nước liên quan đến pháp luật là gì?

a)

Tổ chức của giai cấp thống trị

b)

Tổ chức duy nhất ban hành luật lệ

c)

Tổ chức duy nhất có quyền ban hành luật

d)

Tổ chức thực hiện an sinh xã hội

70.

Luận điểm đúng về quyền lực vũ lực của nhà nước là gì?

a)

Nhà nước độc quyền sử dụng sức mạnh vũ lực vì nắm giữ bộ máy cưỡng chế

b)

Quyền lực vũ lực do xã hội uỷ quyền chung

c)

Quyền lực vũ lực là công cụ quản lý

d)

Quyền lực vũ lực là bộ máy trấn áp

71.

Vì sao quyền lực của nhà nước tách khỏi xã hội?

a)

Do bộ máy quản lý quá lớn

b)

Do phải quản lý xã hội rộng lớn

c)

Do sự phân công lao động

d)

Do nhu cầu quản lý bằng quyền lực trong xã hội

72.

Luận điểm đúng về thuế theo quan điểm duy vật lịch sử là gì?

a)

Thuế bảo đảm lợi ích vật chất giai cấp bóc lột

b)

Thuế để đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước

c)

Thuế vì lợi ích cho người nghèo

d)

Thuế vì đảm bảo sự cộng bằng xã hội

73.

Nhà nước định ra và thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc nhằm mục đích gì?

a)

Vì nhà nước không tự đảm bảo nguồn tài chính

b)

Vì nhà nước có chủ quyền quốc gia

c)

Chỉ thực hiện chức năng quản lý của mình

d)

Thực hiện quyền lực công cộng của mình

74.

Chức năng đối nội chủ yếu của nhà nước là gì?

a)

Tổ chức quản lý nghệ thuật

b)

Tổ chức quản lý kinh tế, chính trị, xã hội

c)

Tổ chức quản lý trật tự xã hội

d)

Tổ chức quản lý hành chính công

75.

Chức năng của nhà nước thay đổi phụ thuộc vào yếu tố nào nhiều nhất?

a)

Trình độ phát triển khoa học tự nhiên

b)

Trình độ phát triển dân trí

c)

Nguyện vọng giai cấp trong xã hội

d)

Hệ tư tưởng cầm quyền và bản chất giai cấp

76.

Tiêu chí cơ bản để phân chia các kiểu nhà nước là gì?

a)

Hình thức chính thể

b)

Bản chất giai cấp thống trị

c)

Trình độ phát triển dân trí

d)

Trình độ văn minh xã hội

77.

Trong mô tả chức năng, nhà nước có quyền gì về pháp luật?

a)

Quyền giám sát luật lệ

b)

Quyền ban hành luật độc quyền

c)

Quyền xét xử tối cao

d)

Quyền đề xuất hiến pháp

78.

Chọn phương án đúng: Hình thức chính thể thể hiện:

a)

Quan hệ giữa chính phủ và nhà nước.

b)

Quan hệ giữa quốc hội và cử tri.

c)

Quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.

d)

Quan hệ giữa các cơ quan trung ương và địa phương.

79.

Chọn phương án đúng: Hình thức cấu trúc nhà nước là:

a)

Quan hệ giữa các cơ quan trung ương và địa phương.

b)

Quan hệ giữa quốc hội và cử tri.

c)

Quan hệ giữa chính phủ và nhà nước.

d)

Quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.

80.

Chọn phương án đúng: Đặc điểm của chính thể cộng hòa là:

a)

Nguyên thủ quốc gia là nhà vua.

b)

Nguyên thủ quốc gia do dân bầu hoặc cơ quan đại diện bầu.

c)

Nguyên thủ quốc gia do kế thừa huyết thống.

d)

Nguyên thủ quốc gia là chủ tịch nước.

81.

Trong các hình thức chính thể sau đây, đâu là chính thể quân chủ?

a)

Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất.

b)

Tổng thống do dân bầu và nắm quyền hành pháp.

c)

Chủ tịch nước là người đứng đầu.

d)

Nhà vua đứng đầu và nắm toàn bộ quyền lực nhà nước.

82.

Hình thức nhà nước dân chủ nhân dân là hình thức đặc trưng của nhà nước nào sau đây?

a)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhà nước quân chủ lập hiến.

c)

Nhà nước tư sản.

d)

Nhà nước phong kiến.

83.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến cách mạng xã hội là:

a)

Mâu thuẫn giữa dân tộc bị trị và dân tộc thống trị.

b)

Mâu thuẫn giai cấp đạt đến đỉnh cao.

c)

Mâu thuẫn giữa truyền thống và hiện đại.

d)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.

84.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về nguyên nhân trực tiếp của cách mạng xã hội là:

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.

b)

Mâu thuẫn giai cấp đạt đến đỉnh cao.

c)

Mâu thuẫn giữa truyền thống và hiện đại.

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc bị trị và dân tộc thống trị.

85.

Chọn phương án đúng: Lực lượng lãnh đạo cách mạng vô sản là:

a)

Giai cấp địa chủ tiến bộ.

b)

Giai cấp tiểu tư sản.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Giai cấp công nhân.

86.

Chọn phương án đúng: Phương pháp cách mạng có vai trò như thế nào?

a)

Quyết định đến kết quả và bản chất mọi hình thái kinh tế - xã hội.

b)

Quyết định đến kết quả và bản chất xã hội.

c)

Quyết định đến kết quả và bản chất lịch sử.

d)

Quyết định đến kết quả và bản chất cách mạng.

87.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng nhất về phương pháp chủ yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Bạo lực cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Bạo lực cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của vĩ nhân.

c)

Bạo lực cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của cá nhân kiệt xuất.

d)

Bạo lực cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của tổ chức chính trị.

88.

Chọn phương án đúng: Đặc điểm nổi bật của cách mạng xã hội hiện nay như thế nào?

a)

Diễn ra dưới hình thức bạo lực.

b)

Diễn ra đồng loạt ở tất cả quốc gia.

c)

Diễn ra dưới hình thức đấu tranh nghị trường.

d)

Diễn ra đa dạng với hình thức mới.

89.

Chọn phương án đúng: Cách mạng hiện đại mang bản chất gì?

a)

Bản chất tôn giáo.

b)

Bản chất bạo lực.

c)

Bản chất giai cấp.

d)

Bản chất cải cách.

90.

Một trong những thách thức lớn đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa hiện nay là:

a)

Sự suy giảm của ý thức giai cấp.

b)

Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội dân tộc.

c)

Sự phát triển của liên minh giai cấp.

d)

Sự tăng trưởng kinh tế nhanh của một số nước tư bản.

91.

Tồn tại xã hội được hiểu là:

a)

Điều kiện sinh hoạt văn hóa của xã hội.

b)

Điều kiện sinh hoạt tinh thần của xã hội.

c)

Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

d)

Điều kiện sinh hoạt kinh tế của xã hội.

92.

Ý thức xã hội được hiểu là:

a)

Điều kiện sinh hoạt kinh tế của xã hội.

b)

Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

c)

Điều kiện sinh hoạt văn hóa của xã hội.

d)

Điều kiện sinh hoạt tinh thần của xã hội.

93.

Chọn phương án đúng: Hình thái cao nhất của ý thức xã hội là:

a)

Ý thức thông thường.

b)

Ý thức thẩm mỹ.

c)

Hệ tư tưởng.

d)

Tâm lý xã hội.

94.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về yếu tố giữ vai trò quyết định trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là:

a)

Hệ tư tưởng.

b)

Ý thức lý luận.

c)

Tồn tại xã hội.

d)

Ý thức xã hội.

95.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội khi nó trở thành lực lượng cách mạng thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

b)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội khi nó trở thành lực lượng tinh thần thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội khi nó trở thành lực lượng tiến bộ thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

d)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội khi nó trở thành lực lượng vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

96.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, tại sao cần chú ý đến vai trò của ý thức xã hội?

a)

Vì nó là hình thức duy nhất của đời sống tinh thần.

b)

Vì ý thức xã hội là yếu tố quyết định trực tiếp đến sản xuất.

c)

Vì nó là yếu tố quyết định đến hoạt động thực tiễn.

d)

Vì nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển xã hội.

97.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, tại sao ý thức xã hội có tính độc lập tương đối?

a)

Vì nó có thể phát triển chậm hơn hoặc nhanh hơn so với tồn tại xã hội.

b)

Vì nó luôn phát triển chậm hơn so với tồn tại xã hội.

c)

Vì nó luôn phát triển nhanh hơn so với tồn tại xã hội.

d)

Vì nó không phụ thuộc vào điều kiện vật chất.

98.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội khi con người mong muốn thay đổi hiện tại.

b)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội khi con người mong muốn thay đổi quá khứ và hiện tại.

c)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội khi con người dự báo được tương lai.

d)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội khi con người mong muốn thay đổi quá khứ.

99.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, tại sao tồn tại xã hội lại đóng vai trò quyết định đối với ý thức xã hội?

a)

Vì vật chất quyết định ý thức.

b)

Vì ý thức xã hội luôn bị phụ thuộc.

c)

Vì tác động gián tiếp đến ý thức xã hội.

d)

Vì tác động trực tiếp đến ý thức xã hội.

100.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội là:

a)

Tồn tại xã hội chịu sự quyết định của ý thức xã hội.

b)

Tồn tại xã hội chịu ảnh hưởng bởi ý thức xã hội.

c)

Tồn tại xã hội thay thế hoàn toàn ý thức xã hội.

d)

Tồn tại xã hội là cơ sở, nguồn gốc của ý thức xã hội.

101.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là:

a)

Đồng nhất.

b)

Siêu hình.

c)

Độc lập.

d)

Biện chứng.

102.

Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất từ mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là:

a)

Nhấn mạnh vai trò quyết định của điều kiện vật chất trong đời sống xã hội.

b)

Nhấn mạnh vai trò quyết định của điều kiện tinh thần trong đời sống xã hội.

c)

Nhấn mạnh vai trò quyết định của điều kiện tự nhiên trong đời sống xã hội.

d)

Nhấn mạnh vai trò quyết định của điều kiện văn hóa trong đời sống xã hội.

103.

Chọn phương án đúng: Để thay đổi tư tưởng xã hội một cách hiệu quả cần điều gì?

a)

Thay đổi ý thức xã hội, đặc biệt là điều kiện tinh thần.

b)

Thay đổi tồn tại xã hội và ý thức xã hội, đặc biệt là điều kiện tinh thần.

c)

Thay đổi ý thức xã hội, đặc biệt là phe phái đạo đức truyền thống.

d)

Thay đổi tồn tại xã hội, đặc biệt là điều kiện sống và sản xuất.

104.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là SAI?

a)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh trực tiếp và tự phát đối với hoàn cảnh sống của cộng đồng.

b)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh trực tiếp như tình cảm, tâm trạng, thói quen, tập quán.

c)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh gián tiếp có tính tự phát thường ghi lại những mặt bề ngoài tồn tại xã hội.

d)

Tâm lý xã hội mang tính phong phú, phức tạp và tuân theo các quy luật tâm lý.

105.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Ý thức lý luận là cảm xúc, thói quen của cộng đồng.

b)

Ý thức lý luận là hệ tư tưởng phản ánh lợi ích của giai cấp.

c)

Ý thức lý luận chỉ xuất hiện khi có khoa học phát triển.

d)

Ý thức lý luận luôn đồng nhất với tâm lý xã hội thường ngày.

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhận định nào sau đây là SAI về sự phát triển của ý thức xã hội?

a)

Những tư tưởng khoa học có thể vượt trước tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội hai chiều

c)

Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội gắn với giai cấp

d)

Giải thích mọi tư tưởng đều dựa vào quan hệ kinh tế

107.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết luận nào sau đây là SAI về quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?

a)

Ý thức và tồn tại xã hội có quan hệ biện chứng

b)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức và ý thức có tác động

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức nhưng ý thức độc lập

d)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức và ý thức không tác động

108.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, mệnh đề nào là ĐÚNG về ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội luôn vượt trước tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội không có tính kế thừa trong phát triển

d)

Ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn tồn tại xã hội

109.

Nhận định nào sau đây là SAI về đặc điểm vận động của ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội sinh từ tồn tại xã hội

b)

Ý thức luôn có sự bảo thủ trì trệ trong quá trình

c)

Ý thức có thể vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

110.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử, phương án đúng nhất về phối hợp cải cách trong quản lý xã hội là gì?

a)

Đồng bộ cải cách pháp luật và kinh tế

b)

Đồng bộ cải cách pháp luật và ý thức công dân

c)

Đồng bộ giữa cải cách kinh tế và giáo dục chính trị

d)

Đồng bộ giữa văn hoá và giáo dục chính trị

111.

Khi xem nhẹ vai trò của ý thức xã hội, hệ quả nào dễ xảy ra?

a)

Cản trở quá trình đổi mới xã hội

b)

Cản trở nhận thức cá nhân

c)

Cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất

d)

Cản trở phát triển quan hệ sản xuất

112.

Một nội dung phương pháp luận đúng đắn khi xem xét quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là gì?

a)

Coi trọng cả sản xuất và yếu tố tinh thần

b)

Coi trọng cả kinh tế và chính trị

c)

Coi trọng cả y tế và giáo dục

d)

Coi trọng cả điều kiện vật chất và yếu tố tinh thần

113.

Ý thức chính trị thuộc cấp độ nào trong các hình thái ý thức xã hội?

a)

Ý thức lý luận

b)

Hệ tư tưởng

c)

Ý thức kinh nghiệm

d)

Ý thức thông thường

114.

Hình thái ý thức xã hội phản ánh trực tiếp quan hệ giai cấp và quyền lực nhà nước là gì?

a)

Triết học

b)

Nghệ thuật

c)

Đạo đức

d)

Ý thức chính trị

115.

Nội dung cốt lõi của ý thức chính trị tập trung vào vấn đề nào?

a)

Quan điểm về lợi ích và quyền lực chính trị

b)

Quan điểm về xây dựng hiến pháp

c)

Quan điểm về xây dựng luật pháp

d)

Quan điểm về xây dựng ý thức giai cấp

116.

Ý thức chính trị hình thành dựa trên cơ sở quan hệ nào chủ yếu?

a)

Quan hệ giữa cá nhân với cá nhân

b)

Quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội

c)

Quan hệ giữa cá nhân với xã hội

d)

Quan hệ giữa các tầng lớp trong xã hội

117.

Ý thức chính trị phản ánh trực tiếp mối quan hệ nào?

a)

Giai cấp - đảng phái

b)

Giai cấp - tầng lớp

c)

Giai cấp - giai cấp

d)

Giai cấp - dân tộc

118.

Một trong những điều kiện để ý thức chính trị phát triển là gì?

a)

Nâng cao đời sống vật chất của quần chúng

b)

Tăng cường tuyên truyền tôn giáo đại chúng

c)

Giảm vai trò của đấu tranh giai cấp

d)

Củng cố truyền thống tập quán bảo thủ

119.

Chọn phương án đúng: Một giai cấp trở thành lực lượng lãnh đạo xã hội cần có:

a)

Sức mạnh quần chúng.

b)

Hệ tư tưởng chính trị tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển.

c)

Hệ tư tưởng lạc hậu, trái với xu thế phát triển.

d)

Sức mạnh tập thể.

120.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Các hình thái ý thức xã hội không thể tác động lẫn nhau trong quá trình phát triển.

b)

Các hình thái ý thức xã hội luôn vượt trước so với tồn tại xã hội.

c)

Các hình thái ý thức xã hội luôn tác động lẫn nhau trong quá trình phát triển.

d)

Các hình thái ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.

121.

Con người được hiểu là:

a)

Tổng cộng các mối quan hệ xã hội.

b)

Tổng hợp các mối quan hệ xã hội.

c)

Tổng số các mối quan hệ xã hội.

d)

Tổng hòa các mối quan hệ xã hội.

122.

Bản chất con người được hiểu là:

a)

Tổng hợp các mối quan hệ xã hội.

b)

Tổng hòa các quan hệ xã hội.

c)

Có yếu tố di truyền sinh học.

d)

Có năng lực tư duy và sáng tạo.

123.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về yếu tố quyết định sự hình thành bản chất con người là:

a)

Lao động và quan hệ tập thể.

b)

Lao động và quan hệ xã hội.

c)

Lao động và quan hệ cá nhân.

d)

Lao động và quan hệ tự nhiên

124.

Con người được hiểu là sản phẩm của:

a)

Ý niệm tuyệt đối.

b)

Phức hợp của cảm giác.

c)

Tư duy logic thuần túy.

d)

Tự nhiên và lịch sử xã hội.

125.

Theo quan điểm duy tâm khách quan, con người là sản phẩm của:

a)

Tư duy logic thuần túy.

b)

Tự nhiên và lịch sử xã hội.

c)

Phức hợp của cảm giác.

d)

Ý niệm tuyệt đối.

126.

Chọn phương án đúng: Con người khác động vật ở chỗ:

a)

Có bản năng sinh tồn cao hơn.

b)

Biết sử dụng sức mạnh tập thể.

c)

Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động.

d)

Có nhu cầu tình cảm.

127.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành bản chất con người là:

a)

Yếu tố đạo đức.

b)

Bản năng sinh tồn.

c)

Bản năng giống loài.

d)

Yếu tố tâm linh.

128.

Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử hãy chọn phương án đúng về yếu tố phản ánh vai trò chủ động của con người là:

a)

Hoạt động thực tiễn.

b)

Hoạt động tín ngưỡng.

c)

Hoạt động học tập.

d)

Hoạt động vui chơi.

129.

Chọn phương án đúng: Bản chất con người mang tính:

a)

Tự giác.

b)

Xã hội.

c)

Cố định, bất biến.

d)

Tự phát.

130.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng số những quan hệ xã hội.

b)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội.

c)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là vô số những quan hệ xã hội.

d)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng cộng những quan hệ xã hội.

131.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Con người chỉ là thực thể có văn hóa.

b)

Con người là thực thể tự nhiên và xã hội.

c)

Con người chỉ là thực thể biết tư duy.

d)

Con người chỉ là thực thể chính trị.