wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Địa lý

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

tập trung thành vùng rộng lớn.

c)

phân bố phân tán, nhỏ lẻ.

d)

di chuyển theo các hướng bất kì.

2.

Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

3.

Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 180o, cần

a)

tăng thêm một ngày lịch.

b)

giữ nguyên lịch ngày đến.

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

lùi đi một ngày lịch.

4.

Khi Trái Đất tự quay quanh trục, mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt Trái Đất (trừ hai cực) đều có

a)

vận tốc dài giống nhau.

b)

vận tốc góc rất lớn.

c)

vận tốc dài khác nhau.

d)

vận tốc góc rất nhỏ.

5.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

vòng cực.

d)

cực.

6.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, ôn đới.

c)

Ôn đới, cực.

d)

Cực, chí tuyến.

7.

Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

cực.

d)

ôn đới.

8.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do

a)

mưa.

b)

núi lửa.

c)

động đất.

d)

gió.

9.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, ôn đới.

c)

Ôn đới, cực.

d)

Xích đạo, Ôn đới.

10.

Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của

a)

không khí.

b)

đất liền.

c)

đáy biển.

d)

bờ biển.

11.

Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do

a)

gió.

b)

bão.

c)

động đất.

d)

núi lửa.

12.

Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

nước ngầm.

b)

chế độ mưa.

c)

địa hình.

d)

thực vật.

13.

Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho

a)

sinh vật.

b)

động vật.

c)

vi sinh vật.

d)

thực vật.

14.

Nhân tố có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất là

a)

đá mẹ.

b)

khí hậu.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

15.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?

a)

Độ cao.

b)

Hướng nghiệng.

c)

Hướng sườn.

d)

Độ dốc.

16.

Nhóm đất nào sau đây phân bố ở môi trường đới nóng?

a)

Pôtdôn.

b)

Nâu và xám.

c)

Đỏ, nâu đỏ.​

d)

Đen.

17.

Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?

a)

Rừng lá kim.

b)

Rừng nhiệt đới ẩm.

c)

Rừng cận nhiệt ẩm.

d)

Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp

18.

Frông địa cực (FA) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí

a)

xích đạo và chí tuyến.

b)

chí tuyến và ôn đới.

c)

ôn đới và cực.​

d)

cực và xích đạo.

19.

Cho thông tin sau: Hiện tượng uốn nếp là hiện tượng đất đá bị uốn thành nếp nhưng không bị phá vỡ tính liên tục. Đứt gãy xảy ra ở những vùng đá cứng, làm cho đất đá bị gãy, vỡ rồi bị di chuyển ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, tạo thành các hẻm vực, các thung lũng, địa hào, địa lũy.

a)

Nội lực là các lực sinh ra từ Mặt Trời và Mặt Trăng.

b)

Hiện tượng uốn nếp thường được hình thành ở những miền đá mềm.

c)

Vùng Nam Bộ là nơi thường xảy ra động đất nhất ở nước ta.

d)

Hoạt động núi lửa chỉ xảy ra trên lục địa do có nội lực tác động mạnh.

20.

Khi nhiệt độ xuống dưới 00c, mưa chuyển từ trạng thái lỏng sang xốp là tuyết. Nếu lượng tuyết tan ra hàng năm ít hơn lượng tuyết rơi xuống, tuyết sẽ tích đọng lại và bị nén thành băng. Sau hàng trăm năm, thậm chí hàng nghìn năm, khi độ dày đạt trên 30m,trọng lực sẽ khiến băng tự di chuyển từ vài cm đến 30m/ngày, tạo thành sông băng.

a)

Băng và tuyết là nước ở thể rắn, chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên trái Đất

b)

Nước băng tuyết góp phần giữ ổn định nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.

c)

Nước băng tuyết tồn tại trong các tầng đất,đá thấm nước của vỏ Trái Đất.

d)

Nguồn gốc hình thành do tuyết rơi trong điều kiện nhiệt độ thấp, được tích tụ, nén chặt trong thời gian dài.

21.

Khi nhiệt độ xuống dưới 00c, mưa chuyển từ trạng thái lỏng sang xốp là tuyết. Nếu lượng tuyết tan ra hàng năm ít hơn lượng tuyết rơi xuống, tuyết sẽ tích đọng lại và bị nén thành băng. Sau hàng trăm năm, thậm chí hàng nghìn năm, khi độ dày đạt trên 30m,trọng lực sẽ khiến băng tự di chuyển từ vài cm đến 30m/ngày, tạo thành sông băng.

a)

Băng và tuyết là nước ở thể rắn, chiếm phần nhỏ lượng nước ngọt trên trái Đất

b)

Nước băng tuyết góp phần giữ ổn định nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.

c)

Nước băng tuyết tồn tại trong các tầng đất,đá thấm nước của vỏ Trái Đất.

d)

Nguồn gốc hình thành băng là do tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, được tích tụ, nén chặt trong thời gian dài.