WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Tuyến đường sắt nào sau đây dài nhất nước ta?
Lưu Xá - Kép - Uông Bí - Bãi Cháy
Thống Nhất
Hà Nội - Đồng Đăng
Hà Nội - Lào Cai
Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là
Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 9
Quốc lộ 26
Đường 14C
Tuyến đường ống vận chuyển xăng dầu B12 là tuyến từ
Đà Nẵng tới Dung Quất
Vũng Tàu tới Thành phố Hồ Chí Minh
Nha Trang tới Cam Ranh
Bãi Cháy tới Đồng bằng sông Hồng
Loại hình vận tải có vai trò không đáng kể về vận chuyển hành khách của nước ta là
đường sắt
đường hàng không
đường sông
đường ô tô
Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là
đường biển
đường sắt
đường hàng không
đường ô tô
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là
có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng
khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn
các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam
đường bờ biển dài, nhiều vùng, vịnh rộng, kín gió
Bốn trung tâm thông tin đường dài cấp vùng ở nước ta hiện nay là
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Nghệ An, Kon Tum
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ
Đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta hiện nay là
phong phú đa dạng về loại hình
về cơ bản đã phủ kín ở các vùng
mạng lưới nhìn chung còn lạc hậu
tốc độ phát triển nhanh vượt bậc
Tuyến đường quốc lộ 1 ở nước ta có ý nghĩa nào sau đây?
Nối các vùng kinh tế của nước ta lại với nhau
Là tuyến đường bộ xương sống của đất nước
Phát triển kinh tế của vùng phía Tây nước ta
Đã được kết nối với các tuyến đường xuyên Á
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta chủ yếu là do
vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn
có thời gian vận chuyển hàng hóa kéo dài
chở được những hàng hóa nặng, cồng kềnh
có các đội tàu vận chuyển hàng trọng tải lớn
Trở ngại lớn nhất hiện nay trong việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ ở nước ta là
nền kinh tế phát triển chưa mạnh
địa hình đồi núi nhiều, bị cắt xẻ
thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao
khí hậu và thời tiết thất thường
Ngành hàng không có bước tiến rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lao động trình độ cao, khách du lịch quốc tế rất lớn
Chiến lược phát triển táo bạo, nhu cầu thị trường lớn
Lượng khách du lịch quốc tế lớn, xu thế toàn cầu hóa
Đảm bảo tính an toàn cao, có các chiến lược phát triển
Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay?
Đã phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia
Các tuyến đường Đông - Tây là trục giao thông chính ở nước ta
Chưa hình thành được các đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc - Nam
Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế ở phía đông nước ta
Tuyến đường xương sống của hệ thống giao thông đường bộ ở nước ta là
quốc lộ 18
quốc lộ 1
quốc lộ 14
đường Hồ Chí Minh
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay?
Ngành vận tải đường sắt chiếm tỉ trọng cao trong tổng khối lượng vận chuyển hàng hoá và hành khách của ngành vận tải
Mạng lưới đường thuỷ nội địa phát triển và phân bố tương đối đồng đều khắp các vùng
Ngành vận tải đường biển đứng đầu các ngành vận tải về khối lượng luân chuyển hàng hoá
Hàng không là ngành có lịch sử lâu đời ở nước ta và có khối lượng vận chuyển hàng hoá rất lớn
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?
Là ngành đóng vai trò quan trọng vào mục tiêu chuyển đổi số quốc gia
Mạng lưới bưu chính phát triển và phân bố ở các thành phố lớn
Ngành viễn thông có lịch sử lâu đời và có các loại hình đa dạng
Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ mới của ngành viễn thông
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình
Nước ta phải phát triển ngành thông tin liên lạc chủ yếu là do
xu thế mở cửa, phục vụ cho ngành du lịch biển
xu thế hội nhập, tiếp cận nền văn minh hiện đại
phục vụ nhu cầu người dân, hoạt động sản xuất
phục vụ ngành hàng không và giao thông vận tải
Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu ở nước ta trong những năm gần đây là
Khu vực Mỹ Latinh và Châu Đại Dương
Khu vực Tây Nam Á và ASEAN
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu
Khu vực ASEAN và châu Phi
Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay
có thị trường chủ yếu là ở châu Phi
bán hàng ngày càng đa dạng hơn
rất ít thành phần kinh tế tham gia
các mặt hàng chủ đạo là máy móc
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường chính ở các vùng núi
hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm
phát triển đồng đều giữa các vùng
có các mặt hàng trao đổi đa dạng
Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay
phân bổ đồng đều ở các địa phương
hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân
chỉ tập trung vào mặt hàng tiêu dùng
ngày càng có sự mở rộng thị trường
Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng
xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng
chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ
đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố của ngành ngoại thương ở nước ta hiện nay?
Khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta
Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Đang chú trọng vào việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu
Tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay ở nước ta
Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng
đa dạng hoá các mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân
thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
phát triển các mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại
phát triển mô hình chợ truyền thống và chợ đầu mối
Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?
Là ngành kinh tế mũi nhọn
Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng
Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn
Đã hình thành được các vùng du lịch và trung tâm du lịch
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
nâng cao trình độ văn minh xã hội
tạo động lực cho phát triển kinh tế
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta là
chất lượng sản phẩm chưa cao
giá trị thuế xuất khẩu cao
tỉ trọng mặt hàng gia công lớn
nguy cơ ô nhiễm môi trường
Ngành ngoại thương của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Thị trường xuất khẩu lớn của nước ta chủ yếu thuộc khu vực châu Á và châu Âu
Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa phong phú và rất đa dạng
Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm nguyên liệu và các hàng tiêu dùng
Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa
Nhận định nào sau đây đúng về ngành nội thương của nước ta hiện nay?
Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Phát triển dựa vào doanh nghiệp Nhà nước
Chỉ xuất hiện ở các vùng đồng bằng, ven biển
Phụ thuộc chủ yếu từ nguồn vốn của Nhà nước
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự gia tăng nhanh giá trị nhập khẩu ở nước ta?
Do nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao.
Do tốc độ phát triển của quá trình đô thị hóa.
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Do nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Việc nâng cấp các trung tâm du lịch biển ở nước ta mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo thêm nhiều việc làm cho người dân.
Thu hút được nhiều du khách hơn.
Nâng cao hiệu quả khai thác du lịch biển.
Tăng doanh thu cho ngành du lịch.
Số lượt khách nội địa tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây chủ yếu
do có nhiều tiềm năng về du lịch.
do mức sống người dân được nâng cao.
do có nguồn lao động du lịch tăng.
do cơ sở vật chất, kĩ thuật được đầu tư.
Nước ta xuất khẩu chủ yếu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.
nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.
chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng nhỏ trong hàng nhập khẩu chủ yếu là do
giá trị hàng hóa và thuế nhập khẩu rất cao.
sản xuất trong nước đáp ứng được nhu cầu.
thị trường phân bố xa, khó khăn vận chuyển.
thị trường nhập khẩu hàng nay khan hiếm.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có vị trí giáp biển, giáp với Trung Quốc và Lào.
Nằm hoàn toàn trong nội địa, có đường biên giới với Trung Quốc và Lào.
Có các cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia.
Giáp với 3 vùng kinh tế của nước ta.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Nhận định nào sau đây đúng với phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Lãnh thổ bao gồm 8 tỉnh và 1 thành phố.
Lãnh thổ hẹp ngang, bao gồm 9 tỉnh.
Kéo dài tới 15 vĩ độ và nằm trong nhiều múi giờ.
Lãnh thổ gồm 9 tỉnh.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp nặng do
có nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
có sản phẩm cây công nghiệp rất phong phú.
có nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
có nguồn thủy sản, lâm sản, thủy năng lớn.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ,
thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Cao hơn mức trung bình của cả nước.
Thấp hơn mức trung bình của cả nước.
Thấp, chưa bằng mức trung bình của cả nước.
Bằng mức trung bình của cả nước.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Khoáng sản nào sau đây tập trung nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A-pa-tit, thiếc, chì, kẽm, sắt.
Than, dầu mỏ, a-pa-tit.
Dầu mỏ, kẽm, crom, man-gan.
Ti-tan, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Thế mạnh nào sau đây đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có nhiều hệ thống sông lớn, độ dốc lòng sông nhỏ.
Đầu nguồn của nhiều sông, sông có trữ lượng thủy điện lớn.
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước điều hòa.
Có mật độ sông ít, hầu hết là sông nhỏ.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Thế mạnh để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng cây cận nhiệt và ôn đới là
có diện tích đất fe-ra-lit lớn.
có mưa phùn vào cuối mùa đông.
có vùng trung du trải rộng.
có khí hậu cận nhiệt đới.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Thế mạnh để chăn nuôi gia súc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
mùa đông lạnh nhất cả nước.
diện tích đất đồng cỏ lớn.
mùa khô kéo dài.
diện tích đất trồng cây lương thực lớn.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Nhà máy thủy điện Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu được xây dựng trên lưu vực
sông Hồng.
sông Lô.
sông Chảy.
sông Đà.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Quặng a-pa-tit được khai thác chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
Lào Cai.
Lai Châu.
Yên Bái.
Phú Thọ.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng trồng chè lớn nhất cả nước do
có đất fe-ra-lit và khí hậu cận nhiệt.
địa hình đồi núi, nhiệt độ cao.
có các thung lũng rộng, thời tiết ổn định.
có các vùng đất bằng phẳng, mùa đông kéo dài.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Tại sao cần phải chú ý đến vấn đề môi trường trong các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
Làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông.
Ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng con sông.
Làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường hạ lưu sông.
Làm suy giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Việc phát huy thế mạnh của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa nào sau đây về mặt xã hội?
Sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên,.
Củng cố tinh đoàn kết giữa các dân tộc.
Giảm sự chênh lệch mức sống các dân tộc.
Góp phần bảo vệ tổ an ninh biên giới.
Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ — Việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
các hồ thủy lợi, hệ thống sông, suối và các đảo ven bờ.
các hồ thủy điện, đầm phá và bãi triều nằm ở ven biển.
các đầm phá, cánh rừng ngập mặn và hệ thống sông lớn.
các hồ tự nhiên, nhân tạo và hệ thống sông, suối.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Giáp Cam-pu-chia.
Giáp với trung du và miền núi Bắc Bộ.
Giáp với Thượng Lào.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống nào sau đây?
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
hệ thống sông Hồng và sông Thương.
hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Đất phù sa màu mỡ.
Tít có thiên tai.
Khí hậu có mùa đông lạnh.
Nguồn nước phong phú.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Ba trung tâm du lịch tiêu biểu của vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh.
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Hà Nội, Nam Định, Quảng Ninh.
Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Ninh.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Loại đất nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất phù sa ngọt.
Đất cát.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Nhận định nào sau đây đúng với phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 4 tỉnh với 4 đặc khu.
Gồm 1 thành phố trực thuộc Trung ương và 5 tỉnh với 4 đặc khu.
Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 4 tỉnh với 2 đặc khu.
Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 4 tỉnh với 3 đặc khu.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Là vùng đông dân, mật độ dân số cao nhất cả nước.
Là vùng đông dân, mật độ dân số đứng thứ hai cả nước.
Là vùng có mật độ dân số cao gấp hai lần mức trung bình cả nước.
Là vùng chiếm tới trên 50% dân số cả nước.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Đặc điểm nào sau đây đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tập trung nhiều loại khoáng sản nhất cả nước.
Có tiềm năng lớn về than, dầu mỏ, khí tự nhiên, a-pa-tit.
Nghèo khoáng sản, chủ yếu chỉ có đá vôi, dầu mỏ.
Có tiềm năng lớn về than, đá vôi, sét, cao lanh.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
có một mùa đông lạnh.
vùng đất trong đê kém màu mỡ.
thời tiết thất thường và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
nhiều vùng bị ngập nước thường xuyên.
Bài 26: Phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng — Mùa đông lạnh là điều kiện để vùng Đồng bằng sông Hồng
khai thác thế mạnh du lịch.
trồng các loại rau, quả cận nhiệt và ôn đới.
trồng các loại cây nhiệt đới.
tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Thế mạnh tự nhiên để vùng Đồng bằng sông Hồng sản xuất lương thực, thực phẩm là
thời tiết trong năm ổn định.
nhiệt độ quanh năm ít biến động.
diện tích đất bãi bồi lớn.
đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Nhận định nào sau đây không phải là thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Vị trí địa lí thuận lợi.
Nhiều di tích văn hoá – lịch sử, lễ hội, thắng cảnh đẹp.
Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề.
Sông ngòi dày đặc, có trữ năng thuỷ điện lớn.
Nhận định nào sau đây đúng về Đồng bằng sông Hồng?
Tài nguyên du lịch khá phong phú, đa dạng.
Số lượng khu công nghiệp nhiều nhất cả nước.
Trữ lượng than bùn lớn, ít khu công nghiệp.
Có nhiều điều kiện để phát triển thuỷ điện.
Hà Nội trở thành đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước vì
là nơi hội tụ của nhiều loại hình giao thông vận tải.
là nơi hội tụ của một số quốc lộ.
có sân bay quốc tế Nội Bài.
có đường sắt Thống Nhất chạy qua.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
thiếu nguyên liệu tại chỗ.
mật độ dân số rất cao.
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
thiếu công nghệ, kĩ thuật.
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
giải quyết vấn đề việc làm của vùng.
đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?
Cần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
Phải đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?
Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.
Có biên giới đường bộ kéo dài với Lào thông qua các cửa khẩu.
Giáp với 4 vùng kinh tế của nước ta.
Nằm ở vị trí trung gian giữa Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông.
Tỉnh, thành phố nào sau đây nằm giữa hai tỉnh Nghệ An và Quảng Trị?
Quảng Nam.
TP Huế.
Hà Tĩnh.
Thanh Hoá.
Đặc khu nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?
Cồn Cỏ.
Hoàng Sa.
Phú Quý.
Cô Tô.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của Bắc Trung Bộ?
Có dân số đông nhất cả nước.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2021 cao trên 1%.
Chỉ có người Kinh sinh sống nơi đây.
Thành phần dân tộc đa dạng như: Kinh, Thái, Mường, Tà Ôi,...
Tất cả các tỉnh, thành phố ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để
trồng rau vụ đông.
trồng lúa có năng suất cao.
phát triển kinh tế biển.
nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Bắc Trung Bộ có thế mạnh để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế tổng hợp, bao gồm:
nông nghiệp, chăn nuôi và công nghiệp chế biến.
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch.
Các cây trồng chiếm ưu thế ở Bắc Trung Bộ là
mía, lạc, cam.
bông, thuốc lá, chuối.
dây, cối, xoài.
đậu tương, vừng, bưởi.
Cửa khẩu Lao Bảo thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?
Nghệ An.
TP Huế.
Thanh Hoá.
Quảng Trị.
Các cảng hàng không quốc tế của Bắc Trung Bộ là
Vinh, Đồng Hới.
Vinh, Phú Bài.
Vinh, Thọ Xuân.
Thọ Xuân, Phú Bài.
Rừng phân bố ở phía tây của Bắc Trung Bộ phần lớn là rừng tự nhiên, có nghĩa quan trọng trong việc
điều hoà nước, chống lũ lụt, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm,...
tạo cảnh quan để phát triển du lịch biển và vùng đồng bằng liền kề.
khai thác nguồn gỗ để xuất khẩu.
chống cát bay, cát chảy, mở rộng diện tích đồng bằng.
Rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ rất được chú trọng trồng và bảo vệ để
chắn gió, bão; ngăn cát bay, cát chảy;...
điều hoà nguồn nước.
chống lũ đột ngột trên các sông.
tạo cảnh quan ven biển.
Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh trong việc
trồng cây công nghiệp hàng năm, cây dược liệu, trồng rừng và chăn nuôi lợn.
trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng.
trồng rừng, trồng rau quả cận nhiệt và chăn nuôi gia súc nhỏ.
trồng cây công nghiệp, cây rau đậu và chăn nuôi lợn.
Các tỉnh, thành phố có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao ở Bắc Trung Bộ là
Nghệ An, Quảng Trị.
Quảng Trị, TP Huế.
Thanh Hoá, Nghệ An.
Hà Tĩnh, Quảng Trị.
Việc nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển.
Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian.
Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.
Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.
hình thành các trung tâm công nghiệp gần với các đô thị lớn.
Cho thông tin sau: Cao tốc Bắc – Nam có vai trò rất quan trọng, là trục xương sống, hành lang kinh tế – vận tải huyết mạch của đất nước. Để tạo ra động lực đột phá, phát huy được tiềm năng, lợi thế các địa phương trên hành lang này, tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông đã được quy hoạch với tổng chiều dài 2.063 km từ Cửa khẩu Hữu Nghị – Lạng Sơn đến Cà Mau đi qua 32 tỉnh, thành phố. (Trích: Báo CAND onlines 03/09/2023, 07:43) Chọn nhận định đúng nhất về tác động của tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam.
Tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam làm chi phí logistics tăng.
Tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam tạo công ăn, việc làm, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân.
Tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam góp phần mở ra không gian phát triển mới, thu hút đầu tư ít.
Tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam góp phần phát triển kinh tế xã hội phần lãnh thổ phía Tây đất nước phát triển.
Cho thông tin sau: Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, nhưng cũng làm ảnh hưởng đến môi trường. Chọn nhận định đúng nhất.
Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.
Ngành vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta.
Giao thông vận tải nước ta phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại nhất thế giới.
Ngành giao thông vận tải nước ta thúc đẩy sự phát triển kinh tế ít, ít gây ô nhiễm môi trường.
Cho bảng số liệu: Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021. Tiêu chí: Khối lượng vận chuyển (triệu tấn): 2010: 587,0; 2015: 882,6; 2020: 1 282,1; 2021: 1 303,3. Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km): 2010: 36,2; 2015: 51,5; 2020: 73,5; 2021: 75,3. Căn cứ vào bảng, chọn nhận định đúng.
Khối lượng vận chuyển tăng liên tục qua các năm.
Khối lượng luân chuyển giảm liên tục qua các năm.
Khối lượng luân chuyển luôn lớn hơn khối lượng vận chuyển.
Khối lượng vận chuyển luôn lớn hơn khối lượng luân chuyển.
Cho bảng số liệu về cơ cấu vận tải hàng hóa năm 2020: Phương tiện vận tải và khối lượng vận chuyển (nghìn tấn) – Đường sắt: 5 216,3; Đường ô tô: 1 307 887,1; Đường sông: 244 708,2; Đường biển: 69 639,0; Đường hàng không: 272,4; Tổng số: 1 627 713. Khối lượng luân chuyển (triệu tấn.km) – Đường sắt: 3 818,9; Đường ô tô: 75 162,9; Đường sông: 51 630,3; Đường biển: 152 277,2; Đường hàng không: 528,4; Tổng số: 283 417,7. Chọn tất cả nhận định đúng.
Để thể hiện cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa trung bình của các phương tiện vận tải năm 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
Đường biển có khối lượng vận chuyển lớn thứ ba và khối lượng luân chuyển lớn nhất.
Đường ô tô có khối lượng vận chuyển lớn nhất do phạm vi vận chuyển rộng nhất.
Khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường biển gấp 528,4 lần khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường hàng không.
Cho thông tin sau: Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển. Chọn nhận định đúng nhất.
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch.
Giá trị nhập khẩu nước ta tăng liên tục.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là EU.
Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Cho thông tin sau: Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa – xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng; nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh. Chọn nhận định đúng nhất.
Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990.
Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng.
Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay.
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 – 2022 (đơn vị: tỉ USD). Năm 2010: xuất khẩu 72,2; nhập khẩu 84,8. Năm 2015: xuất khẩu 162,0; nhập khẩu 165,8. Năm 2020: xuất khẩu 282,6; nhập khẩu 262,7. Năm 2022: xuất khẩu 371,3; nhập khẩu 358,9. Chọn tất cả nhận định đúng.
Giá trị nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2010 – 2022.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu giai đoạn 2010 – 2022 là biểu đồ cột.
Giá trị cân bằng thương mại tăng liên tục qua các năm.
Giá trị xuất khẩu tăng chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2018 – 2022 (đơn vị: tỉ USD). Khu vực kinh tế trong nước: 2018: 69,7; 2020: 78,2; 2022: 95,4. Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 2018: 174,0; 2020: 204,4; 2022: 275,9. Chọn tất cả nhận định đúng.
Khu vực kinh tế trong nước có xu hướng tăng.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp hơn khu vực kinh tế trong nước.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh hơn do có quy mô sản xuất lớn, vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại.
Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất feralit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn... Chọn tất cả nhận định đúng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
Vùng có thế mạnh về phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất feralit lớn.
Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và 2021 (đơn vị: triệu con): 2010: 1,6; 2021: 1,2. Hỏi xu hướng biến động số lượng trâu của vùng qua giai đoạn 2010 – 2021.
Tăng liên tục.
Giảm liên tục.
Không đổi.
Tăng rồi giảm.
Cho thông tin sau: Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6% số dân cả nước), mật độ dân số cao (1 091 người/km2). Tỉ lệ dân thành thị khoảng 37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước; lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37% (năm 2021). Chọn nhận định đúng nhất phản ánh thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào.
Dân số đông là lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao chủ yếu do có lịch sử khai thác lâu đời.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.
Cho thông tin sau: Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lí tưởng cho sản xuất lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây công nghiệp hằng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vùng, vịnh, cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biển này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển. Xác định các nhận định đúng.
Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.
Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.
Cho biểu đồ: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010–2017. Nhận định nào phù hợp nhất với số liệu trên?
Sản lượng lúa đông xuân của đồng bằng sông Hồng giảm liên tục.
Năng suất lúa vụ đông xuân của đồng bằng sông Hồng năm 2017 là 60,2 tạ/ha.
Năng suất lúa đông xuân của đồng bằng sông Hồng ngày càng tăng.
Sản lượng lúa vụ đông xuân có xu hướng giảm, năng suất giảm nhẹ.
Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ có diện tích 51,2 nghìn km2, dân số vùng 11 triệu người (2021), lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam với ba dạng địa hình đồi núi phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, thêm lục địa và đảo phía đông. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Chọn các nhận định đúng.
Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển kinh tế biển.
Phía tây Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Biển Đông.
Bắc Trung Bộ là vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai lũ lụt.
Sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp của vùng do sự phân hóa đặc điểm địa hình lãnh thổ.
Cho thông tin sau về vùng kinh tế Bắc Trung Bộ: Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hằng năm và cây lương thực. Khu vực đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất badan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao. Chọn nhận định đúng nhất.
Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.
Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu do sự đa dạng của địa hình.
Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp.
Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía,…
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010–2021 gồm hai nhóm là sản lượng khai thác (2010: 240,9; 2015: 353,7; 2021: 512,2 nghìn tấn) và sản lượng nuôi trồng (2010: 97,1; 2015: 142,8; 2021: 183,9 nghìn tấn). Nhận định nào đúng với số liệu trên?
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp.
Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại và thị trường mở rộng.
Một xe ô tô đảm nhận vận chuyển 32 tấn hàng hoá từ Lào Cai đến Hà Nội với quãng đường 296 km. Tính khối lượng luân chuyển của xe ô tô (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tấn.km).
9472 tấn.km
9520 tấn.km
9240 tấn.km
9600 tấn.km
Dựa vào bảng số liệu về doanh thu dịch vụ viễn thông của nước ta giai đoạn 2010–2021 (2010: 177,8; 2015: 284,0; 2020: 321,2; 2021: 316,4 nghìn tỉ đồng). Tính tốc độ tăng trưởng (%) của doanh thu dịch vụ viễn thông năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị).
78%
68%
90%
55%
Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hoá bằng đường biển của nước ta năm 2020 lần lượt là 76,1 triệu tấn và 152,6 tỉ tấn.km. Tính cự li vận chuyển trung bình của đường biển trong năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị km).
1980 km
2005 km
2100 km
1900 km
Năm 2020, khối lượng vận chuyển hàng hoá của đường sắt là 5,2 triệu tấn, khối lượng luân chuyển là 388,9 triệu tấn.km. Tính cự li vận chuyển trung bình của đường sắt năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị km).
75 km
70 km
85 km
65 km
Năm 2022, khối lượng vận tải hàng hoá bằng đường biển là 89307,46 nghìn tấn và khối lượng luân chuyển là 191249,27 triệu tấn.km. Tính cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị km).
2142 km
2000 km
1800 km
2200 km
Căn cứ vào bảng số liệu về khối lượng hàng hoá vận chuyển năm 2010 và 2020, cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ năm 2020 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
4%
6%
8%
10%
Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tỉ USD).
2,1 tỉ USD
3,2 tỉ USD
4,0 tỉ USD
5,3 tỉ USD
Cho bảng số liệu: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng ở nước ta, giai đoạn 2015–2021. Tính tỉ trọng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
18,5%
19,9%
21,3%
23,0%
Cho bảng số liệu: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ở nước ta, giai đoạn 2005–2021 (đơn vị: tỉ USD). Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trị giá xuất khẩu năm 2021 so với năm 2005 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
825%
883%
938%
975%
Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
736 tỉ USD
742 tỉ USD
743 tỉ USD
747 tỉ USD
Năm 2021, giá trị xuất khẩu nước ta là 336,1 tỉ USD, giá trị nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
99%
100%
101%
102%
Năm 2022, Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích 95184,2 km 2 , số dân là 13023,2 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của vùng năm 2022 là bao nhiêu người/km 2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
128 người/km 2
137 người/km 2
146 người/km 2
155 người/km 2
Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2018–2021 (đơn vị: nghìn con). Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu của vùng năm 2021 so với năm 2018 là bao nhiêu phần trăm? (lấy năm 2018 = 100%, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
87,5%
89,7%
92,0%
95,4%
Cho bảng số liệu: Lượng mưa của các tháng trong năm của trạm Tuyên Quang, năm 2021 (đơn vị: mm). Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của trạm Tuyên Quang năm 2021 (làm tròn kết quả đến đơn vị của mm).
1784 mm
1832 mm
1896 mm
1920 mm
Năm 2021, số dân của Trung du và miền núi Bắc Bộ là 12,9 triệu người. Tính tỉ lệ dân số của vùng so với cả nước. Biết năm 2021 tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
12,4%
13,1%
14,2%
15,0%
Dựa vào bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp lâu năm và diện tích cây chè của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và 2021 (đơn vị: nghìn ha). Cho biết: Năm 2021, cây chè chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng (làm tròn kết quả đến đơn vị của %).
63%
66%
69%
72%
Từ năm 2010 đến năm 2021, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng thêm được bao nhiêu ha chè? (làm tròn kết quả đến đơn vị của ha).
6 500 ha
7 400 ha
8 000 ha
9 200 ha
Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng có diện tích gieo trồng lúa là 970,3 nghìn ha, sản lượng lúa là 6020,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
58 tạ/ha
60 tạ/ha
62 tạ/ha
64 tạ/ha
Năm 2021 tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35% . Tính giá trị xuất khẩu hàng hoá của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD).
112 tỉ USD
118 tỉ USD
124 tỉ USD
130 tỉ USD
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2021. Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn cả nước là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
0,98 tạ/ha
1,27 tạ/ha
1,49 tạ/ha
1,82 tạ/ha
Cho bảng số liệu: Quy mô và tỉ trọng ngành công nghiệp trong GRDP (giá hiện hành) của vùng Đồng bằng sông Hồng, năm 2015 và 2021. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng Quy mô ngành công nghiệp trong GRDP năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm).
135%
143%
151%
159%
Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên khoảng 21,3 nghìn km 2 , dân số năm 2021 khoảng 23,2 triệu người. Vậy mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 là khoảng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km 2 ).
1043 người/km 2
1089 người/km 2
1125 người/km 2
1168 người/km 2
Vùng Bắc Trung Bộ năm 2010 có sản lượng thủy sản khai thác 240,9 nghìn tấn; năm 2021 là 512,2 nghìn tấn. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 so với năm 2010 của vùng (Lấy năm 2010 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
198%
205%
213%
221%
Cho biết diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Bắc Trung Bộ năm 2022 lần lượt là 663,4 nghìn ha và 3717,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 của vùng (làm tròn kết quả đến đơn vị của tạ/ha).
54 tạ/ha
55 tạ/ha
56 tạ/ha
57 tạ/ha
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng một số cây trồng ở Bắc Trung Bộ, năm 2015 và 2021. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất cây cao su ở Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/ha).
732 kg/ha
768 kg/ha
804 kg/ha
839 kg/ha
Cho diện tích và dân số của Bắc Trung Bộ năm 2021 lần lượt là 51,2 nghìn km 2 và 11,2 triệu người. Vậy mật độ dân số của Bắc Trung Bộ năm 2021 là bao nhiêu người/km 2 ? (làm tròn đến hàng đơn vị).
205 người/km 2
213 người/km 2
219 người/km 2
227 người/km 2
Tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là 3131,1 nghìn ha, trong đó diện tích rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Vậy tỉ lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích rừng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
27,8%
28,9%
29,7%
30,6%
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tấn). Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của đơn vị %).
1,6%
2,4%
3,2%
4,0%
Cho bảng số liệu: Tổng diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn ha). Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 so với năm 2010 (cho diện tích năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
111%
116%
121%
126%
