NEW
Font size
WorksheetsKHTN 8
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Hệ thần kinh có chức năng
giúp cơ thể di chuyển, vận động.
trao đổi khí O2, CO2 với môi trường.
biến đổi thức ăn thành các chất cơ thể có thể hấp thụ.
điều khiển, điều hoà và phối hợp các hoạt động của các cơ quan.
Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò
vận chuyển O2, chất dinh dưỡng và chất thải.
vận chuyển O2 và chất dinh dưỡng.
vận chuyển chất thải.
vận chuyển muối khoáng.
Hệ cơ quan có vai trò thực hiện quá trình sinh sản là hệ
sinh dục.
hô hấp.
tuần hoàn.
bài tiết.
Còi xương chủ yếu do
vận động sai tư thế.
cơ thể thiếu calcium và vitamin D.
thừa cân, béo phì.
bê vác vật nặng quá sức.
Vận động sai tư thế không thể gây ra bệnh, tật nào sau đây?
Bong gân.
Trật khớp.
Gãy xương.
Viêm cơ.
Nhiễm khuẩn khi bị tổn thương trên da có thể gây ra bệnh nào sau đây?
Loãng xương.
Viêm cơ.
Trật khớp.
Còi xương.
Thực phẩm nào sau đây thường dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do vi sinh vật nhất?
Rau sống.
Gạo khô.
Sữa tiệt trùng.
Bánh quy.
Thực phẩm nào sau đây thường dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do vi sinh vật nhất?
Trứng.
Gạo khô.
Sữa tiệt trùng.
Bánh quy.
Loại thực phẩm nào sau đây thường được khuyến cáo phải nấu chín trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn?
Trứng
Cà rốt
Dưa hấu
Chuối
Thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong máu là
tiểu cầu.
huyết tương.
bạch cầu.
hồng cầu.
Máu bao gồm:
hồng cầu và tiểu cầu.
huyết tương và các tế bào máu.
bạch cầu và hồng cầu.
hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Tiểu cầu có chức năng
tham gia vào quá trình bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh.
vận chuyển chất dinh dưỡng.
tham gia vào quá trình đông máu.
vận chuyển các chất khí.
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.
Kháng nguyên là những phân tử … có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
do tế bào hồng cầu tiết ra.
do tế bào bạch cầu tiết ra.
có trong cơ thể.
ngoại lai.
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.
Miễn dịch là khả năng cơ thể … sự xâm nhập của mầm bệnh, đồng thời … mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
chống lại, ngăn cản.
cho phép, chống lại.
cho phép, tăng cường.
ngăn cản, chống lại.
Kháng thể là
chất lạ, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ được các bạch cầu nhận diện.
các chất lạ xâm nhập vào cơ thể.
các chất mà cơ thể đã tiếp xúc từ trước.
chất do bạch cầu tiết ra, có khả năng liên kết với kháng nguyên.
Các bệnh thường gặp ở hệ hô hấp, ngoại trừ
viêm mũi.
viêm họng.
viêm ruột.
viêm phổi.
Cho các biện pháp sau:
tiêm vaccine;
không hút thuốc;
ăn uống đủ chất;
đeo khẩu trang;
hút thuốc lá;
tập thể dục, thể thao;
Số biện pháp phòng bệnh về hô hấp phù hợp là
3.
4.
5.
6.
Bệnh thường gặp ở hệ hô hấp là
viêm khớp.
viêm họng.
viêm ruột.
viêm da.
Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là
bóng đái.
thận.
ống dẫn nước tiểu.
ống đái.
Điền vào chỗ trống: ……. có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Ống dẫn nước tiểu.
Ống thận.
Ống đái.
Ống góp.
Bộ phận nằm liền sát với ống đái là
bàng quang.
thận.
ống dẫn nước tiểu.
ống góp.
Hệ thần kinh người bao gồm:
tủy sống và tim mạch.
bộ não và các cơ.
bộ phận trung ương và ngoại biên.
tủy sống và hệ cơ xương.
Ở hệ thần kinh người, thành phần không đúng khi nói về thành phần thuộc bộ phận thần kinh trung ương là
tiểu não
trụ não.
tủy sống.
hạch thần kinh.
Ở hệ thần kinh người, thành phần không đúng khi nói về thành phần thuộc bộ phận thần kinh ngoại biên là
bó sợi vận động.
bó sợi cảm giác.
tủy sống.
hạch thần kinh.
Khi vào cơ thể, chất gây nghiện thường gây tác động ……. gây hưng phấn hệ thần kinh, gây ảo giác.
Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
ức chế.
kích thích.
cộng hưởng
tức thời.
Số yếu tố đúng khi nói về yếu tố bị ảnh hưởng của chất chất gây nghiện lên cơ thể là
Hành vi;
Nhận thức;
Ý thức;
Giới tính.
1.
2.
3.
4.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hậu quả của việc sử dụng thường xuyên chất gây nghiện?
Rối loạn trí nhớ, giấc ngủ.
Trầm cảm, hoang tưởng.
Hủy hoại các tế bào thần kinh.
Rối loạn thị giác.
Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
Khối lượng riêng của nước tăng.
Khối lượng riêng của nước giảm.
Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một
Đơn vị thể tích chất đó.
Đơn vị khối lượng chất đó.
Đơn vị trọng lượng chất đó.
Không có đáp án đúng.
Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
2700kg/dm³
2700kg/m³.
270kg/m³.
260kg/m³.
Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
Chỉ cần dùng một cái cân.
Chỉ cần dùng một lực kế.
Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
0,667m³.
0,667m4.
0,778m³.
0,778m4.
Áp lực là
Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Đơn vị của áp lực là
N/m2
Pa
N
N/cm2
Áp suất được tính bằng công thức
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của áp suất là
N/m2
Bar
Pa
N.m2
Câu so sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng?
Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị ép
Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
Giữa áp suất và áp lực không có mốì quan hệ nào
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng.
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì:
việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng
áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp
khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Ba bình chứa cùng 1 lượng nước ở 40C. Đun nóng cả 3 bình lên cùng 1 nhiệt độ. So sánh áp suất của nước tác dụng lên đáy bình ta thấy:
p1 = p2 = p3
p1 > p2 > p3.
p3 > p2 > p1.
p2 > p3 > p1.
Một bình đựng chất lỏng như hình dưới. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?
Tại M.
Tại N.
Tại P.
Tại Q.
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Moment lực càng lớn thì
lực càng lớn.
lực càng nhỏ
giá của lực càng xa trục quay.
A và C đều đúng.
Tác dụng làm quay của lực càng lớn khi
giá của lực càng xa, moment lực càng lớn.
giá của lực càng gần, moment lực càng lớn.
giá của lực càng xa, moment lực càng bé.
giá của lực càng gần, moment lực càng bé.
Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ lớn của lực
Điểm đặt của lực tác dụng
Độ lớn của lực và điểm đặt của lực.
Không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào.
Hoạt động nào sau đây không xuất hiện moment lực?
Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
Dùng tay xoay bánh lái của tàu thủy.
Dùng tay mở và đóng khóa vòi nước
Dùng cờ lê để mở bu lông gắn trên chi tiết máy.
Đâu là quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua nhãn dán trên lọ đựng hóa chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa chất.
Khi bị hóa chất dính vào người hoặc hóa chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí nhanh nhất có thể.
Các hóa chất dùng xong còn thừa cần đổ lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.
Đâu là quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Được sử dụng hóa chất trong đồ chứa không có nhãn mác, mất chữ.
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, có thể dùng tay trực tiếp lấy hóa chất.
Khi bị hóa chất dính vào người hoặc hóa chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
Các hóa chất dùng xong còn thừa được đổ lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.
Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dây nối vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC), chốt màu đen là cực dương, chốt màu đỏ là cực âm.
Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút chỉ vào số tương ứng.
Ampe kế đo cường độ dòng điện.
Vôn kế đo hiệu điện thế.
Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
Trên joulemeter có các nút chức năng sau: nút Start, nút cài đặt, nút Reset.
Nút cài đặt để khởi động thiết bị.
Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đo màn hình hiển thị số 0).
Thiết bị điện hỗ trợ không bao gồm?
Công tắc
Cầu chì ống
Dây nối
Điốt phát quang
Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?
Đường cháy thành than
Cơm bị ôi thiu
Sữa chua lên men
Nước hóa đá dưới 0°C
Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?
Khí hydrogen cháy
Gỗ bị cháy
Sắt nóng chảy
Nung đá vôi
Hiện tượng hóa học khác với hiện tượng vật lí là:
Chỉ biến đổi về trạng thái
Có sinh ra chất mới
Biến đổi về hình dạng
Khối lượng thay đổi
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó:
Hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường
Chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm
Chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
Các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó:
Hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường
Các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng
Các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường
Các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, …) của chất đó?
6,022 × 10²²
6,022 × 10²³
6,022 × 10²⁴
6,022 × 10²⁵
1 mol nguyên tử đồng (Cu) là lượng đồng có chứa:
6,022 × 10²² nguyên tử Cu
6,022 × 10²³ nguyên tử Cu
1 nguyên tử Cu
2 nguyên tử Cu
1 mol phân tử nước (H₂O) là lượng nước có chứa:
6,022 × 10²² nguyên tử H₂O
6,022 × 10²³ phân tử H₂O
1 phân tử H₂O
2 phân tử H₂O
Nếu 2 chất khác nhau nhưng có cùng nhiệt độ và áp suất, có thể tích bằng nhau thì:
Có cùng khối lượng
Có cùng số mol
Có cùng tính chất hóa học
Có cùng tính chất vật lí
Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích của chất khí ở điều kiện chuẩn là:
n = V / 22,4
n = V / 24,79
n = 22,4 / V
n = 24,79 / V
Tỉ khối của khí A đối với khí B là:
d₍A/B₎ = nA / nB
d₍A/B₎ = MA / MB
d₍A/B₎ = nB / nA
d₍A/B₎ = MB / MA
Tỉ khối của một khí với không khí là:
d₍x/kk₎ = nx / 29
d₍x/kk₎ = 29 / nx
d₍x/kk₎ = 29 / Mx
d₍x/kk₎ = Mx / 29
Dung dịch là:
Hỗn hợp gồm dung môi và chất tan
Hợp chất gồm dung môi và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
Số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch
Số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi
Số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100 gam dung dịch
Số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hòa
Số gam chất tan có trong 100 gam nước
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Nồng độ mol của dung dịch là:
Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
Số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
Số mol chất tan trong 1 lít dung môi
Đốt cháy một mẩu aluminium trong khí oxygen thì aluminium tác dụng với khí oxygen tạo thành aluminium oxide (Al2O3). Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của aluminium với khí oxygen là
Đốt phosphorus (P) trong khí oxygen (O2), thu được diphosphorus pentoxide (P2O5). Phương trình hóa học biểu diễn đúng quá trình trên là
Cứ 4 mol iron sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen. Phương trình nào sau đây là đúng?
Đốt cháy khí amonia (NH3) trong khí oxygen O2, thu được khí nitrogen và nước. Phương trình hóa học biểu diễn đúng quá trình trên là
Phương trình hóa học nào dưới đây viết sai?
Phương trình hóa học nào sau đây đúng?
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Để tăng thời gian bảo quản thực phẩm (như thịt, cá, rau củ) lâu hơn mà không cần dùng đến chất bảo quản hóa học, người ta thường cất giữ chúng trong tủ lạnh hoặc tủ đông. Ứng dụng thực tế này minh họa cho yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học và tại sao?
Nồng độ: Vì nồng độ chất bảo quản trong không khí giảm.
Áp suất: Vì áp suất trong tủ lạnh thấp hơn môi trường ngoài.
Nhiệt độ: Vì giảm nhiệt độ sẽ làm giảm tốc độ của các phản ứng phân hủy, ôi thiu (giúp bảo quản lâu hơn).
Chất xúc tác: Vì tủ lạnh hoạt động như một chất ức chế.
Khi đốt cháy than đá trong công nghiệp, để than cháy nhanh và triệt để hơn, người ta thường nghiền than thành bột mịn rồi thổi vào lò đốt cùng với không khí (oxygen). Biện pháp này nhằm ứng dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng?
Tăng nhiệt độ: Vì than đã được nghiền mịn nên dễ nóng chảy hơn.
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc: Vì than được nghiền nhỏ giúp tăng bề mặt tiếp xúc giữa than và O2 trong không khí, từ đó phản ứng cháy diễn ra nhanh hơn.
Tăng nồng độ: Vì việc thổi khí O2 vào lò đốt sẽ làm tăng áp suất.
Dùng chất xúc tác: Vì các hạt than mịn hoạt động như chất xúc tác cho quá trình cháy.
Trong các vụ hỏa hoạn, việc sử dụng các thiết bị cung cấp khí O2 tinh khiết (thay vì không khí thông thường) để hỗ trợ sự cháy là cực kỳ nguy hiểm và bị cấm. Nguyên nhân chủ yếu là do:
Khí O2 tinh khiết làm giảm nhiệt độ bốc cháy của vật liệu.
Khí O2 tinh khiết có khả năng hoạt động như một chất xúc tác đẩy nhanh phản ứng.
Khí O2 tinh khiết có áp suất cao nên dễ gây nổ.
Tăng nồng độ O2 sẽ làm tăng tốc độ của phản ứng cháy, khiến đám cháy bùng lên dữ dội và mất kiểm soát.
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?
Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời sẽ cháy chậm hơn.
Sục CO2 vào Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp sẽ khiến phản ứng nhanh hơn.
Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.
Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được.
Cho một mẩu đá vôi nặng 10 gam vào 200 ml dung dịch HCl 2 M. Tốc độ phản ứng ban đầu sẽ giảm khi
nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào.
thêm 100 ml dung dịch HCl 4 M.
giảm nhiệt độ của phản ứng.
cho thêm 500 ml dung dịch HCl 1 M vào hệ ban đầu.
