wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 9 LỚP 11

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Tập tục

b)

Quyền

c)

Trách nhiệm

d)

Nghĩa vụ

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Tập tục

b)

Trách nhiệm

c)

Quyền

d)

Nghĩa vụ

5.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

Chia đều nguồn ngân sách quốc gia

b)

Duy trì mọi phương thức sản xuất

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

Thực hiện việc san bằng lợi nhuận

6.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

Lời khai nhân chứng cung cấp

b)

Dấu hiệu nghi ngờ phạm tội

c)

Tình tiết phụ thuộc từng trường hợp

d)

Hành vi vi phạm của mình

7.

Bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Nghĩa vụ

b)

Tập tục

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm

8.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

Công dân bình đẳng về kinh tế

b)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

Công dân bình đẳng về chính trị

9.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự

c)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo

d)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

10.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm

b)

Tiến hành cấp đổi căn cước

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

11.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội

b)

Bình đẳng dân tộc

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình đẳng tôn giáo

12.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

Tập tục

b)

Trách nhiệm

c)

Nghĩa vụ

d)

Quyền

13.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

Ủy quyền lập di chúc thừa kế

b)

Thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước

c)

Truyền bá các nghi lễ tôn giáo

d)

Chia đều các nguồn thu nhập

14.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

Quyền trong kinh doanh

c)

Nghĩa vụ pháp lí

d)

Nghĩa vụ trong kinh doanh

15.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

Liên quan với nhau

b)

Tác động nhau

c)

Ảnh hưởng đến nhau

d)

Tách rời nhau

16.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

Bồi thường

b)

Cải chính

c)

Hòa giải

d)

Pháp lí

17.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước

b)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh

18.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

Nghĩa vụ pháp lí

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Nghĩa vụ và trách nhiệm

19.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu

b)

Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh

c)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp

d)

Tham gia bảo vệ môi trường

20.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về quyền

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm

c)

Công dân bình đẳng về cơ hội

d)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

21.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền

c)

Công khai gia phả dòng họ

d)

Tự chuyển quyền nhân thân

22.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình phục vụ

b)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

d)

Giữ gìn an ninh trật tự

23.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

Đồng loạt thay đổi phương thức sản xuất

b)

Thành lập nguồn quỹ bảo trợ xã hội

c)

Áp dụng mọi hình thức cạnh tranh

d)

Tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh

24.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn giao dịch dân sự

b)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

c)

Tiếp cận các giá trị văn hóa

d)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí

25.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh

b)

Thay đổi địa bàn cư trú

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Thống nhất địa điểm cư trú

26.

Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng

a)

Trước pháp luật

b)

Về bổn phận

c)

Trước xã hội

d)

Về nghĩa vụ

27.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người già neo đơn

b)

Bí mật xác lập di chúc thừa kế

c)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

28.

Nội dung nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng khi có đủ điều kiện theo quy định thì phải chịu trách nhiệm pháp lí?

a)

Quyền

b)

Trách nhiệm

c)

Bổn phận

d)

Nghĩa vụ

29.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm chính trị

c)

Trách nhiệm xã hội

d)

Trách nhiệm pháp lí

30.

Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm

c)

Công dân bình đẳng về cơ hội

d)

Công dân bình đẳng về quyền

31.

Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là

a)

Bình đẳng về kinh tế

b)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

Bình đẳng về chính trị

d)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

32.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được

a)

Chia đều của cải trong xã hội

b)

Hưởng các quyền công dân

c)

Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

d)

Sở hữu mọi tài sản công cộng

33.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Xác lập di chúc

b)

Tìm hiểu chương trình giáo dục giới tính

c)

Tuân theo Hiến pháp

d)

Đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông

34.

Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

b)

Công dân bình đẳng về quyền

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm

d)

Công dân bình đẳng về cơ hội

35.

Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Mặt xã hội

b)

Trách nhiệm

c)

Nghĩa vụ

d)

Quyền

36.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

Liên đới

b)

Pháp lí

c)

Điều tra

d)

Hòa giải

37.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí mọi công dân đều không bị

a)

Thay đổi quốc tịch

b)

Truy cứu trách nhiệm

c)

Phân biệt đối xử

d)

Áp dụng hình phạt

38.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tự chuyển quyền nhân thân

b)

Tôn trọng nhân phẩm của nhau

c)

Thống nhất địa điểm cư trú

d)

Công khai gia phả dòng họ

39.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

Được giảm nhẹ hình phạt

b)

Được bồi thường thiệt hại

c)

Bị xử lí nghiêm minh

d)

Bị tước quyền con người

40.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

b)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề

c)

Chia sẻ bí quyết gia truyền

d)

Dùng tiếng nói, chữ viết riêng

41.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?

a)

Tiếp cận các giá trị văn hóa

b)

Chấp hành quy tắc công cộng

c)

Giữ gìn an ninh trật tự

d)

Giữ gìn bí mật quốc gia

42.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải

a)

Có trách nhiệm bồi thường

b)

Ghi vào lí lịch cá nhân

c)

Chịu trách nhiệm pháp lí

d)

Bị quản chế hành chính

43.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền

b)

Mọi công dân nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lí nghiêm minh

c)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định

d)

Mọi công dân đều phải từ bỏ quyền của mình

44.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau

b)

Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

c)

Mọi công dân đều phải thực hiện mọi nghĩa vụ

d)

Mọi công dân đều phải từ bỏ quyền của mình