Font size
WorksheetsCẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
Cạnh tranh
Đấu tranh
Đối đầu
Đối kháng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để
giành giật những điều kiện thuận lợi trong xản xuất.
được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.
mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý
giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “…….. là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội”.
Văn hóa tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 1: Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
A. Quy luật cung cầu
B. Quy luật cạnh tranh
C. Quy luật lưu thông tiền tệ
D. Quy luật giá trị
Câu 3: Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm
A. cạnh tranh.
B. đấu tranh.
C. lợi tức.
D. tranh giành.
Câu 5: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
A. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
B. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
C. tính chất của cạnh tranh.
D. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Câu 6: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. giá trị thặng dư.
B . nguồn gốc nhân thân.
C. quan hệ tài sản.
D. điều kiện sản xuất.
“Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Văn hóa tiêu dùng
B. Đạo đức kinh doanh
C. Cạnh tranh lành mạnh
D. Cạnh tranh không lành mạnh
Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chúng ta cần có thái độ như thế nào?
A. Cần phê pháp, lên án và ngăn chặn
B. Không cần để ý đến các hành động kinh doanh không chín chắn
C. Khuyến khích
D. Tích cực học hỏi
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Bảo vệ môi trường tự nhiên
B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
B. Nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “………. Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa”?
(a)
Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
A. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
B. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
C. Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.
D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa như thế nào ?
A. đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
B. chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.
C. giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
D. chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ ...?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu
B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa
C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
D. Sự thay đổi cung-cầu
Tính chất của cạnh tranh là gì?
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
A. Quảng cáo sai sự thật về sản phẩm
B. Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa
C. Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc
D. Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng
hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của
khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Câu 3: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh
tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua
thỏa hiệp
thỏa mãn
ký kết.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích
của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ năng giá .
hủy hoại môi trường.
khai thác cạn kiệt tài nguyên
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Câu 5: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích
của cạnh tranh là nhằm
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Câu 6: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích
của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi để bán hàng
tăng cường độc chiếm thị trường.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Câu 7: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích
của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
nền tảng của sản xuất hàng hoá.
tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
Câu 8: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những
mục đích của cạnh tranh là nhằm
tìm kiếm các hợp đồng có lợi.
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
kiểm soát tăng trưởng kinh tế
hạ giá thành sản phẩm
Câu 9: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích
của cạnh tranh là nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
kích thích sức sản xuất.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu
thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Câu 11: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là
nhằm giành lấy
lao động
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Câu 12: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những
rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên
nhân dẫn đến
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh
khủng hoảng.
Câu 13: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể
kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất
giá trị thặng dư.
nguồn gốc nhân thân
quan hệ tài sản.
Câu 14: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình.
chính sách đối ngoại.
chất lượng sản phẩm.
chính sách hậu kiểm.
Câu 20: Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến
cạnh tranh?
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng.
Khái niệm cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Tính hai mặt của cạnh tranh.
Tính độc quyền của cạnh tranh.
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.
Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.
Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khá
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai: Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai: Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai: Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai: Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.
Đúng
Sai
