wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đảm bảo an toàn và bí mật về TT,ĐT,ĐT

Total questions: 37

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân là gì?
a)
Là quyền cơ bản của công dân, thuộc loại quyền về bí mật đời tư của cá nhân
b)
Là quyền cho phép người khác có thể thăm dò về các bí mật điện tử của người khác
c)
Là quyền hết sức nghiêm trọng của công dân
d)
Là quyền cho phép các nhà chức trách được quyền mở và xem các thông tin trên thư của công dân
2.
Điền vào chỗ trống sau đây “Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân có nghĩa là không ai được ……hoặc tự ý mở thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, không được nghe trộm điện thoại”?
a)
Đánh cắp
b)
Cầm lấy
c)
Chiếm đoạt
d)
Cướp giật
3.
Quyền được đảm bảo an toàn về bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền nào?
a)
Quyền tự do cơ bản
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể
c)
Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
d)
Quyền dân chủ
4.
Ý nghĩa ảu quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là?
a)
Đảm bảo đời sống riêng tư cho mỗi cá nhân
b)
Đảm bảo quyền tự chủ của mỗi cá nhân
c)
Đảm bảo quyền cho mỗi công dân dân chủ
d)
Đảm bảo sự công bằng cho mỗi cá nhân
5.
Hình thức nào sau đây không phải thư tín, điện tín?
a)
Tin nhắn điện thoại
b)
Bưu phẩm
c)
Email
d)
Sổ tay ghi chép
6.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện tín, điện thoại?
a)
Trả lại thư vì không đúng tên người nhận
b)
Bóc xem thư của người khác gửi nhầm tới
c)
Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị
d)
Kiểm tra lượng thư trước khi gửi
7.
Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào dưới đây?
a)
Quyền bầu cử và ứng cử
b)
Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
c)
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
d)
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể
8.
Ý kiến nào sau đây đúng với việc đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại điện tín?
a)
Đã là vợ chồng thì được phép xem thư của nhau
b)
Thư của người thân được phép mở ra xem
c)
Người có thẩm quyền được phép kiểm tra thư để phục vụ cho công tác điều tra
d)
Thư nhặt được thì được xem
9.
Mức phạt cao nhất khi đọc trộm thư tín, điện thoại, điện tín của người khác là bao lâu?
a)
Trung thân
b)
03 năm tù
c)
Cảnh cáo
d)
01 năm tù
10.
Xâm phạm và đọc trộm mail của người khác là?
a)
Vi phạm pháp luật
b)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
c)
Là vợ chồng nên xem được
d)
Không vi phạm pháp luật
11.
Khi phát hiện bạn cùng bàn đọc trộm cuốn nhận kí cá nhân của mình em sẽ làm gì?
a)
Nói với cô giáo để cô xử lí
b)
Nói nhỏ với bạn lần sau không nên làm như vậy vì việc làm đó xâm phạm đến quyền riêng tư cá nhân của người khác
c)
Quát lớn thật to cho cả lớp biết về hành động xấu của bạn
d)
Không chơi với bạn nữa
12.
Ý kiến nào sau đây đúng?
a)
Thực hiện tốt quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân để góp phần duy trì trật tự xã hội
b)
Xem trộm thư mà không làm rách, không chiếm đoạt nội dung thư thì không được coi là vi phạm về quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện tín
c)
Học sinh còn nhỏ tuổi nên không có quyền được đảm bảo về thư tín, điện thoại, điện tín
d)
Trong trường hợp nhặt được thư không biết là của ai thì được phép xem thư
13.
Thấy K đã ra ngoài nhưng chưa tắt máy tính, T là nhân viên cùng phòng thấy vậy đã tự ý vào trang cá nhân của K và đọc trộm các đoạn tin nhắn của K và mọi người. T dã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền được bảo hộ về nơi làm việc
b)
Quyền được bảo hộ về tài sản riêng
c)
Quyền được bảo hộ về thông tin cá nhân
d)
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín
14.
Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp?
a)
Có ý kiến của lãnh đạo cơ quan
b)
Có tin báo của nhân dân
c)
Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
d)
Có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh
15.
Biết N xem trộm email của mình, S không biết phải xử lí như thế nào. Nếu em là S, em sẽ lựa chọn cách ứng xử như thế nào dưới đây để vừa bảo vệ quyền lợi của mình và vừa phù hợp với pháp luật?
a)
Trực tiếp nói chuyện và nhắc nhở N không nên làm như vậy nữa
b)
Nêu vấn đề đó ra trong buổi sinh hoạt lớp cuối tuần
c)
Không nói gì và tỏ rõ sự bực tức
d)
Mắng N cho bõ tức
16.
Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngời khác là hành vi xâm phạm quyền nào của công dân?
a)
Quyền tự do cá nhân
b)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
c)
Quyền bí mật về đời tư
d)
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện tín, điện thoại
17.
Hôm nay mẹ T đi vắng nhưng tình cờ có một bức thư được giao đến cho mẹ, T tò mò muốn biết nội dung bên trong thư là gì nên đã lén mở ra đọc thử. Sau khi đọc xong T dán lại phong thư như ban đầu. Theo em, T có đang vi phạm về quyền được đảm bảo và bí mật thư tín, điện tín không?
a)
Không vì hành động của T không làm hư hại gì đến bức thư của mẹ
b)
Không vì hành động của T không có mục đích xấu
c)
Có vì T đã tự ý mở xem thư của mẹ
d)
Có vì T đã không nói cho mẹ việc mình đã xem thư của mẹ
18.
Nhóm của chị H đang thực hiện một dự án, chị T là người đại diện đứng ra gửi các bản thảo của nhóm. Đến ngày nhóm nhận được kết quả của dự án thì chị T bận việc nhà nên vắng mặt, chị H có nhận được một phong bì thư được có tên của chị T trên đó, chị H chắc chắn đó là tờ thông báo kết quả của cả nhóm. Trong trường hợp này chị H nên làm như thế nào để không bị vi phạm quyền đảm bảo bí mật về thư tín, điện tín?
a)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
b)
Chị H nên thông báo với chị T rồi mới thực hiện mở phong thư kết quả cho mọi người cùng xem
c)
Xác định được phong thư là kết quả của cả nhóm thì chị H nên xé phong bao và chia sẻ kết quả cho mọi người
d)
Chị H nên xác định chính xác phong thư đó chứa cái gì rồi mới mở kẻo mở vào thư riêng của chị T
19.
Biết được A và B yêu mến nhau, nên C đã tìm cách đọc trộm tin nhắn cảu A và B từ điện thoại của B rồi kể cho một số bạn trong lớp cùng nghe. Khi biết chuyện B rất bực mình. Theo em, C đã vi phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
Quyền tự do yêu đương
b)
Quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự và nhân phẩm
c)
Quyền bí mật thông tin cá nhân
d)
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện tín, điện thoại
20.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngưởi khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền bí mật tài sản của quốc gia.

c)

Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền tự do dân chủ và tự do thông tin.

21.

Người có thẩm quyền khi tiến hành kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác không được tùy tiện mà phải theo

a)

yêu cầu của bưu điện.  

b)

trình tự, thủ tục luật định.

c)

kiến nghị của công dân. 

d)

quy trình chuyển phát thư. 

22.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Sao lưu biên lai thu phí đường bộ. 

b)

Thống kê bưu phẩm thất lạc.

c)

Tìm tài liệu liên quan đến vụ án. 

d)

Xác minh địa chỉ giao hàng.

23.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Kiểm tra chất lượng đường truyền. 

b)

Phát tán nội dung điện tín của khách hàng.

c)

Thay đổi phương tiện vận chuyển. 

d)

Niêm yết công khai giá cước viễn thông. 

24.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Trả thư không có người nhận về bưu điện. 

b)

Chia sẻ thư không có người nhận.

c)

Quyết định lựa chọn dịch vụ điện hoa.  

d)

Phát tán công văn gửi nhầm địa chỉ.

25.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

a)

chủ động định vị khi giao nhận. 

b)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

c)

bảo quản bưu phẩm đường dài.  

d)

tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.

26.

Trong lúc chị B ra ngoài, thấy điện thoại của chị báo có tin nhắn, anh C cùng phòng mở ra đọc rồi xóa tin nhắn đó. Anh C đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự, uy tín, nhân phẩm.

b)

Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c)

Được tự do lựa chọn thông tin.

d)

Được bảo đảm an toàn về tài sản.

27.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đề xuất ứng dụng dịch vụ truyền thông.

b)

Tự ý tiêu hủy thư tín của người khác.

c)

Công khai hộp thư điện tử của bản thân.

d)

Chia sẻ thông tin kinh tế toàn cầu.

28.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

Tự ý tiêu hủy thư của người khác.

b)

Đọc trộm nhật kí của người khác.

c)

Bình luận bài viết trên mạng xã hội. 

d)

Nghe trộm điện thoại người khác.

29.

Nghi ngờ đồng nghiệp là chị B dùng danh tính người khác lập tài khoản đăng tải thông tin, sai lệch về tình hình dịch bệnh, anh M bí mật xâm nhập vào hòm thư điện tử của chị B rồi sao chép toàn bộ dữ liệu trong đó nhằm mục đích tống tiền. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Chuyển giao quy trình quản lí công nghệ.

b)

Bất khả xâm phạm về lĩnh vực tư pháp.

c)

Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.  

d)

Giám sát chặt chẽ đối tượng bị tình nghi.

30.

Khi phát hiện bạn cùng bàn đọc trộm cuốn nhật ký cá nhân của mình em sẽ làm gì?

a)

Quát bạn thật to cho cả lớp biết tính xấu của bạn.

b)

Nói nhỏ với bạn lần sau không nên làm như vậy vi xâm phạm đến quyền riêng tư cá nhân.

c)

Nói với cô giáo để cô xử lý.

d)

Không chơi với bạn nữa.

31.

Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín được nêu tại điều nào và hiến pháp năm nào?

a)

Điều 21, Hiến pháp 2013.

b)

Điều 22, Hiến pháp 2013.

c)

Điều 23, Hiến pháp 2013.

d)

Điều 24, Hiến pháp 2013.

32.

Được xem thư tín, điện thoại, điện tín của người khác khi nào?

a)

Được xem thư tín, điện thoại, điện tín của người khác khi nào?

b)

Người đó cho phép.

c)

Đọc giùm người bị khiếm thị

d)

Cả A, B, C.

33.

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền nào ?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền dân chủ.

d)

Quyền tự do cơ bản

34.

Câu 4: Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền bầu cử và ứng cử.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

35.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.

b)

Trả lại thư vì không đúng tên người nhận.

c)

Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị

d)

Bóc xem các thư bị gửi nhầm

36.

Câu 2: Ý nghĩa của quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là?

a)

Đảm bảo đời sống riêng tư cho mỗi cá nhân

b)

Đảm bảo quyền cho mỗi công dân dân chủ

c)

Đảm bảo quyền tự chủ của mỗi cá nhân.

d)

Đảm bảo sự công bằng cho mỗi cá nhân

37.

Câu 1: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là

a)

Không ai có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.

b)

Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật

c)

Không ai có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.

d)

Không tổ chức nào có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.