wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dthsgd

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do những nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nền nhiệt cao, địa hình phân hóa đa dạng, nhiều đá vôi, mưa theo mùa.

b)

Phong hóa diễn ra mạnh, địa hình nhiều đồi núi, độ ẩm cao, nhiều đá bazan.

c)

Nhiệt ẩm dồi dào, mưa lớn, đá mẹ axit trải rộng, đồi núi thấp chiếm ưu thế.

d)

Mưa quanh năm, đá mẹ đa dạng, địa hình có sự phân bậc, nền nhiệt độ cao.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.

b)

Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.

d)

Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.

3.

Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là

a)

Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, mở rộng xuất khẩu.

b)

Phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.

c)

Phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.

d)

Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.

4.

Công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính tập trung nhiều nhất ở các vùng nào của nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.

5.

Ngành viễn thông nước ta có tốc độ phát triển nhanh chủ yếu do

a)

Cơ sở hạ tầng hiện đại hóa, nguồn lao động đông.

b)

Vốn đầu tư lớn, mạng lưới đa dạng đáp ứng yêu cầu.

c)

Nhu cầu thị trường, ứng dụng công nghệ hiện đại.

d)

Trình độ lao động nâng lên, thị trường mở rộng.

6.

Hàng nông nội địa và xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

Đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, nguyên liệu đa dạng.

d)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất phong phú, đa dạng.

7.

Để giải quyết tốt vấn đề lương thực, vùng Đồng bằng sông Hồng cần

a)

Nhập khẩu lương thực, hạn chế việc nhập cư.

b)

Đẩy mạnh thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ.

c)

Thu hút lực lượng lao động các vùng khác tới.

d)

Mở rộng diện tích trồng cây lương thực, thực phẩm.

8.

Nước ta có nền văn hóa phong phú, độc đáo do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nằm ở nơi đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

b)

Là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

c)

Nằm trong khu vực có thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều dân tộc.

d)

Chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.

9.

Vùng đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ có một mùa khô nóng chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, Tín phong bán cầu Nam, gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Nam, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến.

c)

Tín phong bán cầu Nam, các gió hướng đông bắc, gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến.

10.

Để bảo vệ đất ở khu vực đồi núi cần quan tâm đến việc

a)

Quản lí sử dụng vốn đất hợp lí và tránh lãng phí đất.

b)

Sử dụng các biện pháp chống suy thoái và ô nhiễm đất.

c)

Áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.

d)

Phòng ngừa ô nhiễm và phèn hóa ở môi trường đất.

11.

Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa?

a)

Hình thành các cực tăng trưởng kinh tế.

b)

Tạo việc làm, gia tăng phúc lợi xã hội.

c)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa giá trị.

12.

Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động lâm nghiệp nước ta là

a)

Bảo vệ kết hợp khai thác du lịch ở vườn quốc gia.

b)

Tăng cường và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.

c)

Bảo vệ rừng và mở rộng thêm diện tích trồng mới.

d)

Ban hành, thực hiện nghiêm các luật bảo vệ rừng.

13.

Ý nghĩa lớn nhất của việc thực hiện chương trình đánh bắt thủy sản xa bờ là

a)

Khai thác hợp lí tiềm năng các vùng biển.

b)

Tăng nhanh sản lượng thủy sản đánh bắt ở biển.

c)

Góp phần duy trì nguồn lợi thủy sản ven bờ.

d)

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước.

14.

Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là

a)

Giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.

b)

Giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

d)

Sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.

15.

Loại hình vận tải nào sau đây phát triển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong hội nhập quốc tế?

a)

Đường biển và đường sông.

b)

Đường ô tô và đường sắt.

c)

Đường hàng không và đường biển.

d)

Đường ô tô và đường hàng không.

16.

Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế – xã hội nước ta là

a)

Nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội.

b)

Tạo động lực cho phát triển kinh tế đất nước.

c)

Cải thiện đời sống vật chất người lao động.

d)

Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.

17.

Để tăng giá trị xuất khẩu, giải pháp nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả?

a)

Đa dạng các mặt hàng xuất khẩu của nước ta.

b)

Tăng tỉ trọng các mặt hàng công nghiệp chế biến.

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực.

d)

Nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ sản xuất.

18.

Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác và chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là

a)

Địa hình chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, khoáng sản phân bố sâu trong lòng đất.

b)

Vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.

c)

Lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt mạnh, giao thông khó khăn.

d)

Khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.

19.

Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi phía Bắc khi phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả là

a)

Đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn ở nhiều nơi.

b)

Địa hình núi cao hiểm trở, nhiều dãy núi cao đồ sộ.

c)

Hiện tượng rét đậm, rét hại, thiếu nước mùa đông.

d)

Thường xuyên ảnh hưởng của lũ quét, lũ ống.

20.

Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Tài nguyên khoáng sản trong vùng phong phú.

b)

Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.

c)

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời của vùng.

d)

Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.

21.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

Nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.

b)

Dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.

c)

Dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.

d)

Thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.

22.

Lượng mưa ở vùng chí tuyến tương đối ít, chủ yếu do có

a)

Dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.

b)

Gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.

c)

Đại khí áp cao hoạt động quanh năm.

d)

Nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.

23.

Hồ thủy điện Bản Vẽ ở tỉnh Nghệ An thuộc loại hồ nào sau đây?

a)

Hồ kiến tạo.

b)

Hồ núi lửa.

c)

Hồ nhân tạo.

d)

Hồ móng ngựa.

24.

Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về hai cực chủ yếu do

a)

Khác nhau về tính chất bề mặt đệm.

b)

Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Phân bố dòng biển nóng và lạnh.

d)

Thay đổi độ lớn của góc nhập xạ.

25.

Loại gió địa phương nào sau đây hoạt động ở nước ta?

a)

Gió mùa.

b)

Gió phơn.

c)

Gió Tín phong.

d)

Gió Tây ôn đới.

26.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi phía Bắc khai thác có hiệu quả các thế mạnh kinh tế?

a)

Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách phát triển kinh tế.

b)

Phân bố lại dân cư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.

d)

Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.

27.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta đa dạng?

a)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp, nhu cầu thị trường ngày càng lớn.

b)

Lao động được nâng cao tay nghề, đáp ứng quy trình sản xuất tiên tiến.

c)

Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, có khả năng cạnh tranh cao.

d)

Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư.

28.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

Tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

b)

Tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

c)

Khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

d)

Đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

29.

Lượng mưa vào cuối năm ở Bắc Trung Bộ khá lớn, chủ yếu do tác động của

a)

Địa hình đón gió, gió mùa Đông Bắc hoạt động, gió phơn tây nam, bão.

b)

Dải hội tụ nhiệt đới, độ cao địa hình, Tín phong Bắc bán cầu, bão.

c)

Tín phong đông bắc, địa hình khuất gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.

d)

Gió hướng đông bắc, tác động địa hình, dải hội tụ nhiệt đới, bão.

30.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là

a)

. tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.

 .

b)

lan toả rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn.

   

c)

thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.   

d)

tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

31.

. Khó khăn chủ yếu của Trung du và miền núi phía Bắc trong phát triển thủy điện là

a)

. mùa khô kéo dài, lượng nước sông suối giảm mạnh.

b)

thiếu lao động kỹ thuật, thị trường còn hạn chế.

c)

ít hồ chứa nước, nguồn nước phân bố không đều.

d)

địa hình hiểm trở, chi phí xây dựng công trình lớn.

32.

Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?

a)

Phát triển mạnh công nghiệp hóa dầu, mở rộng thị trường xuất khẩu.

b)

Nâng cao trình độ của nguồn lao động, ứng dụng khoa học công nghệ. 

c)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô, tăng khả năng chế biến sâu.

  

d)

Tăng cường liên doanh với nước ngoài, đẩy mạnh hoạt động thăm dò.

33.

Khai thác hải sản nước ta chủ yếu diễn ra ở

a)

. cửa sông.      

b)

kênh rạch.  

c)

ngư trường.           

d)

sông suối.

34.

Hướng phát triển trọng tâm của ngành bưu chính nước ta hiện nay là

a)

đầu tư và đảm bảo an ninh mạng.

   

b)

tập trung phát triển tại các đô thị.

   

c)

sử dụng đa dạng nguồn lao động

   

d)

đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia.

35.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?

a)

Hiệu quả ngày càng cao, thị trường xuất khẩu được mở rộng.

b)

Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

    

c)

Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

d)

Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

36.

Đất mùn thô núi cao tập trung nhiều ở các đỉnh núi cao trên 2600m của nước ta chủ yếu là do

a)

nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.

  

b)

quá trình feralit chấm dứt, tích lũy mùn tăng lên, mây mù, nhiệt độ rất thấp.

   

c)

quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật.

d)

có ít kiểu thảm thực vật, nhiệt độ giảm, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu.

37.

Ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn nhất của biển đảo Việt Nam là

a)

thuận lợi hình thành các khu công nghiệp ven biển.

b)

tạo cơ sở xây dựng nhiều di sản văn hóa biển đảo.

  

c)

tạo điều kiện giảm thiểu tác động của các thiên tai.

  

d)

mở rộng không gian sinh tồn, phát triển và hội nhập.

38.

Ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn nhất của việc phát triển giao thông vận tải ở miền núi nước ta là

a)

. khai thác hợp lí hơn tài nguyên thiên nhiên, thu hút các nguồn vốn đầu tư.

b)

xóa bỏ tính tự cấp tự túc trong sản xuất, nâng cao trình độ người lao động.

c)

giảm dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa vùng núi với đồng bằng.

 

d)

thúc đẩy việc vận chuyển sản phẩm, góp phần phân bố lại dân cư cả nước.

39.

Giải pháp thích ứng với xu hướng già hóa dân số ở Việt Nam là

a)

tăng thuế dân số, giảm đầu tư giáo dục, siết chặt di cư nội địa.

 

b)

phát triển an sinh xã hội, mở rộng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.

   

c)

thu hẹp phúc lợi xã hội, tăng cường kế hoạch hóa, duy trì tuổi thọ.

d)

giảm tuổi kết hôn, hạn chế sinh con, mở rộng xuất khẩu lao động.

40.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng đồi núi nước ta?

a)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, ổn định thị trường.

b)

Trao đổi với vùng khác để bổ sung lương thực, ổn định diện tích cây công nghiệp.

c)

Đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong trồng và chế biến cây công nghiệp.

    

d)

Nhà nước trợ giá, thu mua và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp cho nhân dân.

41.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú.

b)

. vị trí địa lí thuận lợi, dân đông, nhiều đô thị, kinh tế phát triển.

   

c)

nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt.

d)

địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội.