wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ktpl 10: Mô hình sản xuất kinh doanh

Total questions: 57

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no

c)

Phát triển văn hóa, xã hội.

d)

Hủy hoại môi trường.

2.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

3.

Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?

a)

Con người

b)

Tài chính

c)

Dây chuyền, công nghệ, máy móc

d)

Bí quyết kinh doanh

4.

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty hợp danh.

c)

Liên minh hợp tác xã.

d)

Công ty cổ phần

5.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

quy mô nhỏ.

b)

không phải đóng thuế.

c)

không cần đăng ký.

d)

quy mô lớn.

6.

Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?

a)

Sự may mắn trong cuộc sống

b)

Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu

c)

Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh

d)

Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người

7.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã.

8.

Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một

a)

tổng công ty.

b)

tập đoàn.

c)

pháp nhân.

d)

nhóm người.

9.

Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động

a)

lao động nghệ thuật.

b)

chính trị - xã hội.

c)

thực nghiệm khoa học.

d)

sản xuất kinh doanh.

10.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

tổ chức.

b)

phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tự phát.

11.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Tạo việc làm cho xã hội.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

12.

Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì?

a)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Mô hình kinh tế khác.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

13.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

14.

Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại

a)

một địa điểm.

b)

ba địa điểm.

c)

hai địa điểm.

d)

nhiều địa điểm.

15.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

có nguồn vốn lớn.

b)

dễ tạo việc làm.

c)

dễ trốn thuế.

d)

sử dụng nhiều lao động.

16.

Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Nâng thu nhập bình quân đầu người

b)

Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội

c)

Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật

d)

Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội

17.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

kinh doanh.

b)

phi tổ chức.

c)

thiếu bền vững.

d)

bất hợp pháp.

18.

Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

khó đầu tư trang thiết bị.

b)

dễ quản lý sản xuất.

c)

sử dụng nhiều lao động.

d)

tạo ra nhiều việc làm.

19.

Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu?

a)

bốn.

b)

hai.

c)

ba

d)

một.

20.

Loại hình doanh nghiệp có từ 22 đến 5050 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Công ty cổ phần.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

21.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

phi hợp pháp.

b)

phi lợi nhuận.

c)

từ thiện.

d)

hợp pháp.

22.

Trong nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị

a)

phân phối của cải vật chất.

b)

sản xuất của cải vật chất.

c)

tạo điều kiện để con người được lao động.

d)

phân phối và sản xuất của cải vật chất.

23.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?

a)

Đầu tư.

b)

Sản xuất

c)

Kinh doanh.

d)

Tiêu dùng.

24.

Sản xuất kinh doanh có vai trò

a)

làm mất cân bằng xã hội.

b)

làm ra sản phẩm tinh thần cho con người.

c)

làm ra sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ.

d)

làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.

25.

Mô hình của hộ sản xuất kinh doanh

a)

có quy mô đầu tư vốn lớn.

b)

có quy mô nhỏ lẻ.

c)

có quy mô sản xuất phong phú.

d)

có quy mô hiện đại.

26.

Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

27.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm

a)

đáp ứng nhu cầu của con người.

b)

duy trì tình trạng thất nghiệp.

c)

thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.

d)

kiềm chế sự tăng trưởng.

28.

Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

a)

Cưỡng chế.

b)

Tự nguyện.

c)

Bắt buộc.

d)

Độc lập.

29.

Quá trình con người tiến hành hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

Lạm phát do cầu đấy.

b)

Sản xuất kinh doanh

c)

Khủng hoảng kinh tế.

d)

Kích cầu tiêu dùng.

30.

Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là

a)

tự tổ chức sản xuất kinh doanh.

b)

có sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.

c)

có quy mô nhỏ lẻ.

d)

có quyền tự làm chủ trong kinh doanh.

31.

Mô hình sản xuất kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước là nội dung của khái niệm

a)

hợp tác xã kinh doanh.

b)

hộ sản xuất kinh doanh.

c)

công ty một thành viên.

d)

công ty hợp danh.

32.

Đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp là

a)

người đóng góp nhiều vốn.

b)

cá nhân chủ doanh nghiệp.

c)

tất cả thành viên của doanh nghiệp.

d)

nhiều thành viên tham gia.

33.

Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

giám đốc công ty hợp danh.

b)

giám đốc.

c)

giám đốc điều hành.

d)

doanh nghiệp.

34.

Đối với xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần

a)

duy trì thương hiệu.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

đáp ứng tiêu dùng.

d)

tạo ra thu nhập.

35.

Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

dễ tạo việc làm.

b)

quản lý gọn nhẹ.

c)

khó huy động vốn.

d)

có quy mô nhỏ.

36.

Mô hình sản xuất kinh doanh được hiểu là

a)

tập trung mọi nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu.

b)

tạo ra giá trị tích cực cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.

c)

tăng thu, giảm chi một cách tối đa để mang về lợi nhuận cao nhất.

d)

thoả mãn nhu cầu tối đa của người tiêu dùng.

37.

Sản xuất kinh doanh là

a)

hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia.

b)

quá trình tối đa hoá mọi nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận.

c)

hoạt động tổ chức công việc cho người lao động.

d)

hoạt động chỉ sinh lời cho doanh nghiệp.

38.

Mô hình kinh tế hợp tác xã là mô hình kinh tế thể hiện tính chất nào dưới đây?

a)

Tính hợp tác và tính tư nhân.

b)

Tính kinh tế và tính xã hội.

c)

Tính tư nhân và tính xã hội.

d)

Tính kinh tế và tính tư nhân.

39.

Theo quy định của pháp luật, để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên tham gia thành lập?

a)

5 thành viên.

b)

6 thành viên.

c)

7 thành viên.

d)

8 thành viên.

40.

Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?

a)

Sở hữu tư nhân.

b)

sở hữu tập thể.

c)

sở hữu nhà nước.

d)

Sở hữu cá nhân.

41.

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình doanh nghiệp

a)

tư nhân.

b)

hợp tác xã.

c)

công ty hợp danh.

d)

nhà nước.

42.

Công ty cổ phần được hình thành như thế nào?

a)

Bằng vốn điều lệ.

b)

Bằng vốn của một cá nhân.

c)

Bằng vốn của nhà nước.

d)

Bằng vốn đóng góp của nhiều người.

43.

Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là

a)

kinh doanh.

b)

thực hiện các hoạt động công ích.

c)

duy trì việc làm cho người lao động.

d)

mua bán hàng hoá.

44.

Về mặt pháp lý, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là

a)

nhân viên uỷ quyền.

b)

kế toán doanh nghiệp.

c)

chủ doanh nghiệp.

d)

luật sư đại diện.

45.

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do

a)

một tập thể làm chủ.

b)

nhà nước góp vốn.

c)

một tổ chức làm chủ.

d)

một cá nhân làm chủ.

46.

Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí sử dụng không quá bao nhiêu lao động

a)

10 lao động.

b)

40 lao động.

c)

30 lao động.

d)

20 lao động.

47.

Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?

a)

Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.

b)

Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.

c)

Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.

d)

Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.

48.

Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

a)

Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.

b)

Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.

c)

Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.

d)

Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.

49.

Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần

a)

Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn

b)

Không chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn góp

c)

Là mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất

d)

Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông

50-53.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: "Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi."

50.

Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T là mô hình

a)

Công ty tư nhân.

b)

Doanh nghiệp nhà nước.

c)

Hộ sản xuất kinh doanh.

d)

Hợp tác xã.

51.

Mô hình sản xuất kinh doanh của gia đình chị T do ai chịu trách nhiệm?

a)

Gia đình chị T.

b)

Chị T.

c)

Sáu lao động làm thuê.

d)

Chị T và sáu lao động.

52.

Việc phát triển mô hình kinh doanh của gia đình chị T sẽ không gặp phải khó khăn nào dưới đây?

a)

Khó quản lý.

b)

Khó huy động vốn.

c)

Khó mở rộng quy mô.

d)

Khó đáp ứng khách hàng lớn.

53.

Xét về chủ thể của nền kinh tế, hoạt động của gia đình chị T thuộc chủ thể nào dưới đây?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng..

c)

Chủ thể trung gian.

d)

Chủ thể nhà nước.

54-56.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: "Khi Nhà nước thực hiện việc đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lí, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế ông A quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh thành công ty cổ phần. Ông ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần. Công ty cũng đã nhiều lần phát hành trái phiếu thành công, tạo ra nguồn tài chính cho công ty. Các cổ đông được chia lợi tức tăng hằng năm, khiến họ càng tin tưởng vào công ty hơn."

54.

Mô hình sản xuất kinh doanh của ông A là mô hình

a)

Công ty tư nhân.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Hợp tác xã.

d)

Doanh nghiệp nhà nước.

55.

Vốn điều lệ của công ty sau khi chuyển đổi được chia thành các phần bằng nhau gọi là

a)

trái phiếu.

b)

tín phiếu.

c)

cổ đông.

d)

cổ phần.

56.

Việc ông A ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia vào góp vốn cổ đông và hằng năm đều chia cổ tức là thực hiện hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế.

a)

Sản xuất.

b)

Phân phối.

c)

Trao đổi.

d)

Tiêu dùng.

57-59.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: "Hợp tác xã Q hoạt động trong lĩnh vực vận tải với các loại hình kinh doanh, dịch vụ như: dịch vụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.... Hợp tác xã có 38 thành viên tự nguyện hợp tác với nhau cùng góp vốn. Hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí. Doanh thu hợp tác xã liên tục tăng từng năm, nâng cao thu nhập bình quân cho các thành viên, người lao động."

57.

Mô hình sản xuất được đề cập trong thông tin trên là?

a)

Hộ gia đình.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Hợp tác xã.

d)

Công ty tư nhân.

58.

Mô hình sản xuất kinh doanh trong thông tin trên không được hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự chủ về vốn.

b)

Dân chủ và bình đẳng.

c)

Tự chịu trách nhiệm.

d)

Phát hành cổ đông.

59.

Mô hình sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên đóng vai trò là hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Hoạt động sản xuất.

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động trung gian.

d)

Hoạt động nhà nước.

60-63.

Bạn H sinh ra trong một miền quê và gia đình gắn bó với nghề làm nón lá truyền thống. H được bố mẹ truyền lại kinh nghiệm làm nón và những bí quyết riêng để tạo ra những chiếc nón đẹp. Những ngày cuối tuần được nghỉ học, H thường phụ giúp bố mẹ làm nón. Với quy mô sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp nên thu nhập của gia đình không lớn. Những năm gần đây, thấy tình hình tiêu thụ nón lá khó khăn, gia đình H và các hộ gia đình trong làng đã tìm cách đưa nón lá của quê hương mình đến những vùng miền khác và xuất khẩu đi một số nước. H mong muốn sau này sẽ tiếp tục nghề truyền thống của gia đình mình để đưa những chiếc nón lá – một nét đẹp văn hóa Việt Nam đến khắp nơi trên thế giới. 

60.

Khi gia đình H và các hộ gia đình tìm cách đưa nón lá của quê hương đến một số nước trên thế giới thì có thể phải đóng loại phí nào dưới đây?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế xuất khẩu.

61.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên?

a)

Tạo việc làm cho người lao động.

b)

Mang lại thu nhập ổn định.Mang lại thu nhập ổn định.

c)

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Góp phần gia tăng tệ nạn xã hội.

62.

Mô hình sản xuất kinh doanh được nhắc đến trong thông tin trên là mô hình

a)

hộ gia đình.

b)

hợp tác xã.

c)

doanh nghiệp tư nhân.

d)

doanh nghiệp nhà nước.

63.

Theo phạm vi không gian, thị trường nón lá truyền thống của bạn H và gia đình gồm

a)

trong nước và quốc tế.

b)

trong nước và các tỉnh.

c)

quốc tế và Đông nam Á.

d)

hoàn toàn trong tỉnh.

64-67.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định Đúng/Sai cho từng nhận định. Công ti bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa… Công ti còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương. a) Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân. b) Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh. c) Công ty DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế. d) Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn.

64.

Nhận định a) Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Nhận định b) Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Nhận định c) Công ty DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Nhận định d) Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn.

a)

Đúng

b)

Sai

68-71.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định Đúng/Sai cho từng nhận định. Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới. Bình Thuận hiện có khoảng 180 hợp tác xã, được hình thành một cách tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47 800 thành viên. Các hợp tác xã vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, bên cạnh việc cung sản xuất và cùng kinh doanh, tạo ra thu nhập thì hợp tác xã còn góp phần tạo ra việc làm cho thành viên, giảm bớt tình hình thất nghiệp của xã hội, tạo điều kiện phát triển cho những cá nhân nhỏ lẻ, không đủ khả năng tự kinh doanh độc lập. a) Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã là hai mô hình kinh tế độc lập với nhau. b) Nếu như hợp tác xã được hình thành một cách tự nguyện thì liên hiệp hợp tác xã thành lập mang tính bắt buộc. c) Tạo việc làm và mang lại thu nhập là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh. d) Liên hiệp hợp tác xã có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có đủ điều kiện.

68.

Nhận định a) Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã là hai mô hình kinh tế độc lập với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Nhận định b) Nếu như hợp tác xã được hình thành một cách tự nguyện thì liên hiệp hợp tác xã thành lập mang tính bắt buộc.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Nhận định c) Tạo việc làm và mang lại thu nhập là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Nhận định d) Liên hiệp hợp tác xã có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có đủ điều kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

72-75.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định Đúng/Sai cho từng nhận định. Ông T là một người tâm huyết với những công trình xây dựng cầu đường. Ông thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T do ông đứng tên, với số vốn đăng kí kinh doanh là 7 tỉ đồng. Ông chịu hoàn toàn trách nhiệm trong số vốn đã góp. Với bộ máy tinh gọn và đội ngũ nhân viên tâm huyết, chỉ sau 4 năm, ông đã thành công với nhiều công trình lớn nhỏ và nâng số vốn đăng kí kinh doanh lên 17 tỉ đồng. Ngoài ra, ông còn tạo công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động cũng như đóng thuế và tuân thủ đầy đủ quy định của Nhà nước. a) Tính gọn và dễ quản lý là một trong những ưu điểm nổi trội của mô hình sản xuất kinh doanh là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Ông T chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn là 7 tỉ đồng. c) Ông T nâng số vốn kinh doanh lên 17 tỉ đồng nên công ty của ông chuyển sang mô hình công ty cổ phần. d) Vì là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên ông T không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

72.

Nhận định a) Tính gọn và dễ quản lý là một trong những ưu điểm nổi trội của mô hình sản xuất kinh doanh là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Nhận định b) Ông T chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn là 7 tỉ đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Nhận định c) Ông T nâng số vốn kinh doanh lên 17 tỉ đồng nên công ty của ông chuyển sang mô hình công ty cổ phần.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Nhận định d) Vì là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên ông T không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

76-79.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định Đúng/Sai cho từng nhận định. Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình vườn - ao - chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000 m 2^2 , tổng kinh phí đầu tư hoàn thiện mô hình kinh tế của gia đình ông khoảng 300 triệu đồng. Thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được ông dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại. Phế phẩm chăn nuôi dùng làm thức ăn cho cá và làm phân bón cho cây. Gần đây, nắm bắt nhu cầu thực phẩm sạch của các hộ gia đình ở thành phố, ông mạnh dạn chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh nông sản sạch. Với mô hình kinh tế tổng hợp VAC phát triển ổn định, sau khi trừ các khoản chi phí gia đình ông X thu nhập từ 300 triệu đến 400 triệu đồng/năm. a) Gia đình ông X đã vận dụng có hiệu quả mô hình kinh tế hộ gia đình. b) Ông X có thể đăng ký kinh doanh tại nhiều địa điểm và có thể kêu gọi sự góp vốn của nhiều người khác ngoài gia đình. c) Ông X đóng vai trò là chủ thể sản xuất của nền kinh tế. d) Ông X không phải đóng bất kỳ khoản thuế nào vì mô hình kinh doanh này gắn với hoạt động của gia đình.

76.

Nhận định a) Gia đình ông X đã vận dụng có hiệu quả mô hình kinh tế hộ gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Nhận định b) Ông X có thể đăng ký kinh doanh tại nhiều địa điểm và có thể kêu gọi sự góp vốn của nhiều người khác ngoài gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Nhận định c) Ông X đóng vai trò là chủ thể sản xuất của nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Nhận định d) Ông X không phải đóng bất kỳ khoản thuế nào vì mô hình kinh doanh này gắn với hoạt động của gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai