wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sủ

Total questions: 76

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư dựa trên nền tảng nào sau đây?

a)

Điện khí hóa

b)

Kĩ thuật số

c)

Cơ khí hóa

d)

Công nghệ số

2.

Phong trào Văn hóa Phục hưng là trào lưu văn hóa mới ra đời trên cơ sở phục hồi giá trị của những nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

Văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại

b)

Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa cổ đại

c)

Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại

d)

Văn minh Ả-rập và Ba Tư cổ đại

3.

Cách mạng công nghiệp hiện đại đặt ra vấn đề nào sau đây có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta trong thời đại hiện nay?

a)

Tận dụng vốn từ bên ngoài để đầu tư kinh tế, quân sự

b)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

Nắm bắt thời cơ hội nhập quốc tế

d)

Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Đất đai khô cằn, khó canh tác

c)

Có nhiều mỏ khoáng sản

d)

Có hệ thống sông ngòi dày đặc

5.

Ý nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực

b)

Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc

c)

Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn

d)

Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài

6.

Hoạt động kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là

a)

Chăn nuôi gia súc lớn

b)

Chế tác sản phẩm thủ công

c)

Nông nghiệp trồng lúa nước

d)

Đánh bắt thủy hải sản

7.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba được khởi đầu tại quốc gia nào sau đây?

a)

Hoa Kỳ

b)

Vương quốc Anh

c)

Đức

d)

Nhật Bản

8.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Động cơ điện

b)

Ô tô

c)

Máy điện tín

d)

Máy bay

9.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Trung và Nam Trung Bộ

b)

Cư trú rải rác trên khắp cả nước

c)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

d)

Khu vực Nam Bộ

10.

Sự xuất hiện và phát triển của Internet trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển

b)

Mở ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

c)

Khởi đầu quá trình điện khí hóa

d)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa

11.

Văn học thời kì Phục hưng đạt được thành tựu trên lĩnh vực nào?

a)

Thơ và tiểu thuyết

b)

Tiểu thuyết và kịch

c)

Văn xuôi và kịch

d)

Thơ, tiểu thuyết và kịch

12.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?

a)

Khu vực Nam Bộ

b)

Đồng bằng Sông Hồng

c)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

d)

Trung Bộ và Nam Bộ

13.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã đưa nhân loại chuyển sang thời kì

a)

Văn minh nông thôn

b)

Văn minh nông nghiệp

c)

C. văn minh công nghiệp.

d)

D. văn minh thông tin.

14.

Người La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Phạn.

c)

Chữ hình nêm.

d)

Chữ La-tinh.

15.

Phát minh nào sau đây không khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Internet.

b)

Dữ liệu lớn.

c)

Trí tuệ nhân tạo.

d)

Điện toán đám mây.

16.

Quốc gia nào sau đây là nhà nước đầu tiên ở Việt Nam?

a)

Văn Lang.

b)

Phù Nam.

c)

Chăm-pa.

d)

Âu Lạc.

17.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với Văn Lang là

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước quân Nam Hán.

b)

Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn.

c)

Lãnh thổ được mở rộng trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt.

d)

Cải cách hành chính theo hướng tập trung, quan liêu.

18.

Nền tảng những thành tựu tư tưởng, tri thức của phương Tây thời cận – hiện đại là

a)

Triết học Trung Hoa cổ đại.

b)

Triết học Hy Lạp – Rô Ma.

c)

Triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại.

d)

Triết học Ấn Độ cổ đại.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả tích cực của cách mạng công nghiệp cận đại?

a)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội tư bản.

20.

Nhận xét nào sau đây là đúng về hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Kinh tế đa dạng, nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo.

b)

Kinh tế hàng hóa phát triển, sản xuất tập trung cao.

c)

Hoạt động kinh tế chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

d)

Thủ công và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo.

21.

Một trong những ý nghĩa văn hóa của các cuộc cách mạng công nghiệp cận đại là

a)

Thay đổi cách tổ chức sản xuất công nghiệp.

b)

Hình thành các thành thị đông dân cư.

c)

Dẫn tới xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.

d)

Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia.

22.

Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của công nghệ thông tin là

a)

Máy tính điện tử.

b)

Internet có dây.

c)

Vệ tinh nhân tạo.

d)

Internet không dây.

23.

Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh

a)

Sông Hồng.

b)

Trống đồng.

c)

Phù Nam.

d)

Sa Huỳnh.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

A. Các tôn giáo đa dạng nhưng cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp.

b)

B. Các tôn giáo đều được du nhập trước khi tín ngưỡng bản địa hình thành.

c)

C. Hồi giáo được du nhập đầu tiên vào Đông Nam Á và nhanh chóng phát triển.

d)

D. Quá trình du nhập của các tôn giáo không thông qua hoạt động thương mại.

25.

Thời cổ – trung đại, Hin-đu giáo du nhập vào Đông Nam Á có nguồn gốc từ

a)

Phương Tây.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

Ả Rập.

26.

Thành tựu cách mạng công nghiệp hiện đại đã đưa loài người bước sang thời đại

a)

Văn minh nông nghiệp.

b)

Văn minh công nghiệp

c)

Văn minh trí tuệ.

d)

Văn minh thông tin

27.

Nhận xét đúng về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là

a)

Tự động hóa cao bằng máy tính điện tử

b)

Khoa học tạo tiền đề trực tiếp cho kĩ thuật

c)

Chuyển từ văn minh nông nghiệp sang công nghiệp

d)

Xuất hiện sản xuất dây chuyền hàng loạt

28.

Văn minh Chăm-pa ra đời trên cơ sở tiếp thu thành tựu của văn minh nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Ấn Độ

c)

Trung Hoa

d)

Ai Cập

29.

Thành tựu nào không thuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Điện toán đám mây

b)

Dữ liệu lớn

c)

Động cơ điện

d)

Internet vạn vật

30.

Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là

a)

Chăn nuôi, trồng trọt

b)

Thủ công nghiệp

c)

Nông nghiệp

d)

Buôn bán

31.

Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt ở đâu?

a)

Phong Châu

b)

Đại La

c)

Cổ Loa

d)

Thăng Long

32.

Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là

a)

Nông nghiệp lúa nước

b)

Thương nghiệp

c)

Săn bắt, hái lượm

d)

Thủ công nghiệp

33.

Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

Bước đầu phát triển.

b)

Phát triển rực rỡ.

c)

Tiếp tục phát triển.

d)

Bước đầu hình thành.

34.

Triết học Hi Lạp – La Mã được chia thành hai trường phái

a)

Siêu hình và duy lý.

b)

Duy vật và duy tâm.

c)

Tân ước và Cựu ước.

d)

Nhân học và tân học.

35.

Hạn chế của Internet hiện nay là

a)

Con người lệ thuộc thiết bị thông minh.

b)

Thay đổi thế giới quan con người.

c)

Dễ bị xâm nhập, mất dữ liệu cá nhân.

d)

Tính chính xác của thông tin.

36.

Cư dân Văn Lang – Âu Lạc không có tín ngưỡng nào?

a)

Thờ cúng tổ tiên.

b)

Thờ Phật.

c)

Tín ngưỡng phồn thực.

d)

Thờ thần tự nhiên.

37.

Nền văn minh Phù Nam hình thành trên cơ sở

a)

Tiếp thu hoàn toàn văn minh Ấn Độ.

b)

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ.

c)

Điều kiện tự nhiên không thuận lợi.

d)

Văn hóa Sa Huỳnh.

38.

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc không hình thành trên lưu vực sông

a)

Sông Mã.

b)

Sông Cả.

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Lam.

39.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là nền văn minh hình thành đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

Phác họa và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hóa.

c)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.

d)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này

40.

Khoáng sản phong phú là cơ sở cho sự ra đời sớm của ngành

a)

Thương nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Nông nghiệp.

d)

Thủ công nghiệp.

41.

Quốc gia khởi đầu cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Mĩ.

42.

Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là

a)

Săn bắt, hái lượm.

b)

Trồng trọt, chăn nuôi.

c)

Nông nghiệp lúa nước.

d)

Thương nghiệp.

43.

Động cơ tạo tiền đề cho ô tô, máy bay là

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Động cơ sức nước.

c)

Động cơ hơi nước.

d)

Động cơ sức gió.

44.

Lương thực chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là

a)

Lúa gạo.

b)

Rau củ.

c)

Cá.

d)

Thịt.

45.

Lĩnh vực không phải thành tựu văn học Tây Âu thời Phục hưng là

a)

Tiểu thuyết.

b)

Thơ.

c)

Văn xuôi.

d)

Kịch.

46.

Nét nổi bật của nền văn hóa các dân tộc Đông Nam Á là

a)

Chịu ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ.

b)

Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc

c)

Chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc

d)

Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng văn hóa bên ngoài.

47.

Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là

a)

Lạc hầu.

b)

Lạc tướng.

c)

An Dương Vương.

d)

Hùng Vương.

48.

Người phát minh máy hơi nước (1784) là

a)

Hen-ri Cốt.

b)

Ét-mon Các-rai.

c)

Giêm Oát.

d)

Gion Cay.

49.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở

a)

Tiếp thu hoàn toàn văn minh Ấn Độ.

b)

Điều kiện tự nhiên không thuận lợi.

c)

Văn hóa Sa Huỳnh.

d)

Ảnh hưởng mạnh mẽ văn minh Ấn Độ.

50.

Văn minh Chăm-pa phát triển dựa trên văn hóa

a)

Sa Huỳnh.

b)

Óc Eo.

c)

Đồng Nai.

d)

Đông Sơn.

51.

Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh

a)

Lưỡng Hà.

b)

Trung Hoa.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

52.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là danh họa thời kì

a)

Văn hóa Phục hưng.

b)

Hy Lạp – La Mã cổ đại.

c)

Phương Đông cổ đại.

d)

Phương Tây hiện đại.

53.

Từ thế kỉ XVI đến XIX, các quốc gia Đông Nam Á

a)

Đều trở thành thuộc địa.

b)

Đang tiến hành cải cách.

c)

Phát triển rất thịnh đạt.

d)

Khủng hoảng suy vong.

54.

Văn minh Phù Nam phát triển dựa trên văn hóa nào?

a)

Óc Eo

b)

Đông Sơn

c)

Đồng Đậu – Gò Mun

d)

Sa Huỳnh

55.

Thế kỉ XI–XII, người Việt sáng tạo chữ gì?

a)

Kho-me cổ

b)

Chăm cổ

c)

Mã Lai cổ

d)

Chữ Nôm

56.

Nội dung không phải cơ sở hình thành nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là gì?

a)

Ảnh hưởng văn minh Ấn Độ, Trung Hoa

b)

Nhu cầu đoàn kết phát triển và chống ngoại xâm

c)

Phân hóa xã hội do tan rã công xã nguyên thủy

d)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi

57.

Máy IBM Oát-xơn là thành tựu CMCN 4.0 trong lĩnh vực nào?

a)

Giáo dục

b)

Thông tin liên lạc

c)

Giao thông vận tải

d)

Y tế

58.

Ý nghĩa tích cực của máy hơi nước (1784) là gì?

a)

Mở đầu cách mạng công nghiệp

b)

Lao động xã hội hóa cao

c)

Khởi đầu công nghiệp hóa ở Anh

d)

Cải thiện điều kiện lao động

59.

Chữ Quốc ngữ thuộc hệ chữ nào?

a)

Tượng ý

b)

Việt cổ

c)

Tượng hình

d)

La-tinh

60.

Thờ thần Lúa phản ánh tín ngưỡng nào?

a)

Phồn thực

b)

Thờ cúng tổ tiên

c)

thần động vật

d)

thờ thần tự nhiên

61.

Địa bàn chủ yếu của Văn Lang – Âu Lạc là

a)

Trung và Nam Bộ.

b)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

c)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

Bắc Bộ và Nam Bộ.

62.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra trong bối cảnh

a)

Toàn cầu hóa mạnh mẽ.

b)

Đế quốc xâm chiếm thuộc địa.

c)

Khu vực hóa xuất hiện.

d)

CNXH sụp đổ hoàn toàn.

63.

Tô-mát Ê-đi-xơn chế tạo

a)

Dòng điện xoay chiều.

b)

Động cơ máy bay.

c)

Bóng đèn sợi đốt.

d)

Ô tô mẫu T.

64.

Thánh địa Mỹ Sơn là di tích của văn minh

a)

Văn Lang – Âu Lạc.

b)

Phù Nam.

c)

Đại Việt.

d)

Chăm-pa.

65.

Phát minh tạo bước chuyển căn bản của CMCN lần thứ nhất là

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy hơi nước.

c)

Máy kéo sợi Gien-ni.

d)

Máy tính điện tử.

66.

Yếu tố cốt lõi của CMCN lần thứ tư là

a)

Máy tính, Internet, dữ liệu lớn.

b)

AI, dữ liệu lớn, rô-bốt.

c)

AI, vạn vật kết nối, dữ liệu lớn.

d)

Máy tự động và AI.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

A. Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.

b)

B. Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.

c)

C. Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.

d)

D. Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.

68.

Cách mạng công nghiệp cận đại hình thành hai giai cấp

a)

Tư sản và vô sản.

b)

Địa chủ và nông dân.

c)

Tư sản và tiểu tư sản.

d)

Lãnh chúa và nông nô.

69.

Ý nghĩa kinh tế của các cuộc cách mạng công nghiệp cận đại là

a)

Bước sang văn minh hậu công nghiệp.

b)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.

c)

Hình thành hai giai cấp tư sản – vô sản.

d)

Tăng năng suất lao động, sản lượng công nghiệp.

70.

“Các hải cảng chủ yếu như Óc Eo của Funan, Palembang của Srivijaya, Malacca và Tuban của Java đã phát triển quan hệ thương mại rộng rãi. Bán đảo Mã Lai và Inđônêxia từ thời xa xưa là một khu vực trung chuyển về thương mại, là nơi gặp gỡ của các nhà buôn từ phương Đông đến và phương Tây sang. Gió mùa của Ấn Độ Dương và gió mậu dịch của biển phía đông buộc các con tàu phải nằm đợi tại các cảng để chờ gió thuận, và điều đó cũng khuyến khích thương mại.”
(D.G.E. HALL: Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Chính trị quốc gia, 1997, trang 397)

Chọn đúng

a)

a) Thương mại biển ở Đông Nam Á phát triển đã dẫn đến sự ra đời của các nhà nước mới.

b)

b) Sự phát triển của thương mại ở khu vực Đông Nam Á phụ thuộc hoàn toàn vào gió mùa.

c)

c) Đông Nam Á cổ trung đại đã là một khu vực trung chuyển của thương mại Đông Tây.

d)

d) Tư liệu khẳng định các quốc gia Đông Nam Á cổ trung đại phát triển thương mại biển

71.

“Dựa vào các nguồn tư liệu mới phát hiện và kết quả nghiên cứu, nhiều nhà khảo cổ học và sử học cho rằng thời kì dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam - thời Hùng Vương đã trải qua 4 giai đoạn phát triển nối tiếp nhau liên tục và ngày càng cao trên cơ sở kế thừa thành quả giai đoạn trước. 4 giai đoạn đó phản ánh quá trình hình thành và phát triển của nhà nước và quốc gia Văn Lang - Âu Lạc.”
                      Trương Hữu Quýnh: Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 1, Nxb Giáo dục, 2008, trang 36,37

Chọn đúng

a)

a) Văn Lang - Âu Lạc là những nhà nước cổ đại đầu tiên tồn tại ở Việt Nam.

b)

b) Thời Hùng Vương là thời kỳ dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

c)

d) Với sự ra đời của nhà nước Văn Lang, nền văn minh Đại Việt hình thành.

d)

c) Thời Hùng Vương phát triển trải qua 4 giai đoạn với tổng số 18 đời vua.

72.

“Xã hội Văn Lang là xã hội đã có sự phân chia giai cấp, Hùng vương, Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính... là giai cấp thống trị.
Chế độ xã hội của nước Văn Lang là một chế độ xã hội bắt đầu có sự phân hóa giai cấp. Các bộ lạc Lạc Việt tập họp thành liên minh bộ lạc, đứng đầu là Hùng Vương. Liên minh bộ lạc trải qua một giai đoạn quá độ tạm thời dần dần mang bóng dáng của một hình thái đầu tiên của nhà nước. Nói rõ hơn là, thời đại các vua Hùng là thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thủy và thời kỳ hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước đầu tiên ở nước ta.”
(Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc gia, Thời đại Hùng Vương trong tiến trình lịch sử Việt Nam, 2019, trang 38)

Chọn đúng

a)

a) Thời đại Hùng Vương là giai đoạn đầu tiên của thời kỳ có giai cấp và nhà nước.

b)

b) Tư liệu đề cập đến sự phân hóa giai cấp của xã hội Việt Nam thời kỳ Văn Lang.

c)

c) Chế độ xã hội thời kỳ Văn Lang đã đạt mức độ chuyên chế cao và hoàn chỉnh.

d)

d) Giai cấp thống trị và bị trị giai đoạn này đã hình thành và ngăn cách rất rõ nét.

73.

“Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với những bước đột phá công nghệ trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI), Intenet vạn vật (IOT), điện toán đám mây, dữ liệu lớn (Bigdata), công nghệ in3D, tự động hóa, vật liệu mới, công nghệ gen, công nghệ Nano….”

Chọn đúng

a)

a) IOT là một mạng lưới khổng lồ với các thiết bị được kết nối với nhau thông qua Internet.

b)

b) Vật liệu mới được sử dụng trong cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại là năng lượng gió, năng lượng mặt trời, dầu đi-ê-zen, năng lượng nguyên tử.

c)

c) Thành tựu quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là trí tuệ nhân tạo (AI).

d)

d) Công nghệ in 3D là một chuỗi các công đoạn nhằm tạo ra một vật thể đa chiều.

74.

“Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa nền sản xuất. Cách mạng công nghiệp thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Bây giờ, cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng công nghiệp thứ ba, nó kết hợp công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa Vật lí, kĩ thuật số và Sinh học”.                    
                                                                                     (Cờ lau -xơ Sơ-goát. Chủ tịch Diễn đàn kinh tế thế giới)

Chọn đúng

a)

a) Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng năng lượng tự nhiên vào sản xuất.

b)

b) Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã chuyển nền sản xuất của nhân loại từ cơ khí hóa sang điện khí hóa.

c)

c) Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa nền sản xuất.

d)

d) Cách mạng công nghiệp lần thứ tư dựa trên ba trụ cột chính là vật lý, công nghệ sinh học và kĩ thuật số, nó xóa nhòa ranh giới giữa vạn vật.

75.

“Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”.
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173)

Chọn đúng hoặc sai

a)

a) “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

b)

b) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

c)

c) Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai.

d)

d) Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ

76.

“Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”.
                                      (Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007, tr.172)

Chọn đúng

a)

a) Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình.

b)

b) Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết.

c)

c) Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

d)

d) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương