Font size
WorksheetsNGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN: VI SINH – KÝ SINH TRÙNG
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Vi sinh vật là:
Sinh vật có kích thước lớn
Sinh vật đơn bào nhìn thấy bằng mắt thường
Sinh vật có kích thước rất nhỏ, chỉ quan sát bằng kính hiển vi
Sinh vật sống ký sinh bắt buộc
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với vi sinh vật?
Kích thước nhỏ
Sinh sản nhanh
Cấu trúc tế bào đơn giản
Tất cả đều gây bệnh cho người
Vi sinh vật được chia thành các nhóm chính là:
Vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng
Vi khuẩn, virus, nấm, tảo
Vi khuẩn, virus, động vật
Virus, nấm, động vật nguyên sinh
Đặc điểm chung của vi sinh vật là:
Có nhân hoàn chỉnh
Sinh sản chậm
Phân bố rộng rãi trong tự nhiên
Chỉ sống ký sinh
Vai trò có lợi của vi sinh vật KHÔNG bao gồm:
Lên men thực phẩm
Sản xuất kháng sinh
Gây bệnh truyền nhiễm
Tham gia chu trình sinh địa hóa
Vi sinh vật có thể tồn tại ở:
Đất
Nước
Cơ thể người và động vật
Tất cả các đáp án trên
Ngành khoa học nghiên cứu vi sinh vật gọi là:
Ký sinh trùng học
Vi sinh vật học
Miễn dịch học
Giải phẫu học
Vi sinh vật thường được nghiên cứu bằng:
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang
Tất cả đáp án trên
Vi sinh vật gây bệnh cho người được gọi là:
Vi sinh vật hoại sinh
Vi sinh vật cộng sinh
Vi sinh vật gây bệnh
Vi sinh vật có lợi
Ý nghĩa của vi sinh vật trong y học là:
Chỉ gây bệnh
Không liên quan đến con người
Gây bệnh và tham gia phòng chống bệnh
Chỉ dùng trong công nghiệp
Vi khuẩn hình cầu được gọi là:
Trực khuẩn
Cầu khuẩn
Xoắn khuẩn
Phẩy khuẩn
Cầu khuẩn xếp thành chuỗi gọi là:
Tụ cầu
Liên cầu
Song cầu
Tứ cầu
Vi khuẩn hình que gọi là:
Cầu khuẩn
Trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Phẩy khuẩn
Vi khuẩn hình xoắn gồm:
Xoắn khuẩn
Phẩy khuẩn
Trực khuẩn
A và B đúng
Vi khuẩn có các loại hình thể cơ bản sau:
Hình cầu, hình que, hình xoắn
Hình cầu, hình thoi, hình cong
Hình khối, hình bầu dục
Đa hình không xác định
Yếu tố quan trọng để nhận biết hình thể vi khuẩn là:
Nhân tế bào
Hình dạng, bắt màu và sự sắp xếp
Chuyển hóa năng lượng
Cách sinh sản
Kích thước vi khuẩn thường được đo bằng đơn vị:
mm
cm
µm
nm
Thành tế bào vi khuẩn Gram dương chứa nhiều:
Lipopolysaccharide
Acid mycolic
Peptidoglycan
Protein
Vi khuẩn Gram âm có màu gì sau nhuộm Gram?
Tím
Xanh
Hồng/đỏ
Vàng
Vi khuẩn Gram dương giữ màu tím do:
Màng ngoài dày
Lớp peptidoglycan dày
Có lipopolysaccharide
Có nha bào
Sự khác nhau khi nhuộm Gram là do cấu tạo của:
Vỏ
Nhân
Vách tế bào
Ribosom
Vi khuẩn sinh nha bào thường thuộc chi:
Staphylococcus
Streptococcus
Bacillus
Neisseria
Đặc điểm của nha bào vi khuẩn là:
Là hình thức sinh sản
Dễ bị tiêu diệt
Đề kháng cao với môi trường
Chứa nhiều nước
Chức năng chính của nha bào là:
Giúp vi khuẩn di động
Chịu đựng điều kiện bất lợi
Trao đổi chất
Gây bệnh
Vi khuẩn giữ được hình dạng nhờ:
Vỏ
Vách tế bào
Mang sinh chất
Nguyên sinh chất
Cấu trúc giúp vi khuẩn di động là:
A. Pili
B. Lông (flagella)
C. Vỏ
D. Nha bào
Phát biểu đúng về pili vi khuẩn là:
Vi khuẩn nào cũng có pili
Pili dài hơn lông
Pili có nhiều loại
Pili giúp vi khuẩn di động
Vi khuẩn nào cần nuôi cấy trong môi trường kỵ khí tuyệt đối?
Tụ cầu
Liên cầu
Trực khuẩn uốn ván
Phẩy khuẩn tả
Vi khuẩn nào sau đây bắt màu Gram âm?
Tụ cầu
Phế cầu
Salmonella
Trực khuẩn bạch hầu
Vi khuẩn không bắt màu Gram là:
Salmonella
Shigella
E.coli
Trực khuẩn lao
Nhiệt độ thích hợp cho đa số vi khuẩn gây bệnh là:
20°C
28°C
37°C
45°C
Vi khuẩn có sức đề kháng yếu ở ngoại cảnh là:
Tụ cầu
Phế cầu
Salmonella
Trực khuẩn mủ xanh
Vi khuẩn có sức đề kháng cao ở ngoại cảnh là:
Lậu cầu
Phế cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Đặc điểm nổi bật của trực khuẩn mủ xanh là:
Đề kháng yếu
Không gây bệnh
Kháng nhiều loại kháng sinh
Chỉ gây bệnh đường ruột
Vi khuẩn có nhiều đường xâm nhập vào cơ thể là:
Trực khuẩn lỵ
Trực khuẩn uốn ván
Trực khuẩn mủ xanh
Trực khuẩn bạch hầu
Đường lây chủ yếu của Salmonella là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Máu
Da
Nguyên nhân chính gây tử vong trong bệnh tả là:
Nhiễm trùng máu
Sốc nhiễm khuẩn
Mất nước và điện giải
Xuất huyết tiêu hóa
Trực khuẩn E.coli có vai trò:
Chỉ gây bệnh
Góp phần tiêu hóa và tổng hợp vitamin
Không có trong ruột
Chỉ gây bệnh ngoài da
Vị trí gây bệnh thường gặp nhất của trực khuẩn lao là:
Dạ dày
Ruột
Phổi
Thận
Vi khuẩn gây bệnh thấp tim là:
Tụ cầu vàng
Liên cầu nhóm A
Phế cầu
Não mô cầu
Triệu chứng điển hình của lỵ cấp là:
Sốt cao, tiêu chảy nước
Đau bụng, phân mỡ
Đau quặn, mót rặn, phân nhầy máu
Táo bón kéo dài
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán lao phổi là:
Máu
Đờm
Lịch họng
Nước tiểu
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán viêm họng do liên cầu nhóm A là:
Đờm
Dịch họng
Máu
Nước tiểu
Cách phòng nhiễm khuẩn do Shigella tốt nhất là:
Đeo khẩu trang
Vệ sinh ăn uống
An toàn truyền máu
Tránh côn trùng đốt
Quan hệ tình dục an toàn giúp phòng bệnh do:
Trực khuẩn lỵ
Trực khuẩn thương hàn
Lậu cầu
Liên cầu
Cách phòng nhiễm khuẩn do tụ cầu tốt nhất là:
Tránh tiếp xúc động vật
Đeo khẩu trang
Vệ sinh cá nhân và môi trường
Uống kháng sinh dự phòng
Vật chất di truyền của virus có thể là:
Chỉ ADN
Chỉ ARN
ADN hoặc ARN
ADN và ARN
Đặc điểm của virus là:
Có cấu trúc tế bào
Sinh sản độc lập
Chỉ chứa một loại acid nucleic
Nhạy cảm với kháng sinh
Virus không bị tiêu diệt bởi kháng sinh vì:
Có vỏ bền
Không có cấu trúc tế bào
Kháng thuốc
Không gây bệnh
Virus cúm dễ gây dịch lớn do:
Sao chép chậm
Không có vỏ
Biến đổi kháng nguyên
Không nhân lên
Đường lây chính của virus cúm là:
Máu
Tiêu hóa
Hô hấp – giọt bắn
Da
Virus cúm có khả năng gây đại dịch là:
Cúm A
Cúm B
Cúm C
Cúm D
Tế bào đích của HIV là:
Lympho B
Lympho T CD4
Đại thực bào
Hồng cầu
Câu 54. Phòng bệnh HIV hiệu quả nhất là:
Tiêm vaccine
Quan hệ tình dục an toàn
Dùng kháng sinh
Cách ly
Virus viêm gan B có bộ gen là:
ADN sợi đơn
ADN vòng, sợi kép không hoàn chỉnh
ARN sợi đơn
ARN sợi kép
Phòng bệnh viêm gan B hiệu quả nhất là:
Kháng sinh
Tiêm vaccine
Ăn chín uống sôi
Cách ly
Hai thành phần cấu trúc chung của virus là:
A. Acid nucleic và capsid
B. Capsid và envelope
C. Enzyme và envelope
D. Acid nucleic và enzyme
Virus chỉ có thể quan sát được bằng:
Mắt thường
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang
Ký sinh trùng là:
Sinh vật sống tự do
Sinh vật sống nhờ và gây hại vật chủ
Sinh vật cộng sinh
Sinh vật không ảnh hưởng vật chủ
Ngoại ký sinh trùng là:
Sống trong cơ thể vật chủ
Sống trên bề mặt cơ thể vật chủ
Chỉ sống trong ruột
Sống tự do
Người mang ký sinh trùng nhưng không có biểu hiện bệnh gọi là:
Ký chủ chính
Ký chủ trung gian
Người lành mang mầm bệnh
Ký chủ tình cờ
Tác hại hay gặp nhất của ký sinh trùng là:
Sốt cao
Thiếu máu
Xuất huyết
Nhiễm trùng huyết
Đặc điểm KHÔNG đúng của bệnh ký sinh trùng là:
Phổ biến theo vùng
Thường kéo dài
Có thời gian ngắn
Dễ tái nhiễm
Phương thức sinh sản của ký sinh trùng là:
Hữu tính
Vô tính
Đơn tính
Tất cả đều đúng
Biện pháp phòng bệnh giun sán từ chó sang người hiệu quả nhất là:
Không nuôi chó
Định kỳ tẩy giun cho chó
Cấm chó ra ngoài
Tiêm vaccine
Đường lây của giang mai mắc phải là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tình dục
Máu
Đường lây của giang mai bẩm sinh là:
Qua sữa mẹ
Qua rau thai
Qua tiếp xúc da
Qua hô hấp
Vị trí gây bệnh thường gặp của xoắn khuẩn giang mai là:
Cơ quan sinh dục
Họng
Mắt
Da đầu
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán giang mai thời kỳ I là:
Máu
Dịch vết loét
Nước tiểu
Đờm
Câu 70. Lậu cầu thường gây bệnh ở:
Bàng quang
Niệu đạo
Ruột
Phổi
Liên cầu nhóm A thường gây bệnh ở:
Phổi
Họng
Gan
Ruột
Bệnh phẩm phù hợp chẩn đoán tiêu chảy cấp là:
Máu
Phân
Đờm
Nước tiểu
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán cúm là:
Máu
Dịch tiết mũi họng
Phân
Nước tiểu
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue là:
Phân
Đờm
Nước tiểu
Máu
Vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng thường gặp nhất là:
Tụ cầu vàng
Phế cầu
Não mô cầu
Trực khuẩn mủ xanh
Phế cầu thường gây bệnh ở cơ quan nào?
Ruột
Da
Phổi
Thận
Đặc điểm của phế cầu là:
Gram âm
Không có vỏ
Có vỏ polysaccharide
Sinh nha bào
Vỏ vi khuẩn có vai trò chủ yếu là:
Giúp di động
Trao đổi chất
Chống thực bào
Sinh sản
Vi khuẩn gây viêm màng não mủ thường gặp ở trẻ em là:
Tụ cầu
Phế cầu
Não mô cầu
Liên cầu
Não mô cầu lây truyền chủ yếu qua đường:
Tiêu hóa
Máu
Hô hấp
Da
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán viêm màng não mủ là:
Máu
Đờm
Dịch não tủy
Nước tiểu
Vi khuẩn gây bệnh uốn ván xâm nhập chủ yếu qua:
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Vết thương hở
Máu
Độc tố uốn ván tác động chủ yếu lên:
Gan
Tim
Hệ thần kinh
Thận
Phòng bệnh uốn ván hiệu quả nhất là:
Uống kháng sinh
Tiêm huyết thanh kháng độc tố
Tiêm vaccine phòng uốn ván
Đeo khẩu trang
Vi khuẩn gây bệnh bạch hầu thường gây tổn thương ở:
Phổi
Họng
Ruột
Da đầu
Màng giả trong bệnh bạch hầu hình thành do:
Hoại tử niêm mạc và fibrin
Xuất huyết
Phù nề
Tăng tiết dịch
Vaccine phòng bạch hầu là loại vaccine:
Vaccine sống giảm độc lực
Vaccine bất hoạt
Giải độc tố (toxoid)
Vaccine tái tổ hợp
Đặc điểm của miễn dịch chủ động là:
Có tác dụng nhanh
Tồn tại ngắn
Có thể tự tạo kháng thể
Không có trí nhớ miễn dịch
Miễn dịch thụ động có đặc điểm là:
Tồn tại lâu dài
Có trí nhớ miễn dịch
Tác dụng nhanh nhưng ngắn
Do vaccine tạo ra
Huyết thanh kháng độc tố uốn ván tạo ra loại miễn dịch nào?
Miễn dịch chủ động
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch thụ động
Miễn dịch đặc hiệu tế bào
Kháng thể được sản xuất bởi tế bào nào?
Đại thực bào
Lympho T
Lympho B
Bạch cầu trung tính
Kháng nguyên là chất có khả năng:
Gây bệnh
Kích thích cơ thể tạo kháng thể
Tiêu diệt vi khuẩn
Trung hòa độc tố
Phản ứng kháng nguyên – kháng thể xảy ra theo nguyên tắc:
Ngẫu nhiên
Bổ sung
Đặc hiệu
Không đặc hiệu
Xét nghiệm huyết thanh học dùng để:
Nuôi cấy vi khuẩn
Quan sát hình thể vi sinh vật
Phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể
Đếm số lượng tế bào
ELISA là xét nghiệm dùng để:
Nhuộm vi khuẩn
Phát hiện virus bằng kính hiển vi
Phát hiện kháng nguyên/kháng thể
Nuôi cấy tế bào
PCR là kỹ thuật dùng để:
Nuôi cấy vi sinh vật
Nhân lên đoạn ADN đặc hiệu
Nhuộm Gram
Phát hiện kháng thể
Ưu điểm của PCR là:
Giá rẻ
Thời gian lâu
Độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Không cần máy móc
Biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm quan trọng nhất là:
Điều trị sớm
Cách ly
Tiêm chủng
Uống kháng sinh
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh đúng là:
Dùng càng sớm càng tốt
Dùng liều thấp kéo dài
Dùng thuốc – đúng liều – đúng thời gian
Dùng phối hợp càng nhiều càng tốt
Nguyên nhân chính dẫn đến kháng kháng sinh là:
Do vi khuẩn yếu
Do dùng kháng sinh không hợp lý
Do miễn dịch kém
Do môi trường ô nhiễm
