Font size
WorksheetsSinh học lớp 10 – ADN, nhiễm sắc thể và sao chép
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Hiện tượng biến nạp trong di truyền là một chứng minh sinh hoá xác nhận rằng ADN mang tín hiệu di truyền.
Đúng
Sai
Tính đặc hiệu của các nucleotid do:
Base nitơ
Đường pentose
Đường hexose
Acid H3PO4
Base trong thành phần của 1 nucleotid có cấu trúc:
Vòng chứa Nitơ
Thẳng chứa nitơ
Vòng kép
Vòng đơn
ADN trong tế bào sống có thể không đơn điệu với một cấu trúc duy nhất mà tuỳ trạng thái sinh lí có thể ở dạng này hay khác.
Đúng
Sai
Quá trình sao chép ADN ở E.coli diễn ra với tốc độ rất nhanh, có thể đạt đến 50.000 nucleotid/phút.
Đúng
Sai
Dạng siêu xoắn của ADN ở tế bào vi khuẩn là khi chuỗi kép vặn xoắn hình số 3. Đây là dạng tự nhiên trong tế bào vi khuẩn.
Đúng
Sai
Trong quá trình sao chép ADN tần số đột biến được duy trì ở mức thấp nhờ cơ chế:
Lắp ghép
Kéo dài
Sửa sai
Bảo tồn
Dạng thẳng của ADN xuất hiện khi dạng siêu xoắn bị cắt đứt:
Cả hai mạch đơn
Một trong hai mạch đơn
Một trong hai mạch kép
Đáp án A và C đúng
Các nhiễm sắc thể có số lượng và hình dạng đặc trưng cho tế bào của mỗi loài sinh vật.
Đúng
Sai
Các nhiễm sắc thể của Eukaryota gồm:
ADN và 1 loại protein gắn vào
ARN và nhiều loại protein gắn vào
ADN và nhiều loại protein gắn vào
ADN và 2 loại protein gắn vào
Protein giữ vai trò cốt lõi trong việc cuộn lại và điều hoà hoạt tính của ADN là:
Histidin
Histamin
Đáp án A và B đúng
Histon
Các histon là những protein nhỏ chứa nhiều acidamin có tính kiềm.
Đúng
Sai
Các histon là những protein chứa nhiều acid amin:
Lysin
Arginin
Tyroxin
Lysin và Tyrosin
Về mặt chức năng, chất nhiễm sắc chứa ADN ở trạng thái hoạt động, có thể phiên mã được.
Đúng
Sai
Khi nhuộm màu tế bào đang phân chia có thể nhìn thấy các thể bắt màu:
Màng nhân
Trong nhân
Ngoài nhân
Không điển hình
Mỗi nhiễm sắc thể có hình dạng đặc trưng rõ nhất ở kỳ:
Sau của giảm phân
Đầu của nguyên phân
Giữa của nguyên phân
Cuối của nguyên phân
Trong chu kỳ của tế bào, giảm phân I tạo 4 tế bào đơn bội chứa nhiễm sắc thể kép.
Đúng
Sai
Ở các tế bào sinh dưỡng, mỗi nhiễm sắc thể có một cặp giống nhau về hình thái gọi là các nhiễm sắc thể:
Tương đồng
Đồng dạng
Mẹ con
Nhiễm sắc thể kép
Bộ nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng gọi là bộ nhiễm sắc thể:
Mẹ con
Lưỡng bội (2n)
Đáp án A và B đúng
Đồng dạng
Tất cả các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể của nhân tế bào
Đúng
Sai
Nhiễm sắc thể khổng lồ có trong tuyến nước bọt của:
Thằn lằn
Ruồi giấm
Chim
Cá
Tất cả tế bào của một loài nói chung có số lượng nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài đó.
Đúng
Sai
Theo quy ước chung, các nhiễm sắc thể trong kiểu nhân được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ:
Ngắn nhất đến dài nhất
Đơn giản đến phức tạp
Phức tạp đến đơn giản
Dài nhất đến ngắn nhất
Kiểu nhân là hình dạng, kích thước, số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào của cơ thể.
Đúng
Sai
Dựa trên hình dạng, kích thước của nhiễm sắc thể người được chia làm:
6 nhóm từ A đến F
7 nhóm từ A đến G
8 nhóm từ A đến H
9 nhóm từ A đến I
Nhờ kỹ thuật nhuộm băng có thể phát hiện những vạch băng đặc thù nằm ngang theo nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Một trong những tính chất căn bản của chất di truyền ADN là khả năng:
Sao chép theo sự kích thích
Sao chép theo lập trình có sẵn
Tự sao chép chính xác
Đáp án B và C đúng
Khi sao chép một phân tử ADN ban đầu tạo ra hai phân tử con giống hệt nhau, mỗi phân tử con đều mang:
Hai mạch cũ
Hai mạch mới
Một mạch cũ và một mạch mới
Một đoạn cũ và hai mạch mới
Sự sao chép ở nhiễm sắc thể vòng tròn của E.coli gồm giai đoạn:
Khởi sự, kết thúc
Khởi sự, nối dài
Nối dài, kết thúc
Khởi sự, nối dài, kết thúc
Ở E.coli quá trình bắt đầu sao chép ADN khi một protein B đặc hiệu nhận biết điểm khởi sự sao chép và tách rời ra.
Đúng
Sai
Tế bào nhân thực có số lượng ADN lớn hơn nhiều so với tế bào tiền nhân
Đúng
Sai
Sự sao chép ADN của tế bào nhân thực so với tế bào tiền nhân có phức tạp hơn và tốc độ đạt:
Đúng
Sai
Sau khi sao chép xong, tế bào có cơ chế phân chia ADN đều đặn về các tế bào mẹ.
Đúng
Sai
Trong sao chép ADN, điểm khác căn bản giữa tế bào nhân thực và tế bào tiền nhân là nó có nhiều replicon (đơn vị sao chép).
Đúng
Sai
Sự sao chép chính xác của phân tử ADN có tầm quan trọng sống còn đối với hoạt động bình thường của tế bào.
Đúng
Sai
Các thông tin cần thiết cho việc xây dựng và điều khiển toàn bộ hoạt động của tế bào được chứa đựng trong.
Ty thể
Nhiễm sắc thể
Lục lạp
Thể golgi
Phân tử ADN so với các thành phần khác trong tế bào có đặc điểm.
Dài và cứng
Ngắn và mong manh
Dài và dày
Dài và mỏng manh
Khi sao chép ADN có 10 sai sót dẫn đến có 10 biến dị kiểu hình.
Đúng
Sai
Ở người, số cặp base nitơ trong ADN của một tế bào là.
1.10^9
2.10^9
3.10^9
4.10^9
Thực tế cho thấy giữa người và cá voi có những protein.
Giống nhau
Hoàn toàn khác nhau
Bằng nhau
Số lượng protein ở người nhiều hơn
Tế bào người có 3.10^9 cặp nucleotid mỗi lần sao chép chỉ có số sai sót là.
40 cặp nucleotid
3 cặp nucleotid
50 cặp nucleotid
60 cặp nucleotid
Đánh giá tốc độ biến đổi trong tiến hoá cũng khẳng định mức chính xác rất cao trong sao chép invivo.
Đúng
Sai
Ở vi sinh vật, đảm bảo sao chép chính xác là nhờ cơ chế.
Hoán vị
Bán bảo tồn
Sửa sai
Bắt trước
Để việc sửa sai chính xác, hướng sao chép trên mạch mạ gốc bao giờ cũng bắt buộc từ đầu.
5’ → 3’
3’ → 5’
5’ → 2’
3’ → 4’
Các ADN-polymerase I và III có hoạt tính.
Polymer hoá
Exonuclease 5’ → 3’
Exonuclease 3’ → 5’
Tất cả các đáp án trên đúng
Nếu trên đường di chuyển để polymer hoá, gặp nucleotide lắp sai, ADN-polymerase sẽ lùi lại cắt bỏ theo hướng.
5’ → 3’
3’ → 5’
5’ → 2’
3’ → 4’
Phân tử ADN không bị biến đổi khi không sao chép.
Đúng
Sai
Thường biến không di truyền nhưng mức độ biến đổi xảy ra trong một giới hạn nhất định gọi là phạm vi phản ứng.
Đúng
Sai
Trong quá trình sao chép ADN, chu kỳ tế bào gồm.
Kì trung gian
Kỳ mở đầu
Quá trình phân chia
Đáp án A và C đúng
Trong sinh sản hữu tính, vòng đời là sự kết hợp giữa.
Giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và thụ tinh
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Chu kỳ tế bào là một quá trình liên tục gồm.
Sinh trưởng, nhân đôi và phân bào
Sinh trưởng, phân nhân và phân bào
Phân nhân và phân bào
Phát triển, phân nhân và phân bào
Ở các tế bào động vật có vú khi nuôi cấy, một chu kỳ tế bào khoảng.
10 giờ
20 giờ
14 giờ
24 giờ
Với tế bào nhân chuẩn, thời gian của mỗi pha cũng như của chu kỳ tế bào khác nhau ở các loài.
Đúng
Sai
Trong cùng một loài, thời gian của chu kỳ phân bào của mỗi mô là giống nhau.
Đúng
Sai
Đối với vi khuẩn quá trình tổng hợp ADN xảy ra liên tục.
Trong suốt chu kỳ của tế bào
Trong 1/2 chu kỳ của tế bào
Nữa đầu chu kỳ của tế bào
Nữa cuối chu kỳ của tế bào
Thành tế bào bắt đầu được tổng hợp khi hàm lượng ADN.
Tăng lên
Nhân đôi
Nhân ba
Giảm đi
Hai tế bào con được tách ra trong quá trình phân bào ở thực vật khi.
Thành giữa tế bào mẹ được hoàn thiện
Nhân tế bào con được hoàn thiện
Thành giữa tế bào mẹ bắt đầu hình thành
Nhân tế bào con bắt đầu được hình thành
Thời gian để một tế bào phân chia thành hai tế bào của người khi nuôi trong ống nghiệm là.
14 giờ
4 giờ
24 giờ
34 giờ
Trong quá trình nguyên phân, tơ vô sắc được hình thành và kéo dài theo sự di chuyển của trung thể đó là kỳ.
Đầu
Giữa
Cuối
Sau
Trong quá trình nguyên phân, giai đoạn màng nhân biến mất đó là kỳ.
Đầu
Giữa
Cuối
Sau
Trong quá trình phân bào, giai đoạn hai nhiễm sắc thể tách rời nhau đó là kỳ.
Đầu
Giữa
Cuối
Sau
Trong quá trình nguyên phân, màng nhân và nhân con được hình thành, các sợi tơ vô sắc biến mất đó là kỳ.
Đầu
Giữa
Cuối
Sau
Nguyên phân là quá trình từ một tế bào phân chia thành hai tế bào có bộ nhiễm sắc thể giống hệt nhau và giống tế bào mẹ.
Đúng
Sai
Quá trình giảm phân trong di truyền là quá trình phân chia tế bào:
Bội nhiễm
Đa nhiễm
Giảm nhiễm
Tăng nhiễm
Sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân là một trong những nguyên lý cơ bản của di truyền học.
Đúng
Sai
Các gen liên kết có đặc điểm:
Có nhiều gen thường di truyền cùng nhau
Cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Câu A và B đúng
Có ít gen thường di truyền cùng nhau
Bằng các phép lai phân tích không thể xác định được sự liên kết của các gen.
Đúng
Sai
Hai gen càng xa nhau thì tần số trao đổi chéo càng lớn, có thể dùng tần số này để:
Lập bản đồ gen
Lập bản đồ di truyền
Xác định kiểu nhân
Trong giảm phân cặp nhiễm sắc thể chị em có hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Đúng
Sai
Trong phần lớn các trường hợp cá thể đực có hai nhiễm sắc thể giống nhau ký hiệu là XY.
Đúng
Sai
Trong phần lớn các trường hợp cá thể cái có hai nhiễm sắc thể giống nhau ký hiệu là XX.
Đúng
Sai
Ở một số loài, cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và XO, tức là chỉ có một loại nhiễm sắc thể giới tính X.
Đúng
Sai
Bản đồ di truyền là sơ đồ bao gồm:
Toàn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một sinh vật.
Vị trí các gen trên nhiễm sắc thể.
Toàn bộ nhiễm sắc thể đa bội của một sinh vật.
Đáp án A và B đúng
Xác định nhóm liên kết trong bản đồ di truyền là công việc định rõ gen nào nằm trên nhiễm sắc thể thế nào.
Đúng
Sai
Hoạt động sống của tế bào có thể tách rời với tế bào chất.
Đúng
Sai
Các gen ở tế bào chất có sự phân li không theo các quy luật di truyền của Mendel và quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Các biến dị di truyền phần lớn liên quan đến những biến đổi nhiễm sắc thể trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
Biến dị quan trọng nhất trong tiến hoá tạo nên sự đa dạng của sinh giới là:
Thường biến
Biến dị tổ hợp
Biến dị đột biến
Đột biến nhiễm sắc thể
Các biến đổi sinh hoá giúp kháng lại các tác nhân bất lợi được gọi là đột biến:
Khuyết dưỡng
Có điều kiện
Đề kháng
Hình thái
Thành phần cấu tạo của acid nucleic:
Base nitơ, đường ribose, acid phosphoric
Base nitơ, đường pentose, acid phosphoric
Base nitơ, đường hexose, acid phosphoric
Base nitơ, đường pentose, acid ni tơic
Mạch polynucleotid trong AND xếp theo mô hình:
Xoắn thành lò xo từ trên xuống
Xoắn thành lò xo từ dưới lên
đường thẳng quanh trục giữa
Xoắn thành lò xo quanh trục giữa
Để các base tương ứng trong phân tử ADN đối diện với nhau, hai mạch cần phải bố trí:
Đuôi sợi (3’) này đối diện với đuôi (3’) sợi kia
Đầu (5’) sợi này đối diện với đuôi (3’) sợi kia
Đầu (5’) sợi này đối diện với đầu (5’) sợi kia
Đầu (3’) sợi này đối diện với đầu (3’) sợi kia
Trong quá trình sao chép phân tử ADN được tách ra do:
Các liên kết ion giữa các cặp base bị đứt
Các liên kết hydro giữa các cặp base bị đứt
Các liên kết esther giữa các cặp base bị đứt
Các liên kết hoá trị giữa các cặp base bị đứt
Trong giảm phân I từ tế bào mẹ 2n tách thành 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n:
Ở trạng thái kép.
Nhân đôi chưa phân ly
Đáp án A và B đúng
Ở trạng thái đơn
Nhiễm sắc thể thường, tức là nhiễm sắc thể A (Autosomes) có đặc điểm:
Khác nhau ở hai giới đực và cái
Khác nhau ở giới đực, giống nhau ở giới cái
Giống nhau ở hai giới đực và cái
Giống nhau ở giới đực và khác nhau ở giới cái
Nhiễm sắc thể giới tính (Sex chromosomes) là nhiễm sắc thể
Khác nhau ở hai giới đực và cái
Khác nhau ở giới đực, giống nhau ở giới cái
Giống nhau ở hai giới đực và cái
Giống nhau ở giới đực và khác nhau ở giới cái
Ở nam giới, có 46 nhiễm sắc thể, bao gồm:
21 cặp nhiễm sắc thể thường 2 cặp Nhiễm sắc thể XY
23 cặp nhiễm sắc thể giới tính X và Y khác nhau
22 cặp Nhiễm sắc thể thường và 1 cặp Nhiễm sắc thể XY
20 cặp nhiễm sắc thể thường và 3 cặp Nhiễm sắc thể XY
Trong quá trình sao chép ADN, ảnh hưởng của dòng mẹ trong truyền thụ các tính trạng là do:
Giao tử cái thường có nhiều tế bào chất hơn giao tử đực
Giao tử đực thường có nhiều tế bào chất hơn giao tử cái
Giao tử cái và giao tử đực có số lượng tế bào chất bằng nhau
Giao tử cái thường có khả năng sinh sản nhiều hơn giao tử đực
Thường biến (Modification) trong sao chép ADN là những biến dị không di truyền:
Biến đổi kiểu hình và kiểu gen
Biến đổi kiểu gen
Biến đổi kiểu hình
Biến đổi kiểu hình không thay đổi kiểu gen
Ở sinh vật nhân thực, sự phân chia tế bào là một quá trình liên tục gồm
Sinh trưởng, nhân đôi và phân bào
Sinh trưởng, phân nhân và phân bào
Phân nhân và phân bào
Tăng trưởng, phân nhân và phân bào
Trong quá trình sao chép ADN, phân bào giảm phân có ý nghĩa
Đảm bảo số lượng nhiễm sắc thể 2n khi thụ tinh
Đảm bảo cho sự tạo thành của các tế bào sinh dục khác nhau
Tạo nhiễm sắc thể có thành phần mới
Tất cả câu trên đúng
Trong di truyền học, lai phân tích là lai
Giữa hai cơ thể mang tính trạng lặn
Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội
Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn
Phối hợp rồi phân tích cơ thể lai
Bộ nhiễm sắc thể của các tế bào động vật bao gồm
Nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể lưỡng bội
Nhiễm sắc thể giới tính, nhiễm sắc thể lưỡng bội
Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể lưỡng bội và nhiễm sắc thể dị bội
Có thể xác định được vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể nếu biết được
Khoảng cách giữa chúng
Cấu trúc của chúng
Khả năng liên kết của chúng
Tất cả các đáp án trên đúng
Bộ máy di truyền cùng song song tồn tại trong tế bào là: nhân
Nhân, tiểu thể và lục lạp
Bào tương, ti thể và lục lạp
Nhân, ti thể và lục lạp
Màng nhân, ti thể và lục lạp
Các nhân tố gây ra đột biến là do
Ngẫu nhiên, di truyền kiểm soát, tự nhiên
Ngẫu nhiên, di truyền không kiểm soát, tự nhiên
Bị động, di truyền kiểm soát, tự nhiên
Ngẫu nhiên, di truyền kiểm soát, can thiệp
Các tác nhân gây đột biến nhân tạo không bao gồm
Phóng xạ ion hóa
Phóng xạ không ion hóa
Các tác nhân gây đột biến hóa học
Các tác nhân gây đột biến cơ học
Di truyền y học là ngành học nhằm ứng dụng di truyền học vào y học, không bao gồm
Nghiên cứu sự di truyền của bệnh trong các gia đình
Xác định vị trí đặc hiệu của các gen trên nhiễm sắc thể (NST)
Phân tích cơ chế phân tử trong quá trình sinh bệnh của gen đột biến
Nghiên cứu biểu hiện của các gen biến nạp
Di truyền y học là ngành học nhằm ứng dụng di truyền học vào y học, không bao gồm
Chẩn đoán và điều trị các bệnh di truyền
Tư vấn di truyền
Phân tích cơ chế phân tử trong quá trình sinh bệnh của gen đột biến
Phân tích mối liên hệ giữa môi trường và sự biểu hiện của gen
Để phục vụ cho chẩn đoán trước sinh, người ta thường nghiên cứu NST từ
Nuôi cấy tế bào nước ối
Nuôi cấy tế bào mô da
Nuôi cấy tế bào mô thận
Nuôi cấy tế bào mô thận
Các phương pháp hiện băng để xác định vị trí các cặp NST tương đồng gồm
Băng G, T, R, Q
Băng A, B, C, D
Băng G, T, R, A
Băng G, A, R, Q
Thể Barr, thể hình dùi trống, vật thể Y là vật thể giới được ứng dụng để xác định rối loạn NST giới và còn dùng để xác định mức độ ác tính trong mô ung thư
Đúng
Sai
Lejeune và cộng sự đã phát hiện 3 NST 21 ở trong nhân tế bào của người mắc hội chứng Down năm
1882
1900
1959
1975
Di truyền học phân tử nghiên cứu cấu tạo và sự hoạt động của vật chất di truyền ở
Sự biến đổi hình thái NST qua các kỳ phân bào
Mức độ các phản ứng hóa học
Mức độ biểu hiện của các gen
Tương tác giữa gen và môi trường
Di truyền học miễn dịch nghiên cứu về
Các quy luật di truyền nhóm máu, di truyền kháng nguyên, kháng thể
Nó là cơ sở khoa học của ghép mô, ghép tổ chức, ghép cơ quan
Hiện tượng di truyền, tính kháng nhiễm và những đặc điểm của thể tạng
Tất cả các đáp án trên
Nội dung chủ yếu của di truyền học dược lý là: Nghiên cứu sự tổng hợp, sự hoạt động của một số enzyme chuyển hoá thuốc trong cơ thể, tình trạng bình thường và không bình thường của quá trình chuyển hoá thuốc
Đúng
Sai
Di truyền học dược lý nghiên cứu tác động của một số dược liệu, một số thuốc hoặc một số chế phẩm sinh học đối với vật liệu di truyền với những biểu hiện tức thời hoặc những hậu quả lâu dài cho thế hệ sau
Đúng
Sai
Nội dung của di truyền học quần thể gồm: 1. Nghiên cứu những quy luật di truyền của các đặc điểm hình thái, sinh lý, hóa sinh, bệnh lý của quần thể. 2. Di truyền học quần thể xác định tần số gen, tần số kiểu gen, tần số kiểu hình của quần thể. 3. Tìm những nguyên nhân dẫn đến biến đổi tần số gen trong quần thể. 4. Tìm ra nguyên nhân biến động số lượng cá thể.
1,2,4
1,3,4
1,2,3
2,3,4
Nguyên nhân gây đột biến ở người gồm: 1. do phóng xạ. 2. do hoá chất. 3. do tác nhân sinh học: virus, vi khuẩn... 4. do sốc nhiệt. 5. do áp suất.
1,2,4
1,2,5
1,2,3
3,4,5
Di truyền học công nghệ ứng dụng các thành tựu của kỹ thuật để sản xuất ra các chế phẩm sinh học như vaccin, protein, hormone…
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu các bệnh, tật di truyền nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân sinh bệnh, phương pháp chẩn đoán, phương pháp để phòng và chữa khỏi hoàn toàn bệnh, tật di truyền
Đúng
Sai
Những nhận định nào không đúng về bệnh ung thư: A. Tế bào ung thư là tế bào bị đột biến, bộ máy di truyền của nó bị rối loạn. B. Những tác nhân gây ung thư như virus, phóng xạ, hoặc các hoá chất. C. Đột biến NST cũng là nguyên nhân gây ung thư. D. Tế bào nguyên phân mất kiểm soát tại một mô cụ thể.
Tế bào ung thư là tế bào bị đột biến, bộ máy di truyền của nó bị rối loạn
Những tác nhân gây ung thư như virus, phóng xạ, hoặc các hoá chất
Đột biến NST cũng là nguyên nhân gây ung thư
Tế bào nguyên phân mất kiểm soát tại một mô cụ thể
Di truyền học hoá sinh tìm hiểu về: A. Cơ sở vật chất của di truyền, bản chất và sự hoạt động của gen. B. Cơ chế nhân đôi ADN ở cấp độ phân tử. C. Khả năng biểu hiện của gen với các enzyme khác nhau. D. Các yếu tố tham gia tổng hợp protein thể hiện tính trạng của gen.
Cơ sở vật chất của di truyền, bản chất và sự hoạt động của gen
Cơ chế nhân đôi ADN ở cấp độ phân tử
Khả năng biểu hiện của gen với các enzyme khác nhau
Các yếu tố tham gia tổng hợp protein thể hiện tính trạng của gen
Nhiệm vụ của nghiên cứu ưu sinh học với loài người là: A. Nghiên cứu những tác động có thể sửa chữa những tính chất bẩm sinh, tạo điều kiện cho những phẩm chất tốt của cơ thể phát triển. B. Nghiên cứu nguyên nhân gây chết hợp tử, sảy thai, chết lưu… C. Nghiên cứu nhằm hạn chế những tính trạng không mong muốn biểu hiện. D. Tìm các biện pháp để hạn chế những tính trạng không tốt, tăng cường những tính trạng tốt nhằm để các thế hệ sau ngày càng tốt hơn.
Nghiên cứu những tác động có thể sửa chữa những tính chất bẩm sinh, tạo điều kiện cho những phẩm chất tốt của cơ thể phát triển
Nghiên cứu nguyên nhân gây chết hợp tử, sảy thai, chết lưu…
Nghiên cứu nhằm hạn chế những tính trạng không mong muốn biểu hiện
Tìm các biện pháp để hạn chế những tính trạng không tốt, tăng cường những tính trạng tốt nhằm để các thế hệ sau ngày càng tốt hơn
Phương pháp tạp giao thực nghiệm được áp dụng trên đối tượng: A. Trên động vật có vú. B. Trên thực vật. C. Trên những sinh vật có chu kỳ đời sống ngắn. D. Là phương pháp có độ tin cậy cao nhất.
Trên động vật có vú
Trên thực vật
Trên những sinh vật có chu kỳ đời sống ngắn
Là phương pháp có độ tin cậy cao nhất
Điều kiện để sử dụng phương pháp tạp giao thực nghiệm trong nghiên cứu di truyền: 1. Có chu kỳ đời sống ngắn. 2. Sinh sản được nhiều thế hệ con. 3. Cho nhiều biến dị. 4. Dễ duy trì. 5. Số lượng NST ít, dễ quan sát. Chọn phương án đúng.
1,2,3,5
1,2,3,4
2,3,4,5
1,2,4,5
Di truyền học tế bào là phương pháp A. nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển của tế bào. B. nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến sự sinh trưởng phát triển của tế bào. C. là phát hiện và quan sát nhiễm sắc thể. D. là nghiên cứu sự biểu hiện của các gen trên NST.
Nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển của tế bào
Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến sự sinh trưởng phát triển của tế bào
Phát hiện và quan sát nhiễm sắc thể
Nghiên cứu sự biểu hiện của các gen trên NST
Phương pháp hiện băng trên NST được xếp vào phương pháp nào trong nghiên cứu di truyền: A. Di truyền học phân tử. B. Di truyền học tế bào. C. Lý sinh. D. Lai tế bào.
Di truyền học phân tử
Di truyền học tế bào
Lý sinh
Lai tế bào
Để phát hiện sớm những rối loạn chuyển hoá khác nhau, những dị hợp tử mang gen lặn, người ta sử dụng phương pháp nào? A. Phương pháp hoá sinh, lý sinh. B. Phương pháp di truyền phân tử. C. Phương pháp gia hệ. D. Phương pháp tế bào.
Phương pháp hoá sinh, lý sinh
Phương pháp di truyền phân tử
Phương pháp gia hệ
Phương pháp tế bào
Phương pháp nào dùng trong nghiên cứu di truyền học người: A. Tạp giao thực nghiệm. B. Thống kê. C. Xác suất. D. So sánh.
Tạp giao thực nghiệm
Thống kê
Xác suất
So sánh
Kỹ thuật nào sau đây không phải là kỹ thuật di truyền phân tử: A. Tách chiết AND. B. Tách phức hợp protein. C. PCR. D. Bản đồ di truyền.
Tách chiết AND
Tách phức hợp protein
PCR
Bản đồ di truyền
Trong phương pháp gia hệ, ký hiệu nào sau đây là của đường sự? Chọn biểu tượng đúng trong các hình A, B, C, D.
Biểu tượng A
Biểu tượng B
Biểu tượng C
Biểu tượng D
Trong phương pháp gia hệ, ký hiệu nào sau đây là hôn nhân ngoài giá thú: Chọn biểu tượng đúng trong các hình A, B, C, D.
Biểu tượng A
Biểu tượng B
Biểu tượng C
Biểu tượng D
Trong phương pháp gia hệ, ký hiệu nào sau đây là kiểu hình lành mang gen bệnh: Chọn biểu tượng đúng trong các hình A, B, C, D.
Biểu tượng A
Biểu tượng B
Biểu tượng C
Biểu tượng D
Trong phương pháp gia hệ, ký hiệu nào sau đây là sinh đôi hợp tử: Chọn biểu tượng đúng trong các hình A, B, C, D.
Biểu tượng A
Biểu tượng B
Biểu tượng C
Biểu tượng D
Nghiên cứu nếp vân da có thể phát hiện một số bệnh di truyền như bệnh Down, bệnh sai lạc NST… Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
Theo Hardy–Weinberg trong một nhóm dân cư, cứ 20000 người thì phát hiện 1 người bị bệnh bạch tạng. Vậy số người mang gen bệnh là: A. Khoảng 70 người. B. Khoảng 80 người. C. Khoảng 90 người. D. Khoảng 100 người.
Khoảng 70 người
Khoảng 80 người
Khoảng 90 người
Khoảng 100 người
Số lượng NST ở người được Tjlo và Levan nuôi cấy phân tích tế bào bào thai vào năm nào? A. 1956. B. 1900. C. 1970. D. 2000.
1956
1900
1970
2000
Phương pháp làm tiêu bản trực tiếp tế bào người được lấy từ: A. Tế bào máu. B. Tế bào biểu mô. C. Mô tinh hoàn. D. Mô xương.
Tế bào máu
Tế bào biểu mô
Mô tinh hoàn
Mô xương
Phương pháp làm tiêu bản trực tiếp tế bào người được lấy từ: A. Tế bào máu. B. Tế bào biểu mô. C. Các khối u ác tính. D. Mô xương.
Tế bào máu
Tế bào biểu mô
Các khối u ác tính
Mô xương
Phương pháp làm tiêu bản trực tiếp tế bào người được lấy từ: A. Tế bào máu. B. Tế bào biểu mô. C. Tuỷ xương. D. Mô xương.
Tế bào máu
Tế bào biểu mô
Tuỷ xương
Mô xương
Kỹ thuật làm tiêu bản người bằng phương pháp gián tiếp là: A. Phải trải qua một quá trình nuôi cấy để cố định tế bào. B. Phải trải qua một quá trình nuôi cấy để cho tế bào phân chia nhiều lần rồi mới đem làm tiêu bản. C. Làm ngừng quá trình sinh trưởng của tế bào tại kỳ giữa của quá trình phân bào. D. Tế bào mô bào thai.
Phải trải qua một quá trình nuôi cấy để cố định tế bào
Phải trải qua một quá trình nuôi cấy để cho tế bào phân chia nhiều lần rồi mới đem làm tiêu bản
Làm ngừng quá trình sinh trưởng của tế bào tại kỳ giữa của quá trình phân bào
Tế bào mô bào thai
4 nguyên tắc khi xếp bộ nhiễm sắc thể: 1. Nhiễm sắc thể nhỏ, ngắn xếp trước, dài xếp sau. 2. Nhiễm sắc thể lớn, dài xếp trước, nhỏ xếp sau. 3. Nhiễm sắc thể bằng nhau thì xếp nhiễm sắc thể tâm cân trước, nhiễm sắc thể lệch tâm xếp sau. 4. Đánh số và phân nhóm. 5. Xếp nhiễm sắc thể thường trước nhiễm sắc thể giới tính.
1,2,3,4
2,3,4,5
1,3,4,5
1,2,3,5
Bộ NST người được chia thành:
5 nhóm NST thường và cặp NST giới tính.
6 nhóm NST thường và cặp NST giới tính.
7 nhóm NST thường và cặp NST giới tính.
8 nhóm NST thường và cặp NST giới tính.
Nhận định sau là đúng hay sai: Khi quan sát NST bằng phương pháp nhuộm huỳnh quang (Quinacrin dihydroclorit), phần màu sẫm nhất là những gen hoạt động mạnh nhất, phần không bắt màu là vùng gen bất hoạt.
Đúng
Sai
Ở người, bệnh Down là đột biến thể:
Thể đa (polysomi) (2n + 2)
Thể không (2n − 2)
Thể đơn (Monosomi) (2n − 1)
Thể ba (trisomi) (2n + 1)
Thể khảm là: Trong cùng một cơ thể có hai hoặc nhiều dòng tế bào chứa phenotype khác nhau.
Đúng
Sai
Đột biệt số lượng NST rất hiếm gặp ở người vì hầu cơ thể không tồn tại đến khi trưởng thành, nếu gặp thường là đột biến thể:
Thể đa (polysomi) (2n + 2)
Thể không (2n − 2)
Thể đơn (Monosomi) (2n − 1)
Thể ba (trisomi) (2n + 1)
Lưỡng giới giả nam là:
những người có tinh hoàn bình thường, nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nữ nhiều hay ít. Karyotype 46,XY.
những người có tinh hoàn bình thường, nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nữ nhiều hay ít. Karyotype 46,XX.
những người có buồng trứng bình thường, nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nam nhiều hay ít. Karyotype 46,XY.
những người có buồng trứng bình thường, nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nam nhiều hay ít. Karyotype 46,XX.
Lưỡng giới giả nữ là:
người có buồng trứng, nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nam nhiều hay ít. Karyotype 46,XY.
người có buồng trứng, nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nam nhiều hay ít. Karyotype 46,XX.
người có tinh hoàn, nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nữ nhiều hay ít. Karyotype 46,XX.
người có tinh hoàn, nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nữ nhiều hay ít. Karyotype 46,XY.
Nhận định sau đây đúng hay sai: Những người lưỡng giới thật đều vô sinh.
Đúng
Sai
3 dạng lưỡng giới thật là: 1. Lưỡng giới xen kẽ 2. Lưỡng giới hai bên 3. Lưỡng giới song song 4. Lưỡng giới một bên
1,2,3
1,2,4
2,3,4
1,3,4
Kỹ thuật nào sau đây không phải là kỹ thuật công nghệ sinh học:
Kĩ thuật PCR
Kĩ thuật chuyển gen nhờ vector tách dòng
Giải trình tự các gen hay bản đồ gen
Kỹ thuật tổng hợp hoá dược
Phản ứng PCR là kỹ thuật khuếch đại tạo rất nhiều các bản sao của gen nhờ vào phản ứng:
Trung hoà
Chuỗi trùng hợp
Trao đổi
Thể
Kỹ thuật PCR thực sự đã trở thành công cụ đắc lực của:
Sinh học phân tử
Kỹ thuật di truyền
Sinh học phân tử và kỹ thuật di truyền
Sinh học phân tử và kỹ thuật chẩn đoán
Kỹ thuật PCR không được ứng dụng trong:
Phát hiện các bệnh di truyền
Nhận dạng vân tay ADN
Tách dòng gen và xác định huyết thống
Chẩn đoán hình ảnh
Phản ứng PCR được thực hiện là nhờ sự tổng hợp kéo dài mạch của enzym:
Không chịu nhiệt Taq ADN polymerase
Chịu nhiệt Taq ADN polymerase
Chịu nhiệt Taq ADN lygarase
Chịu nhiệt Taq ADN gyrase
Quá trình phản ứng PCR được thực hiện thường gồm:
15-40 chu kỳ
25-30 chu kỳ
25-40 chu kỳ
15-30 chu kỳ
