Font size
WorksheetsPhương Pháp Tách Chất
Total questions: 42
Worksheet time: 23mins
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau.
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
có độ tan khác nhau.
có khối lượng riêng khác nhau.
Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
về kích thước phân tử.
ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.
về khả năng bay hơi.
về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau.
có nguyên tử khối khác nhau.
có độ tan khác nhau.
có khối lượng riêng khác nhau.
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp cô cạn.
Phương pháp nào sau đây là phương pháp chưng cất?
Quá trình làm muối ăn từ nước biển.
Quá trình làm đường phèn từ nước mía.
Nấu rượu sau khi ủ men rượu từ tinh bột hoặc cellulose.
Tách sắc tố từ cây bằng acetone.
Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78oC và của nước là 100oC. Phương pháp nào có thể tác rượu ra khỏi nước?
Cô cạn.
Lọc.
Bay hơi.
Chưng cất.
Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
Nước và dầu ăn.
Bột mì và nước.
Cát và nước.
Nước và rượu.
Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC) và nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Chiết.
Kết tinh.
Bay hơi.
Chưng cất.
Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80oC ) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118oC ) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp
chưng cất ở áp suất thấp.
chưng cất ở áp suất thường.
chiết bằng dung dịch hexane.
chiết bằng dung môi ethanol.
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
Nấu rượu để uống.
Ngâm rượu thuốc.
Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (ts = 36,1 0C), heptane (ts = 98,4 0C), octane (ts = 125,7 0C) và nonane (ts = 150,8 0C). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây?
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Chiết.
Một hỗn hợp gồm dầu hỏa có lẫn nước. Bằng cách nào để tách nước ra khỏi dầu hỏa?
Dùng phương pháp chiết, tách lấy phần dầu hoả ở lớp bên trên.
Dùng phương pháp chưng cất, dầu hoả sẽ bay hơi trước và ngưng tụ.
Dùng phương pháp sắc ký cột dựa vào dầu hoả có màu.
Hoà tan hỗn hợp bằng dung môi benzene, rồi chiết lỏng - lỏng.
Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
Phân tử khối.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hấp phụ và hoà tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?
A. Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.
B. Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.
C. Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.
D. Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chưng cất và kết tinh.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Để thực hiện tách sắc tố từ cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học, người ta làm như sau:
- Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục.
- Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi dung dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp:
• Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hòa tan trong benzene.
• Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong acetone.
Người ta dựa vào các chất có độ tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau để tách các chất
Giai đoạn 1 sử dụng phương pháp chiết lỏng lỏng.
Giai đoạn 2 sử dụng phương pháp chiết lỏng rắn.
Phải tách chiết dung dịch sắc tố bằng dung dịch acetone, benzene, cồn vì các sắc tố không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ.
Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử.
Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết.
Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?
CH3-COOH
C2H4O2
(CH2O)n
CxHyO¬2
Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử và giá trị này bằng giá trị ... của chất nghiên cứu. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là.
phân tử khối
nguyên tử khối
điện tích ion
khối lượng
Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid. Phân tử khối của acetic acid bằng
43
45
60
29
Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử benzene. Phân tử khối của benzene bằng
76
77
78
79
Phổ MS của chất Y có thấy chất Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?
C3H8O
C2H4O2
C3H7F
C2H8N2
Acetylene là một hydrocarbon được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxy-acetylene (khi tác dụng với oxygen) để hàn hay cắt kim loại. Biết kết quả phân tích nguyên tố của acetylene có 7,69% H về khối lượng. Phân tử khối của acetylene gấp 13 lần phân tử khối của hydrogen. Công thức phân tử của acetylene là
C2H4
C2H2
CH4
CH
Glycine là một amino acid mà cơ thể sử dụng để tạo protein và các chất quan trọng như hormone và enzyme. Biết kết quả phân tích nguyên tố của glycine có 32,00%C; 6,67%H; 18,67%N về khối lượng; còn lại là O. Phân tử khối của glycine là 75. Công thức phân tử của glycine là
C2H4O2N
C4H6O2N
C2H5O2N
C3H6
Hydrocarbon (Y) có tác dụng kích thích các tế bào thực vật tăng trưởng nên được sử dụng vào mục đích kích thích sự ra hoa, quả chín ở các loại cây ăn trái. Hãy lập công thức phân tử của (Y), biết kết quả phân tích nguyên tố của (Y) có 85,71%C về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Công thức phân tử của (Y) là
C2H6
C2H2
C2H4
C3H6
Cấu tạo hóa học là … giữa các nguyên tử trong phân tử. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
thứ tự liên kết
phản ứng
liên kết
Tỉ lệ số lượng
Có 4 loại cấu tạo mạch phân tử: (a) mạch hở không phân nhánh, (b) mạch hở phân nhánh; (c) mạch vòng không phân nhánh và (d) mạch vòng phân nhánh. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết với chính nó hình thành bao nhiêu loại mạch?
1
2
3
4
Trong các yếu tố: (a) thành phần nguyên tố; (b) số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và (c) thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử, thì tính chất của các phân tử hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào vào các yếu tố
(a) và (b)
(b) và (c)
(a) và (c)
(a), (b) và (c)
Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất
đồng phân của nhau
đồng đẳng của nhau
đồng vị của nhau
đồng khối của nhau
Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất:
A. đồng phân của nhau.
B. đồng đẳng của nhau.
D. đồng khối của nhau.
C. đồng vị của nhau.
Câu 6. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. CH4 và CH3 – CH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
D. C2H5OH, CH3OCH3.
C. CH3OH, C2H5OH.
Câu 7. Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. HCHO, CH3CHO.
D. CH3CH2OH, C3H5(OH)3
Câu 8. Công thức nào đưới đây là công thức cấu tạo?
A. HO – CH2 – CH2 – OH.
B. C2H6O2.
C. CH3O.
D. CnH3nOn.
Câu 9. Hợp chất nào sau đây là đồng đẳng của acetic acid CH3COOH?
A. HCOOH.
B. CH3COOCH3.
C. HOCH2COOH.
D. HOOC-COOH.
Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?
A. CH3COOCH3.
B. CH2=CH-COOH.
C. HCOOCH2CH3.
D. CH≡C-COOH.
Câu 11: Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:
.
A. CH3CH2CH2COOH.
B. CH3CH2COOH.
C. CH3CH2CH2OH
D. CH3CH2CHOHCHO.
Câu 12: Công thức khung phân tử của một hợp chất X như sau:
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH2=CH-CH2-CH=CH2.
B. CH2=C=CH2.
C. CH2=CH-CH=CH2.
D. CH3-CH=CH-CH3.
Cho các hợp chất chứa vòng thơm: (X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH, (Z) C6H5CH2OH, (T) CH2=CH-C6H4OH. Những hợp chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng là:
A. X, Z.
B. X, Y, Z.
C. Y, X.
D. X, Y, T.
Cho ba công thức cấu tạo sau:
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.
B. X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.
C. X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.
D. X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.
Công thức phân tử C4H10 có bao nhiêu đồng phân.
(a)
Cho các chất sau:
(a) CH3CH2OH (e) (CH3)2CHCH2CH2OH
(b) CH3CH2CH2OH (g) CH3CH2OCH3
(c) (CH3)2CHOH (h) HOCH2CH2OH
(d) (CH3)2CHCH2OH
Có bao nhiêu chất thuộc dãy đồng đẳng của CH3OH ( methanol)?
(a)
Có bao nhiêu chất là đồng phân của CH3COOCH3 trong số các chất sau CH3COCH3, CH3CH2COOH, CH3OH,C2H5OCH3 ?
(a)
