wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài đọc + đúng sai KTPL

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Các chính sách mà nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

2.

Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?

a)

Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt.

b)

Thể hiện tinh thần tương thân, tương ai.

c)

Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.

d)

Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên.

3.

Để những chính sách phát triển đi vào cuộc sống thực sự phát huy hiệu quả, đòi hỏi đồng bào các dân tộc cần phải

a)

chủ động đi vay và chi tiêu tiết kiệm nguồn vốn vay.

b)

nỗ lực thực hiện và tự mình vươn lên thoát nghèo.

c)

hoàn thiện hồ sơ để nhà nước cấp tiền chi tiêu.

d)

ỷ nại, trông chờ vào nguồn vốn trung ương cấp.

4.

Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý là

a)

mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.

c)

quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân.

d)

quyền tự do đi lại của mỗi dân tộc

5.

Việc Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số là thể hiện sự phân biệt giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

xã hội.

d)

chính trị.

6.

Chủ thể nào trong thông tin trên đã có hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Ông H và ông T.

b)

Ông H và ông M.

c)

Ông M và bà Q.

d)

Ông H và bà Q.

7.

Chủ thể nào trong thông tin trên đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Ông H và ông T.

b)

Ông H và ông M.

c)

Ông M và bà Q.

d)

Ông H và bà Q.

8.

Kết quả có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia trong thông tin trên đề cập đến thành tựu về lĩnh vực nào dưới đây trong chính sách dân tộc của

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Chính trị

9.

Kết quả có 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân đề cập đến thành tựu về lĩnh vực nào dưới đây trong chính sách dân tộc của nhà nước ta?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Chính trị

10.

Một trong những thành tựu nổi bật, toàn diện khi thực hiện các chính sách của Đảng và nhà nước trong lĩnh vực dân tộc trong những năm qua được đề cập trong thông tin trên là

a)

Số xã vùng dân tộc thiểu số đạt chuẩn nông thôn mới cao.

b)

Số người dân tộc thiểu số được phủ điện lưới điện tăng cao.

c)

Số học sinh người dân tộc thiểu số đi học chiếm tỷ lệ lớn.

d)

Sóng truyền hình được tới toàn bộ vùng đồng bào dân tộc.

11.

Trường THPT X đã tạo điều kiện để các em học sinh được thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa và giáo dục.

b)

Chính trị và giáo dục.

c)

Văn hóa và chính trị.

d)

Chính trị và xã hội.

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách của nhà nước ta về giáo dục đối với học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

a)

Tuyên truyền bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Khuyến khích mặc trang phục dân tộc.

c)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Phổ biến các quyền bầu cử, ứng cử.

13.

Giải pháp thường xuyên phổ biến nội dung các quyền về bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền khiếu nại tố cáo tới các em học sinh để từ đó tác động tới bố mẹ và người thân sẽ góp phần thúc đẩy quyền bình đăng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

xã hội.

d)

chính trị.

14.

Việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở là góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Quá trình trực tiếp bầu các trưởng thôn ấp bản làng của đồng bào dân tộc thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Việc nhiều cơ sở thôn làng, ấp bản đã xây dựng được hương ước quy ước làng văn hóa là kết quả của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Phát huy tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc thúc đẩy phát triển kinh tế vùng đồng bào các dân.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Anh H đã chưa được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nhà nước đã tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc được thực hiện quyền bình đẳng

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng của công dân theo quy định của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Mọi dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều được bảo đảm quyền tham gia quản lý Nhà nước là bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Bình đẳng giữa các dân tộc là bất kỳ dân dân tộc cũng có đại biểu của mình trong các cơ quan quyền lực nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Nhà nước Quy định cụ thể tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan nhà nước để thúc đẩy bình đẳng giữa các dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Mở rộng dân chủ trên lĩnh vực chính trị gắn liền với mở rộng quyền tham gia vào bộ máy nhà nước của đồng bào dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số sẽ hạn chế sự bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Di sản văn hóa " Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên" vừa là sản phẩm văn hóa của đồng bào dân tộc vừa của nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Phổ biến tiếng dân tộc trên truyền hình là con đường duy nhất để phát triển văn hóa đồng bào dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Chương trình truyền hình chuyên về tiếng dân tộc là VTV 9.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Giáo dục đồng bào các dân tộc thiểu số là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Quyền học tập của đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Hệ thống các trường trường nội trú, bán trú, dự bị đại học dân tộc hiện nay không còn thực sự cần thiết để thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Việc cộng điểm cho học sinh người dân tộc thiểu số vô tình làm mất công bằng xã hội trong giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đoạn thông tin trên nói đến sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo Thiên Chúa.

b)

Đạo Phật.

c)

Đạo Cao Đài.

d)

Đạo Hòa Hảo

35.

Chỉ ra những sinh hoạt văn hóa đặc trưng của tôn giáo được nhắc đến trong thông tin trên?

a)

Người dân tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí.

b)

Trang trí hang đá bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria.

c)

Thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ.

d)

Các gia đình cùng nhau sum họp và chúc phúc cho nhau.

36.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong thông tin trên được thể hiện ở việc mọi người dân theo đạo đều có quyền

a)

tổ chức liên hoan.

b)

ra đường vui chơi.

c)

sinh hoạt tôn giáo.

d)

xuất bản kinh thánh.

37.

Đại lễ Phật đản là sinh hoạt tôn giáo lớn của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo Thiên Chúa.

b)

Đạo Phật.

c)

Đạo Cao Đài.

d)

Đạo Hòa Hảo.

38.

Theo quy định, các công trình như chùa, tịnh xá là các nơi được sử dụng làm nơi

a)

kinh thánh.

b)

kinh phật.

c)

trụ sở

d)

thờ tự

39.

Nghi thức tắm Phật trong Đại lễ Phật đản được gọi là

a)

cơ sở thờ tự.

b)

sinh hoạt tôn giáo.

c)

nguồn gốc tôn giáo.

d)

tín ngưỡng thờ cúng.

40.

Thông tin trên đề cập đến những hoạt động chính của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo Thiên Chúa.

b)

Đạo Phật.

c)

Phật giáo Hòa Hảo.

d)

Hội thánh Đức chúa tr

41.

Sấm giảng giáo lý và phân Thi văn giáo lý được gọi là

a)

Luật giáo

b)

Kinh sách.

c)

Nội quy.

d)

Điều lệ.

42.

Việc các tín ngưỡng của Phật giáo Hòa Hảo được tự do thực hành Tứ ân là biểu hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Tôn tạo cơ sở thờ tự.

b)

Xuất bản Kinh sách.

c)

Sinh hoạt tôn giáo.

d)

Giáo dục đạo đức.

43.

Trong thông tin trên, những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bà H, bà V.

b)

Bà V, ông X

c)

Ông X.

d)

Bà H.

44.

Tại sao việc đi theo đạo Hội thánh đức chúa trời là hành vi vi phạm pháp luật?

a)

Vì tôn giáo này quá đông tín đồ.

b)

Vì tôn giáo này chưa được pháp luật công nhận.

c)

Tôn giáo này đã có ở Việt Nam.

d)

Tôn giáo này chưa bàn hành được kinh sách.

45.

Việc làm của ai trong tình huống trên thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bà H.

b)

Ông X.

c)

Bà H và ông X.

d)

Bà H và bà V.

46.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Lễ Giáng sinh không chỉ là ngày lễ của những người theo đạo Thiên Chúa mà là sinh hoạt văn hóa của nhiều cộng đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Mọi người dân Việt Nam tất cả công dân đều phải đi theo ít nhất một tôn giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Số liệu tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tín ngưỡng ngày càng phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Các tôn giáo ở Việt Nam là một bộ phận không thể tách dời của toàn thể dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Mọi tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận đều được hoạt động theo tôn chỉ của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Các tôn giáo góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tôn giáo sẽ ngăn chặn các âm mưu lợi dụng tôn giáo để phá hoại đất.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Tôn giáo và truyền thống dân tộc Việt Nam đều hướng tới các giá trị yêu nước và tiến bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc hoàn toàn khác với thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Tôn giáo hoạt động theo cương lĩnh và giáo lý riêng nên không cần vai trò điều chỉnh của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Bình đẳng các tôn giáo là nhân tố quyết định nhất đến thực hiện đoàn kết toàn dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Kết quả của việc thực hiện các biện pháp như: bảo đảm tỷ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ...sẽ góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị, văn hóa, lao động.

b)

Giáo dục, kinh tế và chính trị.

c)

Chính trị, kinh tế, lao động.

d)

Kinh tế, văn hóa, lao động:

59.

Việc chính quyền huyện Y đảm bảo tỷ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Kinh doanh.

c)

Chính trị.

d)

Lao động.

60.

Hoạt động động hỗ trợ nghề cho phụ nữ và làm tốt công tác vay vốn đối với chị em phụ nữ đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Lao động.

b)

Chính trị.

c)

Kinh tế.

d)

Kinh doanh.

61.

Trong thông tin trên, huyện Y đã đạt được kết quả như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 sau thời gian thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

a)

Nhiều lao động được hỗ trợ vay vốn.

b)

Mọi công dân đều có quyền đi bầu cử.

c)

Phụ nữ được phát huy vai trò của mình

d)

Các doanh nghiệp tiếp tục mở r

62.

Trong thông tin trên, để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, chính quyền huyện Y đã thực hiện giải pháp nào để mang lại hiệu quả cao nhất?

a)

Hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.

b)

Đảm bảo tỷ lệ nữ trong các cơ quan nhà nước.

c)

Tuyên truyên phô biên pháp luật bình đẳng giới.

d)

Cho vay vốn, đào tạo hỗ trợ nghề cho phụ nữ.

63.

Trong chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, nhóm đối tượng nào được đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện phát triển?

a)

Các nữ doanh nhân thành đạt.

b)

Các nữ đại biểu Quốc, hội.

c)

Các đối tượng nam giới.

d)

Đối tượng phụ nữ và trẻ em.

64.

Việc làm nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện vấn đề bình đẳng giới?

a)

Quan tâm đến nhóm yếu thế trong xã hội.

b)

Chú trọng tư tưởng trọng nam khinh nữ

c)

Hoàn thiện pháp luật về bình đẳng giới.

d)

Rút ngắn khoảng cách về giới trong xã hội.

65.

Đâu không phải là giải pháp để góp phần thực hiện vấn đề bình đẳng giới ở nước ta hiện nay?

a)

Vấn đề thông tin, tuyên truyền.

b)

Phổ biến pháp luật về bình đẳng giới.

c)

Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

d)

Luật hóa tư tưởng trọng nam khinh nữ.

66.

Văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc giải quyết vấn đề bình đẳng giới ở nước ta?

a)

Luật bình đẳng giới.

b)

Bộ luật Hình sự.

c)

Bộ luật lao động.

d)

Luật an ninh mạng.

67.

Một trong những mục tiêu của việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật về bình đẳng giới là nhằm

a)

tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

b)

nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

c)

gia tăng phân biệt đối xử về giới.

d)

giải ngân kinh phí cho bình đẳng giới.

68.

Giải pháp nào có tính đột phá nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2020 - 2030 ở nước ta được đề cập trong thông tin trên?

a)

Tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

b)

Tạo điều kiện cho nữ kinh doanh.

c)

Thay đổi nhận thức về giới.

d)

Xây dựng hệ thống pháp luật.

69.

Bình đẳng giới về mặt chính trị được thể hiện như thế nào trong thông tin trên?

a)

Phụ nữ đóng góp ngày càng nhiều vào các hoạt động.

b)

Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp tăng.

c)

Tỷ lại nữ trong các cơ quan nhà nước chiếm tỷ lệ cao.

d)

Nhiều nhà hoạt động xã hội là nữ.

70.

Đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp giúp nước ta đạt được nhiều thành tựu quan trọng về bình đẳng giới?

a)

Hoàn thiện khung luật pháp.

b)

Xóa bỏ khoảng cách về giới.

c)

Đột phá về nhận thức giới.

d)

Nâng cao vị thế của nam giới.

71.

Đâu không phải là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được nước ta thực hiện trong những năm vừa qua?

a)

Quy định tỷ lệ nữ trong các cơ quan nhà nước.

b)

Hoàn thiện khung pháp luật về bình đẳng giới.

c)

Ban hành các chính sách về bình đẳng giới.

d)

Thúc đẩy xã hội không ngừng phát triển.

72.

Việc tăng tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp trong những năm gần đây phản ánh thành tựu bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

gia đình

b)

kinh tế

c)

xã hội

d)

văn hóa

73.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể tự do làm việc, lựa chọn việc làm, nơi làm việc là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền

b)

nghĩa vụ

c)

trách nhiệm

d)

an sinh xã hội

74.

Theo quy định của pháp luật, nam nữ bình đẳng trong việc lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Gia đình

c)

Lao động

d)

Kinh doanh

75.

Vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước được thể hiện như thế nào trong việc giảm khoảng cách về giới trong lĩnh vực lao động trong thông tin trên?

a)

Quy định về điều kiện được học nghề

b)

Thành lập doanh nghiệp cho nữ tham gia

c)

Trợ cấp cho nữ giới để giảm bất bình đẳng

d)

Hạn chế sự tham gia của nam giới

76.

Thông tin trên cho thấy, trong lĩnh vực chính trị nữ giới đã đóng vai trò ngày càng to lớn như thể nào trong các cơ quan quyền lực nhà nước?

a)

Điều hành các hoạt động kinh tế.

b)

Giữ nhiều vị trí lãnh đạo chủ chốt.

c)

Trẻ em gái được đi học tăng lên.

d)

Thành lập các khoa nam học.

77.

Việc tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối phản ánh

a)

Nam nữ ngày càng bình đẳng về chính trị.

b)

Nam nữ được chủ động lựa chọn nghề nghiệp.

c)

Nam nữ được bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Nam nữ ngày càng được chăm sóc y tế.

78.

Việc thành lập khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học sẽ tác động đến vấn đề bình đẳng giới như thế nào?

a)

Tăng cường vai trò của nam giới tham gia xã hội.

b)

Tạo điều kiện để nam giới cũng được chăm sóc sức khỏe.

c)

Giảm khoảng cách về chăm sóc y tế giữa các tầng lớp.

d)

Nâng cao vị trí lãnh đạo đối với tầng lớp nam giới.

79.

Sự chênh lệch về thu nhập giữa nam và nữ thể hiện sự bất bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Xã hội.

c)

Lao động.

d)

Học tập.

80.

Để nâng cao tỷ lệ nữ giới làm quản lý, làm chủ doanh nghiệp thì biện pháp nào dưới đây là phù hợp?

a)

Có chính sách hỗ trợ nữ giới tham gia kinh doanh.

b)

Hỗ trợ nữ giới trong việc đào tạo và học nghề.

c)

Có chính sách giải quyết việc làm cho nữ giới.

d)

Hạn chế các quyền và lợi ích của nam giới.

81.

Đâu không phải là biện pháp hỗ trợ của nhà nước nhằm giảm khoảng cách về giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động?

a)

Hỗ trợ nữ giới tìm kiếm việc làm.

b)

Giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.

c)

Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nữ.

d)

Tăng tuổi nghỉ hưu đối với lao động là nữ.

82.

Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh sau ra trường.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình là thể hiện quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt nó.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Việc có 3 nữ ủy viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội là kết quả của việc thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Bình đẳng giới góp phần thúc đẩy xã hội phát triển bền vững, hướng tới công bằng - dân chủ - văn minh.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Tỷ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối là ý nghĩa của bình đẳng giới

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và mang lại thu nhập cao hơn là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị là văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước liên quan đến bình đẳng giới

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Nguyên tắc bình đẳng giữa nam và nữ về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, đề bạt và bổ nhiệm là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Quan điểm phấn đấu đến năm 2020, cán bộ nữ tham gia cấp ủy đảng các cấp đạt từ 25% trở lên là mục tiêu của bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Việc quy định tỷ lệ nữ giới trong các cơ quan Đảng, nhà nước là mục tiêu tiêu cơ bản của bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Thông tin trên thể hiện nội dung môi công dân bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về dân bình đẳng trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Quan điểm công dân không phân biệt giới tính đều bình đẳng về cơ hội học tập xuất phát từ quan điểm công dân bình đẳng trước pháp luật

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Thông tin trên thể hiện nguyên tắc: nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Quan điểm nam nữ được học tập, đào tạo và bồi dưỡng là biện pháp cơ bản để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đẩy mạnh đào tạo nghề cho phụ nữ là giải pháp để giảm bất bình đẳng về giới.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Vấn đề bình đẳng giới trong gia đình phải do nam giới trực tiếp quyết định.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Bất bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động vẫn còn cao.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Trong lĩnh vực lao động, nữ giới luôn gánh chịu thiệt thòi.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới chỉ phải chịu xử phạt hành chính.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Mọi hành vi vi phạm quy định về bình đẳng giới đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Xử lý hình sự là biện pháp cao nhất áp dụng với người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Cản trở người khác tham gia các hoạt động liên quan đến chính trị kinh tế xã hội vì lý do giới là hành vi vi phạm quy định về bình đẳng giới.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Bình đẳng giới trong gia đình góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Hành vị vi phạm bình đẳng giới trong gia đình thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Bình đẳng giới trong gia đình gắn liền với việc giải phóng người phụ nữ và trẻ em gái.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Bình đẳng giới trong gia đình xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai