Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập môn Pháp luật đại cương
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 40mins
Hãy cho biết trong lịch sử loài người đã tồn tại mấy kiểu Nhà nước?
6
5
4
3
Nhà nước xuất hiện đầu tiên trong tiến trình phát triển của xã hội loài người là:
Nhà nước Tư sản
Nhà nước phong kiến
Nhà Chủ nô (Chiếm hữu nô lệ)
Nhà nước Xã hội chủ nghĩa
Mục đích tồn tại của nhà nước là:
Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Duy trì trật tự và quản lý xã hội
Bảo đảm sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
Cả A, B và C đều đúng
Hình thái kinh tế - xã hội nào là chưa có Nhà nước?
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy
Hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc nhà nước nào?
Nhà nước liên bang
Nhà nước liên minh
Nhà nước “tự trị”
Nhà nước đơn nhất
Bản chất của Nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp hiện hành là:
Nhà nước pháp quyền XHCN
Nhà nước của dân, do dân, vì dân
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của dân, do dân và vì dân
Nhà nước “kiểu mới”
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước “kiểu mới” vì:
Khác với các nhà nước trước đây
Là nhà nước “của dân, do dân, vì dân”
Là nhà nước không có quan hệ bóc lột
3 câu trên đều đúng
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có chủ quyền quốc gia khi nào?
Năm 1930
Năm 1945
Năm 1954
Năm 1975
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
Nhà nước của giai cấp công nhân
Nhà nước của nhân dân lao động
Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân
Cả A, B, C đều đúng
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp 2013 gồm có mấy hệ thống cơ quan?
2
3
4
5
Bộ máy Nhà nước Việt Nam bao gồm:
Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước
Hệ thống cơ quan xét xử và kiểm sát
Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
Cả A, B và C
Trong bộ máy nhà nước Việt Nam thì:
Quốc hội có quyền ban hành tất cả các văn bản quy phạm pháp luật
Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội
Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Theo Hiến pháp Việt Nam, Chủ tịch nước có quyền:
Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước
Lập hiến và lập pháp
Thay mặt nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại
Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh
Thẩm quyền cho phép gia nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam :
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Quốc hội
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Từ “các cấp” trong khái niệm Hội đồng nhân dân các cấp là gồm:
1 cấp
2 cấp
3 cấp
4 cấp
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Hội đồng nhân dân cấp huyện do ai lập ra:
Nhân dân trong huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước:
Hội đồng nhân dân
Hội đồng phong tặng chức danh giáo sư, phó giáo sư
Hội đồng quốc phòng và an ninh
Cả A, B, C đều đúng
Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Chủ tịch nước
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam thì cấp cơ sở gồm:
Xã, phường, thị trấn
Cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Chính quyền địa phương
Buôn, thôn, phum, sóc, bản, mường, ấp
“Chính phủ, Ủy ban nhân dân, bộ, sở” là cơ quan nhà nước thuộc nhóm:
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan kiểm sát
Từ “các cấp” trong khái niệm “Ủy ban nhân dân các cấp” là gồm:
1 cấp
2 cấp
3 cấp
4 cấp
Tên gọi nào sau đây không phải là tên gọi của cơ quan hành chính nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay:
Bộ Pháp luật
Bộ Nông nghiệp
Bộ Công an
Cả A và B đều sai
Quốc hội là cơ quan thuộc nhóm:
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan kiểm sát
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp vì:
Quốc hội là cơ quan quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nhà nước
Quốc hội là cơ quan giám sát tối cao
Cả A, B, C đều đúng
Theo quy định của pháp luật, nhiệm kỳ của Quốc hội Việt Nam là:
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Theo Hiến pháp Việt Nam, Quốc hội là:
Cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước trực tiếp nhận và thực hiện quyền lực nhà nước do nhân dân cả nước trao theo chế độ bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước về đối nội và đối ngoại
Cơ quan có vị trí pháp lý cao nhất trong quan hệ với các cơ quan khác
Tất cả đều đúng
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì Chính phủ là:
Cơ quan chấp hành của Quốc hội
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất cả nước
A và B đều đúng
Cơ quan hành pháp cao nhất của nước ta
Theo Hiến pháp Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Do nhân dân bầu
Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
Do Chủ tịch Quốc hội bổ nhiệm
Do Chính phủ bầu
Cơ quan nào sau đây có chức năng quản lý hành chính nhà nước:
Quốc hội
Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
Cả B và C đều đúng
Bộ và Cơ quan ngang Bộ là cơ quan thuộc nhóm:
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan kiểm sát
Tòa án nhân dân các cấp là cơ quan thuộc nhóm:
Cơ quan quyền lực nhà nước
Cơ quan xét xử
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan kiểm sát
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chức năng của Viện kiểm sát nhân dân là:
Công tố, luận tội
Công tố, kiểm sát chung
Công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Công tố, giám sát, kiểm tra
Pháp luật là:
Những quy định mang tính bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội
Những quy định mang tính cưỡng chế đối với các cơ quan, tổ chức trong xã hội
Những quy định do cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định
Những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện
Chức năng của pháp luật:
Chức năng lập hiến và lập pháp
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Chức năng giám sát tối cao
Cả A và C đều đúng
Chức năng nào không phải là chức năng của pháp luật:
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Chức năng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Chức năng bảo vệ các quan hệ xã hội
Chức năng giáo dục
Hãy cho biết trong lịch sử loài người đã tồn tại mấy kiểu Pháp luật?
6
5
4
3
Trong Tuyên ngôn Đảng Cộng sản của C. Mác và Ph. Ăngghen viết: “Pháp luật của các ông chỉ là ý chí của giai cấp các ông được đề lên thành luật, cái ý chí mà nội dung là do các điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp các ông quyết định”. Đại từ nhân xưng “các ông” trong câu nói trên muốn chỉ ai?
Các nhà làm luật
Quốc hội, nghị viện
Nhà nước, giai cấp thống trị
Chính phủ
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội:
Cùng phát sinh, phát triển, cùng tồn tại và tiêu vong
Luôn luôn phát sinh, phát triển và tồn tại cùng với xã hội loài người
Nhà nước có thể bị tiêu vong còn pháp luật thì tồn tại mãi mãi
Pháp luật có thể bị mất đi còn nhà nước thì cùng tồn tại với xã hội loài người
Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào?
Xã hội không có tư hữu
Xã hội không có giai cấp
Xã hội không có nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật có chức năng:
Là phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội quan trọng
Là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về chức năng của pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Pháp luật điều chỉnh tất cả mọi quan hệ xã hội
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp và mọi cá nhân trong xã hội
Pháp luật sinh ra là nhằm cưỡng chế đối với con người
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính chất quan trọng phổ biến
Vai trò của pháp luật nước ta là:
Công cụ thực hiện đường lối chính sách của Đảng
Công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân
Công cụ quản lý của nhà nước
A, B và C đều đúng
Pháp luật là phương tiện để:
Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Nhà nước sử dụng làm công cụ chủ yếu quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Hoàn thiện bộ máy nhà nước và tạo lập mối quan hệ ngoại giao
Cả A, B, C đều đúng
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Xuất phát từ ………, cho nên bất cứ nhà nước nào cũng dùng pháp luật làm phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội.
Tính cưỡng chế của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật
Những thuộc tính cơ bản của pháp luật
Việc thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng:
Giáo dục tuyên truyền phổ biến pháp luật
Cưỡng chế nhà nước
Hệ thống các cơ quan bảo vệ pháp luật của Nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Thông thường pháp luật được hình thành bằng cách thức nào?
Nhà nước lựa chọn và thừa nhận những tập quán đã lưu truyền trong xã hội và nâng chúng lên thành pháp luật
Nhà nước sáng tạo ra pháp luật
A và B đều sai
A và B đều đúng
Các con đường hình thành nên pháp luật :
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp (án lệ)
Văn bản quy phạm pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Trong các loại nguồn của pháp luật sau, loại nào được xem là hình thức pháp luật bất thành văn?
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Nguyên tắc pháp luật
Tập quán pháp và tiền lệ pháp không được xem là nguồn của pháp luật Việt Nam do nhược điểm nào sau đây?
Các tập quán thường có tính địa phương nên khi nâng chúng lên thành tập quán pháp khó có thể được chấp nhận ở địa phương khác
Nếu thừa nhận tiền lệ pháp là nguồn của pháp luật mà không có sự thận trọng thì rất có thể thừa nhận khả năng làm luật của các cán bộ hành pháp và tư pháp, gây thiệt hại cho người dân nếu những cán bộ này thiếu tài, thiếu đức
A và B đều đúng
A và B đều sai
Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất vì :
Được nhà nước thừa nhận từ một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội
Luôn có tính rõ ràng, cụ thể, điều chỉnh được nhiều quan hệ xã hội trên các lĩnh vực khác nhau
Ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới
Cả A, B, C đều đúng
Các hình thức pháp luật bao gồm :
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, án lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Hệ thống cấu trúc bên trong của pháp luật có ba thành tố ở ba cấp độ khác nhau. Hãy cho biết các thành tố đó là gì?
Quy phạm pháp luật, giả định, chế tài
Quy phạm pháp luật, chế định luật, ngành luật
Ngành luật, quy định, chế tài
Chế định pháp luật, giả định, quy định
Căn cứ để phân định các ngành luật là :
Những nguyên tắc phổ biến của ngành luật đó
Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
Nguồn của pháp luật
Các văn bản quy phạm pháp luật của nghành
Trường hợp nào không phải là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
Ngành luật tài chính
Ngành luật dân sự
Ngành luật đất đai
Ngành luật doanh nghiệp
Đâu là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
Ngành luật Hôn nhân và gia đình
Ngành luật Xây dựng
Ngành luật tài chính
Cả A và C đều đúng
Tiêu chuẩn để xác định mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật là:
Tính toàn diện; tính đồng bộ; tính phù hợp
Tính toàn diện; tính đồng bộ; trình độ kỹ thuật pháp lý
Tính đồng bộ; tính phù hợp; trình độ kỹ thuật pháp lý
Tính toàn diện; tính đồng bộ; tính phù hợp; trình độ kỹ thuật pháp lý
Để xác định tính đồng bộ của hệ thống pháp luật đồi hỏi các yếu tố tạo thành hệ thống pháp luật phải có sự thống nhất với nhau. Điều này được biểu hiện ở yêu cầu nào?
Đồng bộ giữa các ngành luật
Đồng bộ giữa các văn bản
Đồng bộ trong bản thân các ngành luật
Cả A, B và C đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng :
Điều luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
Quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
Cả điều luật và quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
Cả A, B và C đều sai
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: .... là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Hệ thống pháp luật
Ngành luật
Chế định pháp luật
Pháp luật
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ....... là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
Quan hệ pháp luật
Hệ thống pháp luật
Quy phạm pháp luật
Ngành luật
Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật được hợp thành từ những yếu tố nào?
Quy phạm pháp luật
Chế định pháp luật
Ngành luật
Bao gồm cả A, B, C
Hình thức biểu hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật được cấu thành từ :
Các quy phạm pháp luật
Các loại văn bản pháp luật
Các văn bản quy phạm pháp luật
Các ngành luật
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ...... là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật.
Ngành luật
Văn bản pháp luật
Chế định pháp luật
Quy phạm pháp luật
Chế định pháp luật được hiểu là :
Tổng hợp các quan hệ pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại
Tổng hợp các quan hệ hệ pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng tính chất
Tổng hợp các quan hệ pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại, cùng tính chất
Cả A, B, C đều sai
Trong nội dung của quy phạm pháp luật: "Người nào mua bán phụ nữ thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm" thì phần "thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm" là bộ phận nào?
Giả định
Quy định
Chế tài
Cả A, B, C đều sai
Tính quy phạm phổ biến là thuộc tính (đặc trưng) của :
Quy phạm pháp luật
Quy phạm đạo đức
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm tập quán
Quy phạm nào có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội:
Quy phạm đạo đức
Quy phạm pháp luật
Quy phạm của tôn giáo
Cả A, B và C đều đúng
Trong xã hội có giai cấp, quy phạm nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc duy trì trật tự xã hội?
Quy phạm tập quán
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm pháp luật
Quy phạm đạo đức
Bộ phận nào sau đây không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?
Bộ phận giả định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Thứ tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của quy phạm pháp luật là :
Giả định - Quy định - Chế tài
Quy định - Chế tài - Giả định
Giả định - Chế tài - Quy định
Không nhất thiết phải như A, B, C
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây do Thủ tướng Chính phủ ban hành?
Quyết định
Thông tư
Luật
Nghị quyết
Ủy ban Nhân dân có quyền ban hành những loại văn bản quy phạm pháp luật nào:
Nghị định, nghị quyết
Quyết định, chỉ thị
Quyết định, chỉ thị, thông tư
Nghị định, nghị quyết, quyết định
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản có hiệu lực cao nhất trong số các văn bản sau là :
Pháp lệnh
Thông tư
Nghị định
Chỉ thị
Văn bản quy phạm pháp luật có tên gọi nào sau đây không do Quốc hội ban hành?
Nghị quyết
Thông tư
Luật
Bộ luật
Quốc hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào:
Bộ luật; đạo luật; nghị quyết
Hiến pháp; lệnh; chỉ thị
Hiến pháp; nghị quyết; nghị định
Hiến pháp; đạo luật; lệnh
Chính phủ có quyền ban hành những loại văn bản pháp luật nào:
Luật, pháp lệnh
Pháp lệnh, nghị quyết
Nghị định
Nghị quyết, nghị định, quyết định
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây do Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao ban hành?
Thông tư
Pháp lệnh
Luật
Nghị quyết
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây do Bộ trưởng ban hành?
Nghị quyết
Thông tư
Nghị định
Pháp lệnh
Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, có chứa đựng các quy tắc xử sự chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện là :
Lời tuyên bố
Văn bản quy phạm pháp luật
Lời hiệu triệu
Thông báo
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay của Nhà nước ta bao gồm :
Nhóm văn bản do Quốc hội ban hành
Nhóm văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương ban hành
Nhóm văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành
Cả ba nhóm trên
Hội đồng nhân dân các cấp có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào:
Nghị quyết
Quyết định, chỉ thị
Nghị quyết, nghị định
Nghị quyết, nghị định, quyết định
Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm :
Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về không gian
Hiệu lực về không gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng
Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng
Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về không gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Hình thức ........ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.
Văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Án lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do :
Quốc hội ban hành
Chủ tịch nước ban hành
Chính phủ ban hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Luật giáo dục do cơ quan nào sau đây ban hành?
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Quốc hội
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây quy định một cách cơ bản về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước?
Bộ luật dân sự
Bộ luật hình sự
Hiến pháp
Cả A, B, C
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ...... là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao – ban hành.
Pháp lệnh
Quyết định
Văn bản dưới luật
Văn bản luật
Đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật là :
Được áp dụng nhiều lần
Được đảm bảo thực hiện
Được mọi người tôn trọng và thực hiện
Cả A, B, C đều
Theo PL Việt Nam hiện hành, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền ban hành những loại văn bản quy phạm pháp luật nào:
Luật, bộ luật, nghị quyết
Nghị quyết, nghị định, pháp lệnh
Nghị quyết, pháp lệnh
Pháp lệnh, chỉ thị
Các văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây có thứ tự hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp:
Thông tư, pháp lệnh, nghị định
Pháp lệnh, thông tư, nghị định
Nghị định, pháp lệnh, thông tư
Pháp lệnh, nghị định, thông tư
Các văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây có thứ tự hiệu lực pháp lý từ thấp đến cao:
Lệnh, bộ luật, thông tư
Bộ luật, thông tư, lệnh
Thông tư, lệnh, bộ luật
Thông tư, bộ luật, lệnh
Nhận định nào sau đây là đúng?
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội và ngược lại
Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của các bên tham gia
Quan hệ pháp luật thể hiện ý chí của các bên tham gia và ý chí của Nhà nước
Quan hệ pháp luật chỉ thể hiện ý chí của Nhà nước
Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí vì:
Nó là một loại quan hệ tư tưởng
Nó được hình thành, thay đổi, chấm dứt do ý chí của Nhà nước
Nó được tác động bởi ít nhất một quy phạm pháp luật
Cả A,B,C đều đúng
Một trong các đặc điểm của quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí, đó là ý chí của chủ thể nào?
Ý chí của nhà nước
Ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật
Ý chí của các bên tham gia quan hệ nhưng phải phù hợp với ý chí nhà nước
A và C đúng
Quan hệ pháp luật XHCN được cấu thành bởi:
Mặt chủ quan, mặt khách quan, chủ thể, khách thể
Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý
Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể
Chủ thể, khách thể, nội dung
Muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, các cá nhân, tổ chức phải có:
Năng lực chủ thể
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
A và B đều đúng
A và B đều sai
Năng lực pháp luật của chủ thể trong quan hệ pháp luật là:
Khả năng có quyền và có nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các chủ thể nhất định
Các quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước thừa nhận cho chủ thể trong một quan hệ pháp luật nhất định
A và B đúng
Khả năng mà nhà nước thừa nhận cho chủ thể bằng chính hành vi của mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý đã được pháp luật quy định
"Lợi ích mà các bên chủ thể đều mong muốn đạt được khi tham gia vào một quan hệ pháp luật cụ thể" được pháp luật gọi là cái gì?
Đối tượng tác động
Động cơ
Mục đích
Khách thể
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật là gì?
Có quy phạm pháp luật điều chỉnh và có chủ thể tham gia
Có quy phạm pháp luật điều chỉnh, có chủ thể tham gia và có sự kiện pháp lý xảy ra
Có chủ thể tham gia và sự kiện pháp lý xảy ra
Có quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý xảy ra
Trong mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật thì sự kiện pháp lý đóng vai trò:
Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật
Căn cứ làm thay đổi quan hệ pháp luật
Căn cứ làm chấm dứt quan hệ pháp luật
Cầu nói giữa quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật
Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Phải đạt độ tuổi nhất định
Không mắc bệnh tâm thần
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Cả A,B và C đèu đúng
Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội
Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội
Cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
Những cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi
Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
Cá nhân sinh ra
Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:
Cá nhân
Pháp nhân
Tổ chức
Hộ gia đình
Thực hiện pháp luật là:
Hành vi xử sự cụ thể và thực tế của cá nhân hay tổ chức nhằm thực hiện những quyền và nghĩa vụ pháp lý
Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật
Quá trình đưa pháp luật đi vào thực tiễn thông qua những hành vi của những đối tượng mà pháp luật điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật
A, B và C đều đúng
Thực hiện pháp luật có tất cả mấy hình thức?
2
3
4
5
Điều 132 Hiến pháp 1992: "Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm. Bị cáo có thể tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình". Nếu một bị cáo nào đó tự bào chữa cho mình trong phiên tòa hoặc nhờ luật sư bào chữa cho mình là bị cáo đó đã:
Tuân thủ pháp luật
Áp dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Sử dụng pháp luật
Trong các hình thức thực hiện pháp luật, hình thức nào luôn luôn có sự tham gia của Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền?
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Áp dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật là:
Không làm những điều mà pháp luật cấm bằng hành vi thụ động
Phải làm những điều mà pháp luật bắt buộc bằng hành vi tích cực
Thực hiện các quyền mà pháp luật quy định
Cả A, B và C đều sai
Vi phạm pháp luật được tạo thành bởi mấy yếu tố?
2
3
4
5
Vi phạm pháp luật là:
Hành vi trái quy định của pháp luật, có lỗi
Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Cả A,B,C
Chủ thể của vi phạm pháp luật phải có:
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Năng lực chủ thể
Năng lực trách nhiệm pháp lý
Cả A, B và C đều đúng
Lỗi là yếu tố bắt buộc của yếu tố nào trong các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật?
Chủ thể
Mặt chủ quan
Mặt khách quan
Khách thể
Khi cơ quan điều tra tiến hành xem xét các phương tiện, phương pháp, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội là họ đã xác định yếu tố cấu thành nào của vi phạm pháp luật?
Chủ thể
Khách thể
Mặt chủ quan
Mặt khách quan
"Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi trong mặt khách quan để cấu thành nên vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?
Hành vi phải xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian
Hành vi phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả
Hậu quả đã xảy ra phải là sự hiện thực hóa khả năng thực tế của hành vi
A, B và C đều đúng
Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loại:
Tội phạm và vi phạm pháp luật khác
Vi phạm hình sự; vi phạm dân sự; vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật
Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi
Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân
Khẳng định nào là đúng:
Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật
Hành vi trái pháp luật có thể là vi phạm pháp luật, có thể không phải là vi phạm pháp luật
Cả B và C đều đúng
Nguyên nhân của vi phạm pháp luật:
Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất
Tàn dư, tập tục đã lỗi thời của xã hội cũ còn rơi rớt lại
Trình độ dân trí và ý thức pháp luật thấp của nhiều tầng lớp dân cư
Cả A, B và C
Chủ thể có hành vi trái pháp luật thì:
Phải chịu trách nhiệm pháp lý
Không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý hoặc không, tùy theo từng trường hợp cụ thể
Cả A, B và C đều sai
Loại vi phạm pháp luật nào gây hậu quả lớn nhất cho xã hội:
Vi phạm hình sự
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỷ luật
Hành vi vi phạm pháp luật:
Không bao giờ vi phạm đạo đức
Có thể bao gồm cả vi phạm đạo đức
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Hành vi vi phạm đạo đức:
Không bao giờ vi phạm pháp luật
Có thể bao gồm cả vi phạm pháp luật
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là:
Hành vi xác định của con người
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:
Lỗi cố ý và lỗi vô ý
Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp; Vô ý vì quá tự tin và vô ý vì quá cẩu thả
Lỗi; động cơ, mục đích
Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định sau đây là đúng?
Người thực hiện hành vi trái pháp luật đều bị Nhà nước xử lý
Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là vi phạm pháp luật
Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật
Mọi hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
Xây dựng nhà trái phép
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Cướp giật tài sản
Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:
Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội
Là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp luật thực hiện bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật
Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật
Cả A,B,C đều đúng
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định:
Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
Hành vi trái pháp luật của chủ thể
Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cho một chủ thể phải:
Xác định được các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật.
Xác định được chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
A và B đều sai
A và B đều đúng
Áp dụng trách nhiệm kỷ luật thuộc thẩm quyền của:
Toà án nhân dân
Cơ quan hành chính nhà nước
Thủ trưởng cơ quan đơn vị có người vi phạm kỷ luật áp dụng
Bên bị vi phạm kỷ luật áp dụng
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:
Hành vi, lỗi, động cơ, mục đích
Hành vi, hậu quả, lỗi, mặt khách quan, mặt chủ quan
Mặt khách quan, khách thể, nội dung, chủ thể
Mặt khách quan, chủ thể, mặt chủ quan, khách
Hành vi cố ý gây thương tích có thể là:
Vi phạm hành chính
Vi phạm hình sự
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật (YTPL) với pháp luật được thể hiện ở điểm nào sau đây:
YTPL là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
YTPL là nhân tố thúc đẩy việc thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội
YTPL là cơ sở bảo đảm cho việc áp dụng đúng đắn các quy phạm pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Giáo dục pháp luật thể hiện ở mục đích cụ thể nào:
Mục đích nhận thức: Giáo dục pháp luật nhằm hình thành làm sâu sắc và mở rộng hệ thống tri thức pháp luật của công dân
Mục đích cảm xúc: Giáo dục pháp luật nhằm hình thành tình cảm và lòng tin đối với pháp luật
Mục đích hành vi: Giáo dục pháp luật nhằm hình thành động cơ, hành vi và thói quen xử sự hợp pháp, tích cực
Cả 03 mục đích trên
Ở nước ta, pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc hoạt động hay xử sự của:
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Các tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể quần chúng
Mọi công dân
Tất cả A, B, C đều đúng
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa có nội dung cơ bản là:
Tôn trọng pháp luật XHCN
Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật XHCN
Tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Hiến pháp Việt Nam quy định: "Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa". Vậy pháp chế là gì?
Pháp chế là hình thức quản lý xã hội bằng pháp luật
Pháp chế là sự tuân thủ triệt để pháp luật do nhà nước ban hành
Pháp chế đòi hỏi tất cả các cơ quan nhà nước, nhân viên Nhà nước, tổ chức xã hội, công dân đều nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
Cả A, B và C đều đúng
Các biện pháp tăng cường pháp chế:
Đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật
Tổ chức tốt công tác thực hiện pháp luật
Tiến hành thường xuyên hoạt động kiểm tra, giám sát; xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật
Cả A, B và C đều đúng
Nhận định nào sau đây là đúng:
Pháp chế tồn tại trong mọi chế độ xã hội có nhà nước và pháp luật
Ở đâu có pháp luật thì ở đó có pháp chế
Ở đâu có sự tuân thủ pháp luật thì ở đó có pháp chế
Cả A, B và C đều sai
Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đến nay, nước ta đã có mấy bản Hiến pháp?
2
3
4
5
Theo quy định của pháp luật, số lượng đại biểu Quốc hội ở nước ta tối đa là:
400
492
493
500
Nếu không có kỳ họp bất thường, theo quy định của pháp luật Việt Nam, mỗi năm Quốc hội triệu tập mấy kỳ họp:
1 kỳ
2 kỳ
3 kỳ
Không có quy định phải triệu tập mấy kỳ họp
Hiến pháp xuất hiện:
Từ nhà nước chủ nô
Từ nhà nước phong kiến
Từ nhà nước tư sản
Từ nhà nước XHCN
Chế định "Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ" thuộc ngành luật nào:
Ngành luật hành chính
Ngành luật dân sự
Ngành luật quốc tế
Ngành luật hiến pháp
Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất là:
Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ
Liên quan đến tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Cả A, B, C đều đúng
Hiến pháp là một đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì:
Do Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành
Quy định về những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của nhà nước
Có giá trị pháp lý cao nhất
Bao gồm cả A, B, C
Nhà nước ta đã có những bản hiến pháp nào?
Hiến pháp 1946 - Hiến pháp 1954 - Hiến pháp 1980 - Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1945 - Hiến pháp 1959 - Hiến pháp 1980 - Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1946 - Hiến pháp 1959 - Hiến pháp 1980 - Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1946 - Hiến pháp 1959 - Hiến pháp 1980 - Hiến pháp 1992 - Hiến pháp 2013
Chế định "Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân" thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật nào sau đây:
Luật hành chính
Luật hình sự
Luật tố tụng dân sự
Luật hiến pháp
Các hình thức xử phạt bổ sung trong luật hành chính:
Cảnh cáo, phạt tiền
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
Độ tuổi tối thiểu mà cá nhân có thể phải chịu trách nhiệm hành chính là:
Từ đủ 14 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ đủ 21 tuổi trở lên
Đâu là hình thức xử phạt chính trong xử phạt vi phạm hành chính:
Cảnh cáo và phạt tiền
Tước quyền sử dụng giấy phép và tịch thu tang vật phương tiện vi phạm
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của ngành luật hành chính là:
Bình đẳng
Mệnh lệnh đơn phương
Phối hợp
Chế ước
Theo Luật Hình sự Việt Nam, hình phạt nào sau đây không phải là hình phạt bổ sung
Tước 1 số quyền công dân
Quản chế
Cảnh cáo
Tịch thu 1 phần hoặc toàn bộ tài sản
Hình phạt "Tử hình" không áp dụng đối với:
Người chưa thành niên
Phụ nữ đang có thai
Phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Cả A, B, C đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với cá nhân phạm tội
Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với tổ chức phạm tội
Trách nhiệm hình sự áp dụng đối với cá nhân, tổ chức phạm tội
Cả A, B, C đều sai
Ông A phạm 2 tội: Tội thứ nhất bị tòa án tuyên phạt 20 năm tù, tội thứ hai bị tòa án tuyên phạt 15 năm tù. Vậy tổng hợp hình phạt đối với ông A là:
30 năm tù
25 năm tù
20 năm tù
Theo Luật Hình sự Việt Nam, hình phạt nào sau đây không phải là hình phạt chính:
Tù có thời hạn
Cảnh cáo
Cải tạo không giam giữ
Quản chế
Hình phạt "Trục xuất" không áp đối với:
Công dân Việt Nam
Người nước ngoài
Người không quốc tịch
Cả A, B, C đều sai
Khẳng định nào là đúng:
Mọi hành vi trái pháp luật hình sự được coi là tội phạm
Mọi tội phạm đều có tính trái pháp luật hình sự
Trái pháp luật hình sự có thể bị coi là tội phạm, có thể không bị coi là tội phạm
Cả B và C
Hình thức trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất là:
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm kỷ luật
Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam, độ tuổi nhỏ nhất có thể chịu trách nhiệm hình sự là:
Từ đủ 6 tuổi
Từ đủ 14 tuổi
Từ đủ 16 tuổi
Từ đủ 18 tuổi
.Bản án sơ thẩm của tòa án nhân dân có hiệu lực thi hành khi:
A. Ngay sau khi tòa tuyên án.
B. Sau 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án nêu người bị kết án, các đương sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không cáo, viện kiểm sát và tòa án có thẩm quyền không kháng nghị.
C. Sau 30 ngày kể từ ngày tòa tuyên án.
D. Sau 1 năm kể từ ngày tòa tuyên án.
Tội phạm được chia thành các loại:
Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiệm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Bản án phúc thẩm của tòa án nhân dân có hiệu lực thi hành khi:
Ngay sau khi tòa tuyên án
Sau 15 ngày kể từ ngày toà tuyên án
Sau 30 ngày kể từ ngày tòa tuyên án
Sau một năm kể từ ngày tòa tuyên án
Hình phạt tịch thu tài sản:
Là hình phạt chính
Là hình phạt bổ sung
Vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung
Cả A, B và C đều sai
Hình phạt cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định:
Là hình phạt chính
Là hình phạt bổ sung
Vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung
Cả A, B và C đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Chỉ có ngành luật hình sự mới quy định tội phạm và hình phạt
Chỉ cổ ngành luật tố tụng hình sự mới quy định tội phạm và hình phạt
Ngành luật hình sự và ngành luật tố tụng hình sự đều quy định tội phạm và hình phạt
Cả A, B và C đều sai
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Quốc hội có thẩm quyền quy định tội phạm và hình phạt trong Bộ luật Hình sự
Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền quy định tội phạm và hình phạt
Chính phủ có thẩm quyền quy định tội phạm và hình phạt
Cả A, B và C đều đúng
Trong trách nhiệm hình sự, xét về độ tuổi:
Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt
Một người bị coi là có tội khi:
Bị cơ quan công an bắt theo lệnh bắt của Viện kiểm sát
Bị cơ quan công an khởi tố, điều tra về hành vi vi phạm pháp luật
Bị Tòa án đưa ra xét xử công khai
Bị Tòa án ra bản án kết tội có hiệu lực pháp luật
Không thi hành án tử hình đối với phụ nữ:
Có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi
Có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 48 tháng tuổi
Khẳng định nào sau đây là đúng:
i
Chỉ có tòa án mới cổ quyền áp dụng hình phạt đổi với người phạm tội
Ngoài tòa án thì Chính phủ cũng có quyền áp dụng hình phạt đổi với người phạm tội
Ngoài tòa án, Chính phủ thì viện kiểm sát cũng có quyền áp dụng hình phạt đổi với người phạm tội
Ngoài tòa án, Chính phủ, viện kiểm sát thì Quốc hội cũng có quyền áp dụng hình phạt đổi với người phạm tội
Khi tham gia tố tụng, bị can, bị cáo có quyền:
Nhận quyết định đưa ra xét xử chậm nhất là mười ngày trước khi xét xử
Tham gia phiên toà
Nói lời sau cùng tại phiên tòa và kháng cáo đối với bản án sơ thẩm của tòa án
Cả A,B Và C đều đúng
.Khẳng định nào sau đây là đúng:
Tất cả các vụ án hình sự đều phải trải qua ha: phiên tòa là sơ thẩm và phúc thẩm
Tất cả các vụ án hình sự chỉ phải trải qua phiên tòa sơ thẩm
Vụ án hình sự cổ thể chỉ trải qua phiên tòa sơ thẩm, tùy từng trường hợp mà phải trải qua phiên tòa phúc thẩm
Cả A, B và C đều sai
Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thống hình phạt gồm:
Hình phạt tù giam và các hình phạt khác
Hình phạt cơ bản và hình phạt không cơ bản
Hình phạt chủ yếu và hình phạt không chủ yếu
Hình phạt chính và hình phạt bổ sung
Thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thuộc về:
Tòa án nhân dân cấp huyện
Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân tối cao
Cả B và C đều đúng
Trục xuất theo quy định của Bộ luật hình sự:
Là hình phạt chính
Là hình phạt bổ sung
Có thể là hình phạt chính, có thể là hình phạt bổ
Tất cả đều sai
Luật hình sự điều chỉnh:
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm pháp luật
Quan hệ xã bội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với tô chức phạm tộ
Khẳng định nào sau đây đúng:
Tội phạm chỉ được quy định trong Bộ luật hình sự
Tội phạm chỉ được quy định trong ngành luật hình sự
Tội phạm chỉ được quy định trong pháp luật hình sự
Tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự
Đạo luật nào quy định trình tự, thủ tục, giai đoạn giải quyết các vụ tranh chấp dân sự:
Bộ luật dân sự
Bộ luật hình sự
Bộ luật tố tụng dân sự
Cả A và C
Theo pháp luật dân sự Việt Nam, người bị mất năng lực hành vi dân sự là người:
Bị bệnh tâm thần
Dưới 15 tuổi
Dưới 6 tuổi
Dưới 18 tuổi
Theo pháp luật Dân sự Việt Nam, người không có năng lực hành vi dân sự là người:
Bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Chưa đủ 6 tuổi
Nghiện ma túy hoặc các chất kích thích dẫn đến phá tán tài sản.
Theo pháp luật Dân sự Việt Nam, năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện tại thời điểm nào?
Pháp nhân được thành lập
Pháp nhân được cho phép thành lập
Pháp nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doan
A, B và C đều đúng
Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam, một tổ chức được công nhận là một pháp nhân khi thoả mãn điều kiện:
Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chế
Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng chính tài sản đó
Nhân danh mình tham gia vào quan hệ pháp luật
Khi có đủ các điều kiện trên
Theo luật Dân sự Việt Nam thì Hộ gia đình phải có từ bao nhiêu cá nhân trở lên?
2
3
4
5
Theo luật Dân sự Việt Nam, Tổ hợp tác phải có từ bao nhiêu cá nhân trở lên?
2
3
4
5
Các căn cứ để bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm:
lỗi
Có hành vi trái pháp luật, có thiệt hại thực tế xảy ra
Có hành vi trái pháp luật, có lỗi, có thiệt hại thực tế xảy ra
Có hành vi trái pháp luật, có thiệt hại thực tế xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế
Có hành vi trái pháp luật, có thiệt hại thực tế xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra, có lỗi
Cơ quan nào có thẩm quyền hạn chế năng lực hành vi dân sự của cá nhân:
Viện kiểm sát nhân dân
Toà án nhân dân
Ủy ban nhân dân cấp xã
Quốc hội
Chế định "Tài sản và quyền sở hữu" thuộc ngành luật nào:
Ngành luật kinh tế
Ngành luật hôn nhân và gia đình
Ngành luật lao động
Ngành luật dân sự
Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc bao gồm:
Vợ (chồng), con, bố, mẹ của người chết
Những người có cùng dòng máu với người chết
Cá nhân, tổ chức được chỉ định trong di chúc
Bao gồm cả A, B,
Nội dung của quyền sở hữu bao gồm:
Quyền chiếm hữu
Quyền sử dụng
Quyền định đoạt
Bao gồm cả A, B, C
Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của ngành luật dân sự là:
Bình đẳng, thỏa thuận
Bình đẳng kết hợp mệnh lệnh
Bình đẳng, tùy nghi
Mệnh lệnh quyền uy
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, người nữ muốn kết hôn từ bao nhiêu tuổi trở lên?
Trên 18 tuổi
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ 18 tuổi trở lên
Trên 17 tuổi
Độ tuổi kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và Gia đình là:
lên
ữ từ 18 tuổi trở lên; nam từ 20 tuổi trở lên
Công dân từ 18 tuổi trở lên
Nam, nữ từ 20 tuổi trở lên
Nam từ đủ 20 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình thì những trường hợp nào sau đây không bị cấm kết hôn:
Có quan hệ trong phạm vi ba đời, có cùng dòng máu trực hệ
Kết hôn với người bị nhiễm HIV/AIDS
Người mất năng lực hành vi dân sự
Những người cùng giới tính
Khi nghiên cứu về quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng thì câu nào là đúng?
Trong thời kỳ hôn nhân vợ, chồng không có quyền yêu cầu chia tài sả
Mọi tài sản có trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của vợ, chồng
Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có quyền yêu cầu chia tài sản chung để tự kinh doanh riêng; thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc khi có lý do chính đáng khác
Mọi tài sản có trước thời kỳ hôn nhân đều là tài sản riêng của vợ hoặc chồng
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Vợ, chồng có trách nhiệm ngang nhau đối với tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng
Vợ chồng có quyền ủy quyền cho nhau trong mọi vấn đề
Vợ, chồng có quyền có tải sản riêng
Khi ly hôn thì toàn bộ tài sản của vợ, chồng phải chia đôi
Quyền tham gia ký hợp đồng lao động đối với cá nhân từ bao nhiêu tuổi trở lên:
Từ đủ 14 tuổi
Từ đủ 15 tuổi
Từ đủ 16 tuổi
Từ đủ 18 tu
Câu 199. Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, một năm có mấy ngày nghỉ lễ:
7 ngày
8 ngày
9 ngày
10 ngày
Chế độ sở hữu đất đai của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là:
Chế độ sở hữu tư nhân
Chế độ sở hữu toàn dân
Chế độ sở hữu tập thể
Cả A, B và C đều đúng
