Font size
Worksheetstrắc nghiệm hệ điều hành
Total questions: 195
Worksheet time: 2hrs 38mins
1/ Hệ điều hành là chương trình hoạt động giữa người sử dụng với :
Phần mềm của máy tính
Phần cứng của máy tính
Các chương trình ứng dụng
CPU và bộ nhớ
Tính chất nào không phải tính chất chung của HĐH
Tính thuận tiện
Tính ổn định
Tính hiệu quả
Tính tin cậy
Hệ thống máy tính gồm bao nhiêu thành phần?
2
4
5
3
Hệ điều hành được định nghĩa thông qua đâu ?
Mục đích trong hệ thống máy tính
Vai trò trong hệ thống máy tính
Chức năng trong hệ thống máy tính
Cả 3 phương án trên
Chức năng cơ bản của hệ điều hành ?
là phần mềm trung gian giữa người sử dụng và phần cứng máy tính.(1)
quản lý tài nguyên và việc thực hiện các chương trình một cách thuận lợi, hiệu quả.(2)
là phần mềm trung gian giữa người sử dụng và phần mềm máy tính.(3)
Cả 1 và 2
Các tài nguyên mà HĐH quản lý:
bộ xử lý (CPU), bộ nhớ chính
bộ nhớ chính, bộ nhớ ngoài
các thiết bị vào ra
bộ xử lý (CPU), bộ nhớ chính, bộ nhớ ngoài, các thiết bị vào ra.
Dịch vụ nào dưới đây cho phép giao tiếp giữa HĐH với người dùng dưới dạng dòng lệnh ?
phát hiện và xử lí lỗi
Truyền thông
làm việc với hệ thống file
giao diện với người dùng
Nhiệm vụ chủ yếu của HĐH là gì ?
Phát hiện và xử lí lỗi
Đảm bảo cho tài nguyên của hệ thống được sử dụng một cách có ích và hiệu quả
Tạo ra môi trường thuận lời cho các trương trình thực hiện
Cung cấp các tài nguyên cần thiết cho việc tính toán và xử lí dữ liệu
Tiến trình (process) là gì?
Chương trình lưu trong đĩa
Chương trình đang thực hiện
Chương trình
Cả 3 đều sai
Hệ điều hành là gì?
Là hệ thống chương trình với các chức năng giám sát, điều khiển việc thực hiện của các
chương trình, quản lý và phân chia tài nguyên sao cho việc khai thác chức năng hệ thống hiệu
quả và thuận lợi.
Là một hệ thống mô hình hóa, mô phỏng hoạt động của máy tính, của người sử dụng và lập
trình viên, hoạt động trong chế độ thoại nhằm tạo môi trường khai thác thuận lợi hệ thống máy
tính và quản lí tối ưu tài nguyên.
Là một chương trình đóng vai trò như một giao diện giữa người sử dụng và phần cứng máy
tính, điều khiển việc thực hiện của tất cả các loại chương trình.
Cả 3 đáp án trên
Giao diện lập trình của hệ điều hành bao gồm
Các lời gọi hệ thống (System call)
Các phần cứng bên trong máy tính
Các thiết bị kết nối với máy tính
Giao diện của máy tính
Lời gọi hệ thống là gì
Các lệnh đặc biệt mà CTUD được gọi khi HĐH yêu cầu làm gì đó
Các lệnh đặc biệt mà CTUD gọi khi cần yêu cầu HDH thực hiện một việc gì đó
Các lệnh đặc biệt luôn bị từ chối khi HDH thực hiện một việc gì đó
Không có đáp án đúng
Đặc điểm của hệ thống đơn giản
Tốc độ xủ lý của máy tính rất thấp
Lập trình viên tương tác trực tiếp với phần cứng
Việc nạp chương trình được thực hiện nhờ công tắc
Cả 3 đáp án trên
Những năm 40-50 của thế kỷ trước, máy tính có HDH chưa
Có rồi
Chưa có
Chương trình được phân thành các mẻ là gì
Gồm những chương trình có yêu cầu giống nhau
Gồm những chương trình có yêu cầu khác nhau
Gồm những chương trình không có yêu cầu
Nhược điểm của xử lý CPU theo mẻ
Hiệu suất CPU thấp
Hiệu suất CPU quá cao
Hiệu suất CPU không ổn định (lúc thấp lúc cao)
Đa chương trình (Đa nhiệm) là gì
Hệ thống chứa đồng thời nhiều chương trình trong bộ nhớ
Hệ thống chứa nhiều hệ thống con
Khi một chương trình phải dừng lại để thực hiện vào ra, HDH sẽ không chuyển CPU sang
thực hiện một chương trình khác
Cả 3 đáp án đều đúng
Thời gian chờ đợi của CPU trong chế độ đa chương trình
Giảm đáng kể so với trong trường hợp đơn chương trình
Tăng đáng kể so với trong trường hợp đơn chương trình
Tăng gấp đôi so với trong trường hợp đơn chương trình
Bằng với trong trường hợp đơn chương trình
Hạn chế của Đa chương trinh
Không cho người dùng tương tác với hệ thống
Thời gian từ khi người dùng gõ lệnh cho tới khi máy tính phản xạ lại tương đối nhỏ
Kỹ thuật đa chương trình không đảm bảo được thời gian đáp ứng ngắn như vậy
Cả 3 đáp án trên
Chương trình giám sát (monitor)
Giảm đáng kể thời gian chuyển đổi giữa hai chương trình trong cùng một mẻ
Tăng đáng kể thời gian chuyển đổi giữa hai chương trình trong cùng một mẻ
Giữ nguyên thời gian chuyển đổi giữa hai chương trình trong cùng một mẻ
Không đáp án nào đúng
Thành phần nào không phải là thành phần của hệ điều hành?
Chương trình quản lí truy nhập file
Chương trình điều khiển thiết bị
Chương trình lập lịch cho tiến trình
Chương trình quản lí bộ nhớ tự do
Quản lý tiến trình thực hiện công việc gì trong hệ điều hành:
Quản lý việc phân phối bộ nhớ giữa các tiến trình
Đơn giản hoá và tăng hiệu quả quá trình trao đổi thông tin giữa các tiến trình với thiết bị vào
ra.
Tạo và xóa tiến trình, tạo cơ chế liên lạc giữa các tiến trình
Tạo, xoá file và thư mục, Ánh xạ file và thư mục sang bộ nhớ ngoài
Quản lý bộ nhớ đảm nhiệm những chức năng gì ?
Quản lý việc phân phối bộ nhớ giữa các tiến trình
Tạo ra bộ nhớ ảo và ánh xạ địa chỉ bộ nhớ ảo vào bộ nhớ thực
Cung cấp và giải phóng bộ nhớ theo yêu cầu của các tiến trình
Cả 3 đáp án trên
Thành phần nào đóng vai tró giao tiếp giữa người và hệ điều hành
Hệ thống quản lý nhập xuất
Hệ thống bảo vệ
Hệ thống dịch lệnh (Shell)
Quản lý mạng
Đâu là phát biểu đúng về nhân của hệ điều hành ?
Là thành phần trung tâm của hầu hết các HĐH máy tinh
Là các module của hệ thống có thể có mặt trong bộ nhớ trong
Nhân được đặt ở các vùng biên của bộ nhớ trong tại vùng biên trên
Cả 3 đáp án trên
Nhân của hệ điều hành được chia làm mấy loại ?
1
2
3
4
Module nào của nhân có chức năng chọn chương trình tiếp theo để chạy ?
Loader
Monitor
Scheduler
Không đáp án nào đúng
Hệ điều hành được chia thành bao nhiêu kiểu cấu trúc ?
2
3
4
5
Đâu là khái niệm về cấu trúc nguyên khối của hệ điều hành ?
Toàn bộ chương trình và dữ liệu của HĐH có chung 1 không gian nhớ
Các thành phần được chia thành các lớp nằm chồng lên nhau
Nhân có kích thước nhỏ, chỉ chứa các chức năng quan trọng nhất, các chức năng còn lại được
đặt vào các modul riêng
Không có đáp án đúng
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?
MS- DOS là hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng, sử dụng giao diện dòng lệnh
Windows là hệ điều hành đa nhiệm, sử dụng giao diện đồ họa dựa trên cơ sở các cửa sổ,
bảng chọn, hộp thoại, biểu tượng và cơ chế chỉ thị bằng chuột
Unix là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng được thiết kế cho máy lớn. Linux là hệ điều
hành được phát triển trên Unix, có mã nguồn mở
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Tính chất của hệ điều hành MS-DOS là ?
Là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng
Giao tiếp với hệ điều hành thông qua bảng chọn
Là hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng
Là hệ điều hành mã nguồn mở
Nhược điểm của hệ điều hành UNIX là:
Là hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng
Không có khả năng làm việc trong môi trường mạng
Các phiên bản không có tính kế thừa và đồng bộ
Có tính mở rất cao
Trong việc phân loại mô hình hệ điều hành, loại có nhiều bộ xử lí cùng chia sẻ
hệ thống đường truyền, dữ liệu, đồng hồ, bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi thuộc dạng :
Hệ thống xử lý đa chương
Hệ thống xử lý đa nhiệm
Hệ thống xử lý song song
Hệ thống xử lý phân tán
Hệ thống xử lý thời gian thực
Máy tính có thể lưu trữ thông tin trong nhiều dạng thiết bị vật lí khác nhau như
bang từ, đĩa từ,.. Để thống nhất cách truy xuất hệ thống lưu trữ trong máy tính, hệ
điều hành định nghĩa một đơn vị lưu trữ là :
Thư mục
Partition
FAT
Tập tin
Ở hệ điều hành có cấu trúc phân lớp, tập hợp các lời gọi hệ thống được tạo ra bởi
Lớp phần cứng
Lớp giao tiếp với người sử dụng
Lớp ứng dụng
Lớp kế lớp phần cứng - hạt nhân
Lời gọi hệ thống là lệnh do hệ điều hànhcung cấp dùng để giao tiếp giữa hệ điều
hành và
Tiến trình
Chương trình ứng dụng
Phần cứng máy tính
Người sử dụng
Trong các cấu trúc của hệ điều hành sau đây cấu trúc nào tương thích dễ dàng
với mô hình hệ thống phân tán
Cấu trúc đơn giản
Cấu trúc theo lớp
Cấu trúc máy ảo
Cấu trúc Servicer - client
C2 : Phát biểu nào sau đây đúng ?
Tiến trình là một chương trình đang xử lí , mỗi tiến trình có một không gian địa chỉ , một con
trỏ lệnh, một tập các thanh ghi và stack riêng.
Tiến trình là một chương trình đã xử lí xong , mỗi tiến trình có một không gian địa chỉ , một
con trỏ lệnh, một tập các thanh ghi và stack riêng.
Tiến trình là một chương trình đang trong quá trình xử lí , mỗi tiến trình có một không gian
địa chỉ , một tập các thanh ghi và stack riêng.
Tiến trình là một chương trình chưa xử lí , mỗi tiến trình có một không gian địa chỉ , một con
trỏ lệnh, một tập các thanh ghi và stack riêng.
Mục đích cho nhiều tiến trình hoạt động đồng thời là gì ?
Tăng hiệu suất sử dụng CPU
Tăng mức độ đa nhiệm
Tăng tốc độ xử lí
Cả 3 đáp án trên
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Tiến trình là thực thể tĩnh.
Chương trình là thực thể tĩnh.
Tiến trình được cấp một số tài nguyên để chứa tiến trình và thực hiện lệnh.
Cả 3 đáp án đều sai
Mô hình tiến trình bao gồm mấy trạng thái?
4
5
1
2
Khối quản lí tiến trình PCB là viết tắt của cụm từ nào:
Process CPU Blocked.
Process CPU Binary.
Process Control Block.
Cả 3 đáp án đều đúng
Đâu là các thông tin chính trong PCB ?
Số định danh của tiến trình (PID).
Trạng thái tiến trình, nội dung một số thanh ghi.
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Trạng thái BLOCKED của 1 process là do ?
Đang chờ nhập xuất.(1)
Đang chờ 1 sự kiện nào đó chưa xảy ra.(2)
Cả (1) và (2) đều đúng
Chỉ có (1) đúng
Khi một tiến trình kết thúc xử lí, hệ điều hành hủy bỏ nó bằng 1 số hoạt động,
hoạt động nào sau đây không cần thiết ?
Hủy bỏ định danh tiến trình.
Thu hồi các tài nguyên cấp phát cho tiến trình.
Hủy tiến trình ra khỏi tất cả các danh sach quản lí của hệ thống.
Hủy bỏ PCB của tiến trình.
Hành động nào HDH sẽ thưc thi khi một process mới sinh ra ?
Cấp CPU ngay cho process.
Tạo ngay khối PCB để quản lí.
Giao ngay các tài nguyên mà Process cần.
Tăng mức độ đa nhiệm.
Hàng đợi dành cho các process xếp hàng chờ nhập xuất được gọi là ?
Busy waiting bufer.
Ready queue.
Waiting queue.
Running queue.
Trong Unix, Lệnh gọi hệ thống nào tạo ra tiến trình mới?
Fork
Create
New
Tất cả đều sai
Có bao nhiêu kiểu tạo mới tiến trình khác nhau:
1
2
3
4
Một tiến trình có thể bị kết thúc do
Bị tiến trình cha kết thúc , do các lỗi
Thực hiện lâu hơn thời gian giới hạn, do quản trị hệ thống hoặc hệ điều hành kết thực
Yêu cầu nhiều bộ nhớ hơn so với số lương hệ thống có thể cung cấp
Tất cả phương án trên đều đúng
Để tạo ra tiến trình mới, hệ điều hành cần thực hiện bao nhiêu bước:
1
2
3
4
__________chứa con trỏ tới PCB của toàn bộ tiến trình có trong hệ thống
Bảng tiến trình
Bộ đếm chương trình
Đơn vị tiến trình
Số đăng ký tiến trình
PCB của các tiến trình cùng trạng thái hoặc cùng chờ 1 tài nguyên nào đó được
liên kết thành 1 __________.
Danh sách
Hệ thống
Tập hợp
Ngăn xếp
Tiến trình có thể kết thúc trong bao nhiêu trường hợp:
3
4
5
Tất cả đều sai
Việc chuyển tiến trình xảy ra trong bao nhiêu trường hợp:
1
2
3
4
Trước khi chuyển sang thực hiện tiến trình khác, ngữ cảnh được lưu vào:
CPU
PCB
Hệ thống
Tất cả đáp án đều sai
Việc chuyển đổi tiến trình có thể đòi hỏi về:
Thời gian
Tốc độ
Tài nguyên hệ thống
Tất cả đều đúng
Trong chương trình máy tính, để điều phối các tiến trình thực hiện nhiều hơn một công việc
cùng một lúc.Hệ điều hành sử dụng đơn vị xử lý :
Thread Dòng/Luồng
PCB (Process Control Block)
CPA Control Process Access
CPU Central Processing User
Các Dòng/Luồng “thread” là gì ?
Một chuỗi lệnh được cấp phát CPU để thực hiện điều phối tiến trình độc lập
Một lệnh được cấp phát CPU để thực hiện độc lập
Một chuỗi các tiến trình process được cấp phát CPU để thực hiện điều phối tiến trình độc lập
Một quá trình process được cấp phát CPU để thực hiện điều phối tiến trình độc lập
Các Dòng/Luồng “thread” là một chuỗi lệnh được cấp phát CPU để điều phối các tiến
trình hoạt động một cách :
Xen kẽ với nhau
Độc lập với nhau
Riêng kẽ và bổ xung nhau
Tương hỗ nhau
Trong hệ thống cho phép đa dòng , các tài nguyên mà tiến trình được chia sẻ chung bao
gồm:
Không gian nhớ của tiến trình chính ( phần lôgic & ảo).
Chỉ tài nguyên do tiến trình chính mở và thiết bị hoặc cổng vào/ra.
Không gì cả , không được phép dùng chung.
Không gian nhớ của tiến trình và file do tiến trình mở, thiết bị hoặc cổng vào/ra.
Khối quản lý tiến trình PCB được dùng trong trong mô hình nào ?.
Trong mô hình đơn dòng.
Trong mô hình đa dòng.
Cả 2 mô hình đều dùng được .
Không cần dùng vẫn quản lý được.
Tất cả dòng của một tiến trình chia sẻ không gian nhớ và tài nguyên của tiến trình đó là
đặc điểm của mô hình quản lý nào ?
Trong mô hình đơn dòng
Trong mô hình đa dòng
Cả 2 mô hình
Không có đáp án trùng khớp
Khi tiến trình thực hiện, tiến trình sẽ làm chủ nội dung các thanh ghi và con trỏ lệnh
của mình. Khi chuyển đổi tiến trình, những thông tin này sẽ được lưu vào PCB là đặc
điểm của mô hình quản lý nào ?
Trong mô hình đơn dòng
Trong mô hình đa dòng
Cả 2 mô hình
Không có đáp án trùng khớp
Chọn đáp án đúng : So với cách tổ chức tiến trình chỉ chứa một dòng, mô hình nhiều
dòng trong một tiến trình có đặc điểm là:
Vì là chạy nhiều luồng nên tốn thời gian hơn đơn dòng .Tuy hiên vẫn hiệu quả hơn
Vì là đa dòng nên chiếm nhiều không gian hơn ,ít tận dụng được kiến trúc xử lý với nhiều
CPU so với đơn luồng.
Vì là đa dòng chạy nhiều luồng nên có hiệu năng cao hơn và tiết kiệm thời gian hơn
Vì là đa dòng nên khó khắn hơn mô hình đơn dòng trong việc tổ chức chương trình.
Giữa 2 cách tổ chức : một dòng (đơn dòng )và nhiều dòng (đa dòng)
Mô hình nào tận dụng được kiến trúc xử lý với nhiều CPU hơn?
Cả 2 mô hình như nhau , đều có ưu điểm và nhược điểm bù trừ và tương hỗ về cách quản lý.
Mô hình đa dòng
Mô hình đơn dòng , vì chiếm ít không gian xử lý hơn
Không liên quan gì đến kiến trúc xử lý.
Giữa 2 cách tổ chức : một dòng (đơn dòng )và nhiều dòng (đa dòng)
Mô hình nào thuận lợi cho việc tổ chức chương trình hơn ?
Cả 2 mô hình như nhau , đều có ưu điểm và nhược điểm bù trừ và tương hỗ về cách quản lý.
Mô hình đa dòng ,vì đa dòng tốt hơn .
Mô hình đơn dòng, vì đơn dòng sẽ chỉ phải quản lý ít tiến trình ,tối ưu cho việc quản lý hơn.
Không liên quan gì đến tổ chức chương trình.
Trong chương trình có thể tạo ra và quản lý dòng ở hai mức: Dòng mức người dùng
và dòng mức nhân. Đâu là đặc điểm phù hợp của “Dòng mức người dùng” là ?:
Do trình ứng dụng tự tạo ra và quản lý, hệ điều hành không biết về sự tồn tại của những dòng
như vậy.
Được tạo ra nhờ hệ điều hành và được hệ điều hành quản lý.
Được tạo ra nhờ hệ điều hành cho phép tận dụng kiến trúc nhiều CPU.
Được hệ điều hành tạo ra và cung cấp giao diện lập trình bao gồm một số lời gọi hệ thống
Có thể kết hợp dòng mức người dùng và dòng mức nhân hay không ?
Có
Không ( vì sẽ xảy ra xung đột giữa 2 dòng mức này )
Điều nào sau đây là sai:
Trong hệ thống cho phép đa chương trình, nhiều tiến trình có thể tồn tại và thực hiện
cùng 1 lúc.
Kỹ thuật đa chương trình có nhiều ưu điểm do cho cho phép sử dụng CPU hiệu quả,
đáp ứng nhu cầu tính toán của người dùng.
Điều độ tiến trình đặt ra nhiều vấn đề phức tạp hơn đối với HĐH.
Đối với hệ thống hỗ trợ luồng thì luồng mức người dùng là đơn vị thực hiện được
HDH cấp CPU chứ không phải tiến trình.
Điều độ dài hạn được thực hiện khi tiến trình ở trạng thái nào:
Sẵn sàng
Đang chạy
Mới khởi tạo
Chờ đợi
Đâu không phải là đặc điểm của điều độ có phân phối lại
HDH chủ động hơn, không phụ thuộc vào hoạt động của tiến trình
Đảm bảo chia sẻ thời gian thực sự
Đòi hỏi phần cứng có bộ định thời gian và một số hỗ trợ khác
Vấn đề quản lý tiến trình dễ dàng hơn
Đâu là nhược điểm của điều độ không phân phối lại:
HDH có thể sử dụng cơ chế ngắt để thu hồi CPU của một tiến trình đang trong trạng
thái chạy (1)
Tiến trình đang ở trạng thái chạy sẽ được sử dụng CPU cho đến khi tiến trình kết thúc
hoặc thực hiện I/O (2)
Vấn đề quản lý tiến trình phức tạp hơn (3)
(2) và (3)
Có bao nhiêu tiêu chí điều độ
5
6
7
8
Dạng điều độ nào dưới đây quyết định việc cấp MEM cho tiến trình:
Điều độ dài hạn (1)
Điều độ trung hạn (2)
Điều độ ngắn hạn (3)
(1) và (2)
Dạng điều độ nào dưới đây quyết định việc cấp CPU cho tiến trình:
Điều độ dài hạn (1)
Điều độ trung hạn (2)
Điều độ ngắn hạn (3)
(2) và (3)
Đâu là đặc điểm của điều độ dài hạn:
Thực hiện khi tiến trình ở trạng thái chờ đợi
Hệ điều hành quyết định luồng có được thêm vào danh sách đang hoạt động hay
không
Nếu được chấp nhận, hệ thống sẽ có thêm tiến trình mới. Ngược lại, chờ tới thời
điểm khác để tạo và thực hiện
Ảnh hưởng tới mức độ đơn chương trình
Ở điều độ không phân phối, tiến trình sẽ sử dụng CPU đến khi xảy ra tình huống
nào sau đây:
Tiến trình kết thúc (1)
Tiến trình đang chạy bị Hệ điều hành thu hồi CPU (2)
Tiến trình ở trạng thái chờ đợi do thực hiện I/O (3)
(1) và (3)
Tiêu chí điều độ nào sau đây đo tính hiệu quả của hệ thống:
Hiệu suất CPU
Thời gian đáp ứng
Lượng tiến trình thực hiện xong
Tính công bằng
Giải thuật điều độ nào không làm cho tiến trình phải chờ đợi tích cực?
Kiểm tra và xác lập
Khoá trong
Semaphore
Tất cả đều đúng
Có mấy lớp giải thuật điều độ cấp thấp?
1
2
3
4
Yêu cầu nào không phải là yêu cầu của giải thuật điều độ tiến trình?
Không đưa các tiến trình vào trạng thái bế tắc
Nếu tài nguyên găng được giải phóng thì nó sẽ được phục vụ ngay cho tiến trình chờ
Không để tiến trình nằm vô hạn trong đoạn găng
Đảm bảo tài nguyên găng không phục vụ quá khả năng của mình
Có mấy thuật toán điều độ tiến trình:
5
6
7
4
Các thuật toán điều độ tiến trình là :
FCFS, RR, SPF, RSTF, điều độ có mức ưu tiên, điều độ nhiều hàng đợi
FSFC, RR, SPF, RSTF, điều độ có mức ưu tiên, điều độ nhiều hàng đợi
FCFS, RR, SFP, SRTF, điều độ có mức ưu tiên, điều độ nhiều hàng đợi
FCFS, RR, SJF, SSTF, điều độ có mức ưu tiên, điều độ nhiều hàng đợi
Thế nào là lượng tử thời gian (time quantum)
Tiến trình sẽ lần lượt được cấp CPU trong những khoảng thời gian như vậy trước khi bị ngắt
và CPU được cấp cho tiến trình khác
là thời gian tất cả tiến trình dừng lại sau đó được cấp lại CPU
là thời gian cần thiết để chạy hết 1 tiến trình
có độ dài cố định là 1s
Các tiến trình có cơ chế phân phối lại:
FCFS, RR, SRTF
RR, SRTF, điều độ theo hàng đợi
FCFS, RR, điều độ có mức ưu tiên
SPF, FCFS, điều độ theo hàng đợi
Các tiến trình không có cơ chế phân phối lại:
FCFS, SPF (SJF), điều độ có mức ưu tiên
RR, SRTF, điều độ theo hàng đợi
RR, FCFS, SRTF
FCFS , SRTF, SPF (SJF)
2 cách điều độ của Điều độ nhiều hàng đợi :
điều độ theo mức ưu tiên có phân phối lại, cấp cho mỗi hàng đợi một khoảng thời gian nhất
định (có thể phụ thuộc vào mức ưu tiên)
điều độ theo mức ưu tiên không có phân phối lại, cấp cho mỗi hàng đợi một khoảng thời
gian nhất định (có thể phụ thuộc vào mức ưu tiên)
điều độ theo mức ưu tiên có phân phối lại, cấp cho mỗi hàng đợi một khoảng thời tùy thuộc
vào cấu hình máy tính
điều độ theo mức ưu tiên có phân phối lại, cấp cho mỗi hàng đợi một khoảng thời gian nhất
định (có thể phụ thuộc vào CPU)
Hệ điều hành quy định mức ưu tiên như thế nào:
là 1 số thực từ 0 đến vô cùng, 0 là mức ưu tiên thấp nhất
là 1 số thực từ 0 đến vô cùng, 0 là mức ưu tiên cao nhất
là 1 số nguyên từ 0 đến vô cùng, 0 là mức ưu tiên thấp nhất
là 1 số nguyên trong 1 khoảng nhất định, ko có qui tắc chung về mức ưu tiên
Nếu tiến trình kết thúc chu kỳ sử dụng CPU trước khi hết thời gian lượng tử thì:
tiến trình vẫn sẽ được cấp đủ cho tiến trình thời gian lượng tử rồi ngắt
tiến trình giải phóng CPU ngay và ngắt
dừng toàn bộ các tiến trình khác
thời gian lượng tử còn thừa sẽ được cộng thêm vào cho tiến trình sau
Chức năng điều phối tác vụ của hệ điều hành được kích hoạt khi :
Hệ thống tạo lập một tiến trình (1)
Tiến trình kết thúc xử lí (2)
Xảy ra ngắt (3)
(1) và (2) đúng
(2) và (3) đúng
Đối với SRTF nhược điểm lớn nhất là:
Không tối ưu được thời gian sử dụng CPU
Không tối ưu được trong việc giảm thời gian chờ đợi trung bình của hệ thống
Cần phải ước lượng thời gian cần CPU tiếp theo của tiến trình
Cần phải sử dụng 1 cờ ưu tiên cho các tiến trình burst nhỏ
Đâu không phải là vấn đề có thể xảy ra với tiến trình đồng thời?
Tiến trình cạnh tranh tài nguyên với nhau
Tiến trình có thể thông báo cho nhau về một sự kiện
Tiến trình hợp tác với nhau thông qua tài nguyên chung
Tiến trình có liên lạc nhờ gửi thông điệp
Đâu không phải là vấn đề cần phải giải quyết đối với các tiến trình cạnh tranh tài
nguyên ?
Vấn đề đoạn nguy hiểm và đảm bảo loại trừ tương hỗ (mutual exclusion).
Không để xảy ra bế tắc (deadlock).
Hai tiến trình phải được phép thực hiện đồng thời trong đoạn nguy hiểm của mình.
Không để đói tài nguyên (starvation).
Yêu cầu quan trọng khi đồng bộ hóa tiến trình là giải quyết vấn đề đoạn nguy
hiểm (critical section) và loại trừ tương hỗ. Giải pháp cho vấn đề đoạn nguy hiểm cần
thỏa mãn yêu cầu nào?
Tiến triển
Chờ đợi có giới hạn
Loại trừ tương hỗ
Cả 3 đáp án trên
Yêu cầu quan trọng khi đồng bộ hóa tiến trình là giải quyết vấn đề đoạn nguy
hiểm (critical section) và loại trừ tương hỗ. giải pháp cho vấn đề đoạn nguy hiểm không
được xây dựng dựa trên giả thiết?
Giải pháp không phụ thuộc vào tốc độ của các tiến trình.
Không tiến trình nào được phép nằm quá lâu trong đoạn nguy hiểm. Cụ thể là giả
thiết tiến trình không bị treo, không lặp vô hạn, và không kết thúc trong đoạn nguy
hiểm.
Loại trừ tương hỗ
Thao tác đọc và ghi bộ nhớ là thao tác nguyên tử (atomic) và không thể bị xen ngang
giữa chừng.
Theo giải thuật Peterson , nếu P2 phải đợi mọt tiến trình khác đang thực thi trong
miền giăng, số vòng lặp Do..While(1) mà P2 phải thực hiện sẽ phụ thuộc vào ?
Thời gian thực thi của tiến trình đang ở trong miền giăng
Thời gian thực thi của P2
Không đoán trước được
Thời điểm tiến trình trong miền giăng đánh thức P2
Giải thuật Peterson là giải pháp thuộc?
Nhóm giải pháp phần mềm
Nhóm giải pháp phần cứng
nhóm sử dụng hỗ trợ của hệ điều hành hoặc thư viện ngôn ngữ lập trình
Deadlock là bài toán gây ra do thiếu...trong hệ thống?
Tập đỉnh
Tài nguyên
Tập cạnh
Tiến trình
Phần cứng máy tính có thể được thiết kế để giải quyết vấn đề loại trừ tương hỗ và
đoạn nguy hiểm. Đâu là giải pháp thuộc nhóm phần cứng?
Cấm các ngắt (1)
Cho phép xảy ra ngắt trong thời gian tiến trình đang ở trong đoạn nguy hiểm (2)
Sử dụng các lệnh máy đặc biệt (3)
(1) và (3)
Phần cứng máy tính có thể được thiết kế để giải quyết vấn đề loại trừ tương hỗ và
đoạn nguy hiểm. Ưu điểm của giải pháp sử dụng lệnh phần cứng đặc biệt ?
Việc sử dụng tương đối đơn giản và trực quan.
Giải pháp có thể dùng để đồng bộ nhiều tiến trình, tất cả đề sử dụng chung lệnh
Test_and_Set trên một biến chung gắn với một tài nguyên chung.
Có thể sử dụng cho trường hợp đa xử lý với nhiều CPU nhưng có bộ nhớ chung. Cần lưu ý
là trong trường hợp này, mặc dù hai CPU có thể cùng thực hiện lệnh Test_and_Set nhưng do
hai lệnh cùng truy cập một biến chung nên việc thực hiện vẫn diễn ra tuần tự.
Cả 3 đáp án trên
Phần cứng máy tính có thể được thiết kế để giải quyết vấn đề loại trừ tương hỗ
và đoạn nguy hiểm. Nhược điểm của giải pháp sử dụng lệnh phần cứng đặc biệt ?
Chờ đợi tích cực. Tiến trình muốn vào đoạn nguy hiểm phải liên tục gọi lệnh Test_and_Set
trong vòng lặp while cho tới khi nhận được kết quả lock=false. (1)
Việc sử dụng lệnh Test_and_Set có thể gây đói. Trong trường hợp có nhiều tiến trình cùng
chờ để vào đoạn giới hạn, việc lựa chọn tiến trình tiếp theo không theo quy luật nào và có thể
làm cho một số tiến trình không bao giờ vào được đoạn giới hạn. (2)
Giải pháp không thể dùng để đồng bộ nhiều tiến trình. (3)
Cả (1) và (2)
Phát biểu nào sau đây là Sai?
Cờ hiệu S là 1 biến nguyên được khởi tạo bằng khả năng phục vụ đồng thời của tài nguyên
Giá trị của S chỉ có thể thay đổi nhờ gọi 2 thao tác là Wait và Signal
Wait(S): Giảm S đi 1 đơn vị. Nếu giá trị của S < 0 thì tiến trình gọi wait(S) sẽ bị phong tỏa
Signal(S): Giảm S lên 1 đơn vị. Nếu giá trị của S≤0: 1 trong các tiến trình đang bị phong tỏa
đƣợc giải phóng và có thể thực hiện tiếp
Khi giải quyết bài toán miền giăng, điều kiện nào sau đây là không cần thiết:
Không có hai tiến trình nào ở trong miền giăng cùng một lúc
Phải giả thiết tốc độ các tiến trình, cũng như về số lượng bộ xử lí
Một tiến trình bên ngoài miền giăng không được ngăn cản các tiến trình khác vào miền giăng
Không có tiến trình nào phải chờ vô hạn để được vào miền giăng
Trong các giải pháp đồng bộ tiến trình sau, giải pháp nào vi phạm điều kiện
“Không có hai tiến trình cùng ở trong miền giăng cùng lúc”.
Sử dụng biến cờ hiệu (1)
Sử dụng luân phiên (2)
Giải pháp Petersion (3)
(2) và (3) đúng
Trong các giải pháp đồng bộ tiến trình sau, giải pháp nào giải quyết được vấn đề
truy xuất độc quyền trên các máy tính có một hay nhiều bộ xử lí chia sẻ một vùng nhớ
chung
Trao đổi thông điệp(1)
Monitor(2)
Semaphone(3)
Sleep và Wakeup(4)
(2) và (3) đúng
Trong các giải pháp sau, giải pháp nào tiến trình đang chờ nhưng vẫn chiếm dụng
CPU
Sleep and Wakeup
Monitor
Semaphone
Busy waiting
Trong các biện pháp ngăn chặn tắc nghẽn sau, biện pháp nào dễ ảnh hưởng đến
việc bảo vệ tính toàn vẹn dữ liệu của hệ thống:
Tiến trình phải yêu cầu tất cả các tài nguyên trước khi xử lí(1)
Khi một tiến trình yêu cầu một tài nguyên mới và bị từ chối, nó phải giải phóng tài nguyên
đang bị chiếm giữ, sau đó được cấp phát trở lại cùng lần với tài nguyên mới(2)
Cho phép hệ thống thu hồi tài nguyên từ các tiến trình bị khoá và cấp phát trở lại cho tiến
trình khi nó thoát khỏi tình trạng bị khoá(3)
(1) và (2) đúng
(2) và (3) đúng
Để ngăn chặn tắc nghẽn chúng ta phải đảm bảo tối thiểu một trong các điều kiện
gây ra tắc nghẽn không được xảy ra, trong các điều kiện sau điều kiện nào là khó có khả
năng thực hiện được
Có sử dụng tài nguyên không thể chia sẻ
Sự chiếm giữ và yêu cầu thêm tài nguyên không thể chia sẻ
Không thu hồi được tài nguyên từ tiến trình đang giữ chúng
Tồn tại một chu kì trong đồ thị cấp phát tài nguyên
Đáp án nào KHÔNG đúng về phòng tránh bế tắc:
Cho phép 3 điều kiện đầu xẩy ra và chỉ đảm bảo sao cho trạng thái bế tắc không bao giờ đạt
tới
Mỗi yêu cầu cấp tài nguyên của tiến trình sẽ đƣợc xem xét và quyết định tùy theo tình hình
cụ thể
HDH yêu cầu tiến trình cung cấp thông tin về việc sử dụng tài nguyên (số lƣợng tối đa tài
nguyên tiến trình cần sử dụng)
Sử dụng quy tắc hay ràng buộc khi cấp phát tài nguyên để ngăn ngừa điều kiện xẩy ra bế tắc
Đâu KHÔNG phải là điều kiện xảy ra bế tắc:
Loại trừ tương hỗ: có tài nguyên nguy hiểm, tại 1 thời điểm duy nhất 1 tiến trình sử dụng
Giữ và chờ: tiến trình giữ tài nguyên trong khi chờ đợi
Không có phân phối lại (no preemption): tài nguyên do tiến trình giữ không thể phân phối lại
cho tiến trình khác trừ khi tiến trình đang giữ tự nguyện giải phóng tài nguyên
Chờ đợi vòng tròn
Chờ đợi tích cực
Cho đoạn code semaphore về bài toán triết gia ăn cơm, code sai dòng nào:
1 semaphore chopstick[5] = {1,1,1,1,1};
2 void Philosopher(int i){ //tiến trình P(i)
3 for(;;){ //lặp vô hạn
4 Wait(chopstick[i]); //lấy đũa bên trái
5 Wait(chopstick[(i+1)%5]); //lấy đũa bên phải
6 <Ăn cơm>
7 Signal(chopstick[i]);
8 Signal(chopstick[(i+1)%5]);
9 <suy nghĩ>
10 }
11 }
12 void main(){ // chạy đồng thời 5 tiến trình
13 StartProcess(Philosopher(0));
...
14 StartProcess(Philosopher (4);
}
1
5 và 6
7 và 8
8 và 9
. Cho đoạn code về bài toán người tiêu dùng, code sai dòng nào:
1 Const int N; // kích thước bộ đệm Semaphore empty = 0;
2 Semaphore lock = 1; Semaphore full = N
3 Void producer () {
4 for (; ;) {
5 <sản xuất>
6 wait (full);
7 wait (lock);
8 <thêm 1 sản phẩm vào bộ đệm>
9 signal (lock);
10 wait (empty);
11 }
12 }
13 Void consumer() {
14 for (; ;) {
15 wait (empty);
16 wait (lock);
17 <lấy 1 sản phẩm từ bộ đệm>
18 signal (lock);
19 signal (full);
20 <tiêu dùng>
21 }
22 }
23 Void main() {
24 startProcess(producer); startProcess(consumer);
25 }
5 và 6
10
19
Tình trạng bế tắc là gì
Tình trạng hai hoặc nhiều tiến trình không thể thực hiện
tiếp do chờ đợi lẫn nhau (1)
Tình trạng chờ đợi quá lâu mà không đến lượt sử dụng tài
Nguyên (2)
tình trạng một nhóm tiến trình có cạnh tranh về tài nguyên hay có hợp
tác phải dừng (phong tỏa) vô hạn (3)
(1) và (3)
Khi nào xảy ra bế tắc
Loại trừ tương hỗ
Giữ và chờ
Không có phân phối lại (no preemption)
Chờ đợi vòng tròn
Tất cả các đáp án
Deadlock prevention là ngăn ngừa bế tắc như thế nào
Đảm bảo để một trong bốn điều kiện xẩy ra bế tắc không bao giờ thỏa mãn.
Cho phép một số điều kiện bế tắc được thỏa mãn nhưng đảm bảo để không đạt tới điểm bế tắc.
Cho phép bế tắc xẩy ra, phát hiện bế tắc và khôi phục hệ thống về tình trạng không bế tắc.
Đâu là cách để ngăn ngừa tiến trình giữ tài nguyên trong khi chờ đợi.
Yêu cầu tiến trình phải nhận đủ toàn bộ tài nguyên cần thiết trước khi thực hiện tiếp, nếu
không nhận đủ, tiến trình bị phong tỏa để chờ cho đến khi có thể nhận đủ tài nguyên (1)
Tiến trình chỉ được yêu cầu tài nguyên nếu tiến trình không giữ tài nguyên nào khác. Trước
khi tiến trình yêu cầu thêm tài nguyên, tiến trình phải giải phóng tài nguyên đã được cấp và yêu
cầu lại (nếu cần) cùng với tài nguyên mới (2)
Khi tiến trình yêu cầu tài nguyên, nếu tài nguyên còn trống, ta cấp phát ngay (3)
(1) và (2) đều đúng
Tài nguyên do tiến trình giữ không thể phân phối lại cho tiến trình khác trừ khi
tiến trình đang giữ tự nguyện giải phóng tài nguyên được ngăn chặn bằng cách nào :
Khi một tiến trình yêu cầu tài nguyên nhưng không được do đã bị cấp phát, hệ điều hành sẽ
thu hồi lại toàn bộ tài nguyên tiến trình đang giữ. Tiến trình chỉ có thể thực hiện tiếp sau khi lấy
được tài nguyên cũ cùng với tài nguyên mới yêu cầu
Khi tiến trình yêu cầu tài nguyên, nếu tài nguyên còn trống, ta cấp phát ngay. Nếu tài
nguyên do tiến trình khác giữ và tiến trình này đang chờ cấp thêm tài nguyên thì thu hồi lại để cấp cho tiến trình yêu cầu. Nếu hai điều kiện trên đều không thỏa thì tiến trình yêu cầu tài
nguyên phải chờ.
2 đáp án trên đúng
Không đáp án nào đúng
Đâu là môt phát biết đúng về việc sử dụng quy tắc hay ràng buộc khi cấp phát tài
nguyên để ngăn ngừa điều kiện xẩy ra bế tắc.
Tăng tính hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên
Tăng hiệu năng của tiến trình
Tăng cả hiệu quả sử dụng tài nguyên và tăng hiệu năng của tiến trình
Giảm cả hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm hiệu năng của tiến trình
Đâu là một nhận định đúng về phòng tránh mà ngăn ngừa bế tắc :
Hoàn toàn giống nhau
Cả phòng tránh và ngăn ngừa đều yêu cầu cả 4 điều kiện xả ra bế tắc không được xảy ra
Cả phòng tránh và ngăn ngừa yêu cầu 1 trong 4 điều kiện xả ra bế tắc không được xảy ra
Phòng tránh bế tắc cho phép ba điều kiện đầu xẩy ra và chỉ đảm bảo sao cho trạng thái bế
tắc không bao giờ đạt tới.
Đặc điểm chung của nhóm giải pháp ngăn ngừa và phòng tránh bế tắc sử dụng
ràng buộc khi cấp phát tài nguyên tránh xảy ra bế tắc :
An toàn và không ảnh hưởng đến hiệu quả trong sử dụng tài nguyên máy tính
Không an toàn nhưng hiệu quả xử dụng máy tính không bị ảnh hưởng như các biện pháp khác
An toàn nhưng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài nguyên máy tính
Không an toàn và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài nguyên máy tính
Hệ điều hành không xử dụng phương pháp nào để xử lý bế tắc :
Khởi động lại tất cả tiến trình đang bị bế tắc.
Kết thúc lần lượt từng tiến trình đang bị bế tắc cho đến khi hết bế tắc.
Khôi phục tiến trình về thời điểm trước khi bị bế tắc sau đó cho các tiến trình thực
hiện lại từ điểm này.
Lần lượt thu hồi lại tài nguyên từ các tiến trình bế tắc cho tới khi hết bế tắc
C3: Các công việc liên quan tới quản lí bộ nhớ báo gồm:
Quản lí bộ nhớ trống và ngăn chặn việc truy cập trái phép tới các vùng bộ nhớ
Cấp phát bộ nhớ trống cho các tiến trình và giải phóng bộ nhớ đã cấp phát
Ánh xạ giữa địa chỉ logic và địa chỉ vật lí.
Cả 3 đáp án trên
Chương trình máy tính được viết ở đâu?
Được viết trực tiếp trên ngôn ngữ máy
Viết trên một ngôn ngữ bậc cao
Trên hợp ngữ
Viết trên một ngôn ngữ bậc cao hoặc trên hợp ngữ
Tại sao khi viết chương trình, lập trình viên chưa biết và chưa thể gán địa chỉ cho
các lệnh cũng như dữ liệu?
Vì vị trí mà chương trình sẽ được tải vào trong bộ nhớ là có thể thay đổi và thường không biết trước.
Vì vị trí mà chương trình sẽ được tải vào trong đĩa là có thể thay đổi và thường không biết trước.
Hệ điều hành đọc từ bộ nhớ ra đĩa và tạo ra tiến trình nên vị trí chương trình được tải vào đĩa sẽ thay đổi.
Hệ điều hành đọc từ đĩa ra bộ nhớ và tạo ra tiến trình nên vị trí chương trình được tải vào đĩa sẽ thay đổi.
Địa chỉ thực tế mà trình quản lí bộ nhớ “nhìn thấy” và thao tác là:
Địa chỉ logic
Địa chỉ vật lý
Không gian địa chỉ
Không gian vật lý
Tập hợp tất cả các địa chỉ ảo phát sinh bởi một chương trinh gọi là:
Địa chỉ vật lý
Không gian địa chỉ
Địa chỉ logic
Không gian vật lý
Phân biệt với địa chỉ vật lý thì địa chỉ logic là:
Là địa chỉ tuyệt đối
Là địa chỉ tương đối
Là địa chỉ hỗn hợp
Là địa chỉ hỗn hợp và tuyệt đối
Địa chỉ logic được chuyển thành địa chỉ vật lý nhờ:
Bộ nhớ
Không gian địa chỉ
Khối ánh xạ địa chỉ
Không gian vật lý
Việc kiểm tra và tải các hàm trong quá trình thực hiện chương trình do bộ phận
nào đảm nhiệm?
Hệ điều hành
CPU
Phần cứng máy tính
Chương trình người dùng
Chọn đáp án sai về các modul thu viện được liên kết trong quá trình thực hiện:
Không giữ bản sao các modul thư viện mà tiến trình giữ đoạn mã nhỏ chứa thông tin về modul thư viện.
Khi đoạn mã nhỏ được gọi, modul tương ứng sẽ tự động được sử dụng.
Trong lần tiếp theo cần sử dụng, modul thư viện sẽ được chạy trực tiếp.
Mỗi modul thư viện chỉ có một bản sao duy nhất chứa trong MEM.
Đáp án sai về đặc điểm của kĩ thuật liên kết động
Không kết nối các mô đun thư viện vào mô đun chương trình.
Có ưu điểm tiết kiệm bộ nhớ.
Khi có thay đổi trong thư viện, người lập trình cần liên kết lại toàn bộ chương trình.
Được sử dụng trong hệ điều hành Windows.
Phân chương cố định là
Chia MEM thành các chương với kích thước cố định ở những vị trí cố định, mỗi chương
chứa 1 tiến trình.
Chia MEM thành các chương với kích thước cố định ở những vị trí cố định, mỗi chương
chứa nhiều tiến trình.
Chia MEM thành các chương với kích thước không cố định ở những vị trí cố định, mỗi chương chứa 1 tiến trình.
Chia MEM thành các chương với kích thước không cố định ở những vị trí cố định, mỗi chương chứa nhiều tiến trình.
Chọn câu trả lời đúng:
Khi phân chương cố định các kích thước chương: Luôn bằng nhau
Khi phân chương cố định các kích thước chương: Luôn khác nhau
Khi phân chương cố định các kích thước chương: có thể bằng nhau, có thể khác nhau
Cả 3 đáp án trên đều sai
Ưu điểm của phân chương động:
Tránh gây phân mảnh ngoài
Tránh gây phân mảnh trong
Tránh gây phân mảnh trong và ngoài
Không gây phân mảnh trong
: Phương pháp kề cận: Các chương và khối trống có kích thước là lũy thừa của 2^k
(L≤k≤H): 2^L: kích thước nhỏ nhất của chương; 2^H : kích thước MEM
Cách làm đúng của phương pháp kề cần
, Đầu tiên, toàn bộ không gian nhớ là 2^H , yêu cầu cấp vùng nhớ S:
2^(H-1)<S<=2^H: Cấp cả 2^H
S<2^(H-1) Chia đôi thành 2 vùng 2^(H-1):
Nếu 2^(H-2)<S<=2^(H-1): Cấp 2^(H-1)
Tiếp tục chia đôi cho tới khi tìm được vùng thỏa mãn 2^(k-1)<S<=2^k
Đầu tiên, toàn bộ không gian nhớ là 2^H , yêu cầu cấp vùng nhớ S:
2^(H-1)<S<=2^H: Cấp cả 2^(H-1)
S<2^(H-1) Chia đôi thành 2 vùng 2^(H-1):
Nếu 2^(H-2)<S<=2^(H-1): Cấp 2^(H-1)
Tiếp tục chia đôi cho tới khi tìm được vùng thỏa mãn 2^(k-1)<S<=2^k
Đầu tiên, toàn bộ không gian nhớ là 2^H , yêu cầu cấp vùng nhớ S:
2^(H-1)<S<=2^H: Cấp cả 2^H
S<2^(H-1) Chia đôi thành 2 vùng 2^(H):
Nếu 2^(H-2)<S<=2^(H-1): Cấp 2^(H-1)
Tiếp tục chia đôi cho tới khi tìm được vùng thỏa mãn 2^(k-1)<S<=2^k
, Đầu tiên, toàn bộ không gian nhớ là 2^H , yêu cầu cấp vùng nhớ S:
2^(H-1)<S<=2^H: Cấp cả 2^H
S<2^(H-1) Chia đôi thành 2 vùng 2^(H-1):
Nếu 2^(H-2)<S<=2^(H-1): Cấp 2^(H-2)
Tiếp tục chia đôi cho tới khi tìm được vùng thỏa mãn 2^(k-1)<S<=2^k
Trong ánh xạ địa chỉ và chống truy cập bộ nhớ trái phép, khi tiến trình được tải
vào MEM
Thanh ghi cơ sở: chứa độ dài chương
Than ghi giới hạn: chứa địa chỉ bắt đầu của tiến trình
Thanh ghi cơ sở: chứa độ dài chương và Than ghi giới hạn: chứa địa chỉ bắt đầu của tiến trình
Thanh ghi cơ sở: chứa địa chỉ bắt đầu của tiến trình
Trao đổi giữa bộ nhớ và đĩa, thời gian tải phụ thuộc vào:
Chỉ phụ thuộc vào tốc độ truy cập đĩa
Chỉ phụ thuộc váo tốc độ truy cập bộ nhớ và kích thước tiến trình
Không phụ thuộc vào tốc độ truy cập đĩa
Phụ thuộc váo tốc độ truy cập bộ nhớ
Phân chương cố định, khi kích thước các chương khác nhau (Chọn đáp án đúng
nhất):
Khó xử lý
Đơn giản, dễ xử lý
Đơn giản, xử lý nhiều
Số lượng chương xác định tại thời điểm tạo hệ thống hạn chế số lượng tiến trình hoạt động
Trong phân chương động, các chiến lược cấp chương
Sử dụng 2 chiến lược
Sử dụng 3 chiến lược
Sử dụng 4 chiến lược
Cả 3 đều sai
Kích thước của phân trang so với phân chương:
Kích thước của phân chương lớn hơn phân trang
Kích thước bằng nhau
Kích thước của phân trang lớn hơn phân chương
Không thể so sánh được
Địa chỉ logic được so sánh với nội dung của thanh ghi giới hạn. Chọn câu trả lời
đúng:
Nhỏ hơn: lỗi truy cập
Nhỏ hơn: được đưa tới bộ cộng với thanh ghi cơ sở để thành địa chỉ vật lý
Nếu lớn hơn: được đưa tới bộ cộng với thanh ghi cơ sở để thành địa chỉ vật lý
Nếu lớn hơn: truy cập thành công
Kĩ thuật cấp phát nào sau đây loại bỏ được hiện tượng phân mảnh ngoại vi
Phân trang (1)
Phân đoạn (2)
Cấp phát liên tục (3)
(1) và (2) đúng
Xét không gian địa chỉ có 8 trang, mỗi trang có kích thước 1K ánh xạ vào bộ nhớ
có 32 khung trang, Hỏi phải dùng bao nhiêu bít để thể hiện địa chỉ logic của không gian
địa chỉ này
32 bit
8 bit
24 bit
13 bit
Xét không gian địa chỉ có 8 trang, mỗi trang có kích thước 1K ánh xạ vào bộ nhớ
có 32 khung trang, Hỏi phải dùng bao nhiêu bít để thể hiện địa chỉ vật lýcủa không gian
địa chỉ này
32 bit
8 bit
15 bit (215 bit)
13 bit
Trong kĩ thuật phân trang nếu kích thước không gian địa chỉ là 2m kích thước
trang là 2n câu nào sau đây phát biểu không chính xác:
n-m bit cao của địa chỉ ảo biểu diễn số hiệu trang và n bit thấp cho biết địa chỉ tương đối trong trang
m-n bit thấp của địa chỉ ảo biểu diễn số hiệu trang và n bit cao cho biết địa chỉ tương đối trong trang
m-n bit cao của địa chỉ ảo biểu diễn số hiệu trang và n bit thấp cho biết địa chỉ tương đối trong trang
Không đáp án nào đúng
Số khung trang tối thiểu cần cấp phát cho một tiến trình được quy định bởi :
Kiến trúc máy tính
Dung lượng bộ nhớ vật lí có thể sử dụng
Người lập trình
Không câu nào đúng
Nếu tổng số khung trang yêu cầu của các tiến trình trong hệ thống vượt quá số
khung trang có thể sử dụng, hệ điều hành sẽ :
Huỷ bỏ tiến trình nào dùng nhiều khung trang nhất
Tạm dừng tiến trình nào đó giải phóng khung trang cho tiến trình khác hoàn tất
Huỷ bỏ tiền trình đang dùng ít khung trang nhất
Không câu nào đúng
Trong các thuật toán sau thuật toán nào không là thuật toán cấp phát khung trang
Cấp phát công bằng
Cấp phát theo tỉ lệ kích thước
Cấp phát theo thứ tự trước sau
Cấp phát theo độ ưu tiên
Thuật toán thay thế trang mà chọn trang lâu được sử dụng nhất trong tương lai
thuộc loại :
FIFO
LRU
Tối ưu
NRU
Trong thuật toán thay thế trang “cơ hội thứ hai nâng cao” trang được chọn là
trang :
Trang đầu tiên được tìm thấy trong lớp có độ ưu tiên thấp nhất và khác rỗng
Trang đầu tiên được tìm thấy trong lớp có độ ưu tiên cao nhất và khác rỗng
Trang cuối cùng được tìm thấy trong lớp có độ ưu tiên thấp nhất và khác rỗng
Trang cuối cùng được tìm thấy trong lớp có độ ưu tiên cao nhất và khác rỗng
Thuật toán thay thế trang dùng thời điểm cuối cùng trang được truy xuất là
thuật toán :
FIFO
LRU
Tối ưu
NRU
Thuật toán thay thế trang dùng thời điểm trang sẽ được sử dụng là thuật toán :
FIFO
LRU
Tối ưu
NRU
Phát biểu nào sau đây sai?
Đoạn chương trình chứa toàn bộ mã chương trình, hay một số hàm hoặc thủ tục của chương trình.
Đoạn cấu trúc chứa cấu trúc cơ bản của các ô nhớ.
Đoạn dữ liệu chứa các biến toàn cục, các mảng
Đoạn ngăn xếp chứa ngăn xếp của tiến tình trong quá trình thực hiện.
Mỗi đoạn được phân vào 1 vùng nhớ có kích thước:
Không bằng nhau
Bằng nhau
Bằng vùng nhớ của đoạn trước đó.
Lớn hơn vùng nhớ của đoạn trước đó.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kích thước mỗi đoạn thay đổi làm giảm kích thước vùng nhớ của các đoạn khác.
Kích thước mỗi đoạn thay đổi làm tăng kích thước vùng nhớ của các đoạn khác.
Kích thước mỗi đoạn có thể thay đổi mà không ảnh hưởng tới các đoạn khác.
Tất cả câu trên đều sai
Mỗi ô tương ứng với 1 đoạn trong bảng đoạn của mỗi tiến trình chứa:
Địa chỉ cơ sở, địa chỉ giới hạn.
Địa chỉ cơ sở, địa chỉ cấu trúc.
Địa chỉ giới hạn, địa chỉ cấu trúc.
Cả 3 đáp án đều sai
Giả sử trong quá trình quản lý bộ nhớ ảo dạng phân đoạn, HĐH duy trì bảng phân đoạn (Segment Table) như sau:
Tính địa chỉ vật lý cho mỗi địa chỉ logic sau: (1, 0); (1, 200).
1200 và 700
1200 và 1400
1400 và 700
700 và 1200
Phát biểu nào sau đây đúng?
Mỗi tiến trình được trao một số quyền truy cập đối với một số phân đoạn nào đó còn phần lớn phân đoạn khác là không được truy cập
Mỗi tiến trình được trao một số quyền truy cập đối với phần lớn phân đoạn trong bộ nhớ
Mỗi tiến trình được trao quyền truy cập hoàn toàn với toàn bộ các phân đoạn
Mỗi tiến trình không được trao quyền đến bất cứ phân đoạn nào
Có mấy quyền truy cập đến phân đoạn của các tiến trình?
3
4
5
6
Có mấy tổ hợp quyền truy cập đối với các quyền truy cập đến phân đoạn?
5
6
7
8
Một trong những ưu điểm cơ bản của tổ chức theo phân đoạn so với tổ chức theo
trang là:
Tổ chức theo phân đoạn mang tính logic hơn là tính vật lý.
Tổ chức theo phân đoạn mang đồng đều tính logic và tính vật lý
Tổ chức theo phân đoạn mang tính vật lý hơn là tính logic.
Cả 3 đáp án trên đều sai
Toàn bộ các trang/ đoạn của một tiến trình:
Bắt buộc phải có mặt đồng thời trong bộ nhớ khi tiến trình chạy.
Không nhất thiết phải có mặt đồng thời trong bộ nhớ khi tiến trình chạy.
Không được phép có mặt đồng thời trong bộ nhớ khi tiến trình chạy.
Có những cặp đoạn phải có mặt đồng thời trong bộ nhớ khi tiến trình chạy.
Nhận xét nào sau đây về bộ nhớ ảo là sai?
1 tiến tình có thể chia thành các phần nhỏ nằm rải rác trong bộ nhớ
Tiến trình khi chạy đều sử dụng tất cả các lệnh,dữ liệu và tần số như nhau
Bộ nhớ ảo là kĩ thuật dùng bộ nhớ phụ lưu trữ tiến trình, các phần chuyển vào-ra giữa bộ nhớ chính và phụ
Kích thước bộ nhớ ảo lớn hơn kích thước bộ nhớ thực
Chọn câu đúng về bộ nhớ ảo?
Bộ nhớ ảo không bao gồm không gian trên đĩa
Bộ nhớ ảo thường được xây dựng trên phương pháp phân đoạn
Bộ nhớ ảo bị hạn chế bởi bộ nhớ thực
Bộ nhớ ảo bao gồm cả không gian trên đĩa
Tiến trình nạp trang sử dụng theo phương pháp phân chương bộ nhớ nào?
Phân chương cố định
Phân đoạn bộ nhớ
Phân trang bộ nhớ
Phân chương động
Để phân biệt các khoản mục người ta sử dụng bit nào?
Bit P
Bit U
Bit A
Bit B
Điều nào sau đây không phải là ưu điểm của bộ nhớ ảo?
Tăng mưc độ đa chương trình
Thực thi được chương trình có kích thước lớn
K cần quan tâm tới kích thước RAM khi chạy chương trình
Khi thực hiện tiến trình nạp toàn bộ vào bộ nhớ vật lý
Trong quá trình kiểm tra, pit P = 0 thể hiện điều gì?
Xảy ra sự kiện thừa trang
Xảy ra sự kiện thiếu đoạn
Xảy ra sự kiện thừa đoạn
Xảy ra sự kiện thiếu trang
Khi gặp sự kiện thiếu trang, tiến trình sẽ như thế nào?
Tiến trình dừng ngay
Tiến trình ngắt xử lý
Tiến trình được chuyển ra đĩa,chờ thời điểm khác
Tiến hành đổi trang
Tiến trình ngắt và xử lý theo các bước?
HĐH tìm 1 khung trống trong MEM -> Đọc trang bị thiếu vào khung trang trống -> đổi lại: bit P=1 và số khung đã cấp -> khôi phục trạng thái tiến trình và thực hiện tiếp
Đọc trang bị thiếu vào khung trang trống -> HĐH tìm 1 khung trống trong MEM -> đổi lại: bit P=1 và số khung đã cấp -> khôi phục trạng thái tiến trình và thực hiện tiếp
đổi lại: bit P=1 và số khung đã cấp -> HĐH tìm 1 khung trống trong MEM -> Đọc trang bị thiếu vào khung trang trống -> khôi phục trạng thái tiến trình và thực hiện tiếp
HĐH tìm 1 khung trống trong MEM -> đổi lại: bit P=1 và số khung đã cấp -> Đọc trang bị thiếu vào khung trang trống -> khôi phục trạng thái tiến trình và thực hiện tiếp
Tại sao lại cần đổi trang?
Thừa khung trống để nạp trang mới
Tiến trình cần được giải phóng
Thiếu khung trống để nạp trang mới
Các khung bị khóa không thể nạp trang mới
Quy trình đổi trang của HĐH có tất cả mấy bước?
3
4
5
6
Các chiến lược đổi trang là?
FIFO(vào trước ra trước), LRU(đổi trang tối ưu), OPT(đổi trang ít sử dụng nhất trong thời gian cuối), CLOCK(thuật toán đông hồ), CLOCK cải tiến
FIFO(đổi trang ít sử dụng nhất trong thời gian cuối), OPT(đổi trang tối ưu), LRU(vào trước ra trước), CLOCK(thuật toán đông hồ), CLOCK cải tiến
FIFO(vào trước ra trước), LRU(đổi trang ít sử dụng nhất trong thời gian cuối), OPT(đổi trang tối ưu), CLOCK(thuật toán đông hồ), CLOCK cải tiến
FIFO(vào trước ra trước), LRU(đổi trang ít sử dụng nhất trong thời gian cuối), OPT(đổi
trang tối ưu), CLOCK(thuật toán đông hồ)
Các thao tác đổi trang cơ bản gồm mấy bước:
2
6
5
4
Phát biểu nào là sai về chiến lược đổi OPT:
Chọn trang sẽ không được dùng tới trong thời gian lâu nhất đổi để
HDH không đoán trước được nhu cầu sử dụng các trang trong tương lai
Cho phép giảm thiểu sự kiện thiếu trang và tối ưu theo tiêu chuẩn này
Cả 3 đều sai
Giả sử tiến trình cấp 3 khung nhớ vật lý ,các trang của tiến trình được truy cập
theo thứ tự sau :1,2,3,4,5,3,4,1,6,7,8,7,4,3.Xác định số lần đổi trang khi sử dụng chiến
lược đổi trang FIFO:
6
8
10
9
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Thuật toán đồng hồ CLOCK là cải tiến của thuật toán OPT
Ở thuật toán đồng hồ CLOCK khi 1 trang bị đổi thì con trỏ được giữ nguyên
Việc triển khai LRU tương đối dễ dàng
FIFO hoạt động theo cơ chế hàng đợi
Ở thuật toán LRU xác định trang có lần truy cập cuối diễn ra cách thời điểm hiện
tại lâu nhất bằng cách:
Sử dụng biến đếm
Sử dụng con trỏ
Sử dụng ngăn xếp
Sử dụng biến đếm và con trỏ
Thuật toán đồng hồ căn cứ vào thông tin nào để đưa ra quyết định đổi trang
Dựa vào vị trí hiện tại của con trỏ (1)
Thời gian được tải vào trang (2)
Thể hiện qua bit U(gần đây trang có được sử dụng không) (3)
Dựa theo bit M (4)
(2) và (3) đúng
Thuật toán đồng hồ cải tiến khác thuật toán đồng hồ ở điểm nào:
Sử dụng bit U để kiểm tra trang có được sử dụng gần đây hay không
Sử dụng con trỏ
Sử dụng bit M để thêm thông tin về nội dung có bị đổi hay không
Cả 3 đáp án trên
Kỹ thuật đệm trang có lợi ích gì?
Cho phép cải thiện tốc độ đổi trang
Tăng bộ nhớ
Giảm rủi ro khi đổi trang
Cả 3 đều sai
Đệm trang cải thiện tốc độc đổi trang vì:
Nếu trang bị đổi có nội dung cần ghi ra đĩa, HDH vẫn có thể nạp trang mới vào
ngay (1)
Trang bị đổi vẫn được giữ trong bộ nhớ một thời gian (2)
Trang bị đổi không được giữ trong bộ nhớ (3)
(1) và (2) đúng
Có mấy phương pháp thường được hệ điều hành sử dụng để quyết định số lượng khung
tối đa cấp phát cho mỗi tiến trình:
1
2
3
4
Với cách cấp phát bằng nhau, số lượng khung tối đa được xác định dựa trên:
Kích thước bộ nhớ
Người lập trình
Mức độ đa chương trình mong muốn
Cả kích thước bộ nhớ và mức độ đa chương trình mong muốn
Với phương pháp “ cấp phát số lượng khung thay đổi” tiến trình có tần suất đổi trang
cao sẽ được:
Bị thu hồi bớt khung
Không có gì thay đổi
Cấp thêm khung nhớ
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Phạm vi cấp phát được phân thành:
Cấp phát toàn thể
Cấp phát theo thứ tự trước sau
Cấp phát cục bộ
Cấp phát toàn thể và cấp phát cục bộ
Chiến chiến lược cấp phát toàn thể cho phép tiến trình đổi trang mới vào :
Không được đổi trang
Bất kì khung nào
Khung đang được cấp cho tiến tình
Chiến chiến lược cấp phát cục bộ cho phép tiến trình đổi trang mới vào :
Không được đổi trang
Bất kì khung nào
Khung đang được cấp cho tiến trình
Phát biểu nào sau đây là sai :
Tình trạng trì trệ xảy ra khi
Kích thước bộ nhớ hạn chế
Kích thước bộ nhớ không hạn chế
Hệ thống có mức độ đa chương trình cao
Tiến trình đòi hỏi truy cập đồng thời nhiều trang nhớ
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về “ tình trạng trì trệ”
Thời gian đổi trang của tiến trình lớn hơn thời gian thực hiện
Tình trạng đổi trang liên tục do không đủ bộ nhớ
Thời gian đổi trang của tiến trình nhỏ hơn thời gian thực hiện
Xảy ra khi hệ thống có mức độ đa chương trình cao
Phát biểu nào sau đây là sai:
Thông tin được sử dụng để phát hiện và giải quyết vấn đề trì trệ là:
Hệ thống theo dõi và ghi lại tần suất thiếu trang
Tần suất thiếu trang thấp cho thấy tiến trình được cấp đủ hoặc thậm chí thừa khung
Tần suất thiếu trang tăng lên là dấu hiệu cho thấy tiến trình được cấp dư thừa khung
Tần suất thiếu trang tăng lên là dấu hiệu cho thấy tiến trình được cấp không đủ khung
Mỗi đoạn trong vi xử lý Pentium có kích thước tối đa:
3 GB
4 GB
5 GB
6 GB
Trong Vi xử lý Pentium của Intel, địa chỉ lô gic được ánh xạ thành địa chỉ vật lý qua
hai giai đoạn, giai đoạn thứ nhất do khối nào chịu trách nhiệm:
Khối phân trang
Khối nhớ
Khối phân đoạn
Khối logic
Trong Vi xử lý Pentium của Intel, địa chỉ lô gic được ánh xạ thành địa chỉ vật lý qua
hai giai đoạn, giai đoạn thứ hai do khối nào chịu trách nhiệm:
Khối phân trang
Khối nhớ
Khối phân đoạn
Khối logic
