Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ phiếu bài tập
Total questions: 12
Worksheet time: 28mins
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác là nội dung của khái niệm gì?
Thị trường lao động.
Thị trường tài chính.
Thị trường tiền tệ.
Thị trường công nghệ.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là:
Năng lực làm việc nhóm.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực thuyết trình.
Năng lực ứng biến.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
Nguồn vốn đầu tư.
Ý tưởng kinh doanh.
Lực lượng lao động.
Năng lực quản trị.
Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là:
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Gian lận trong việc nộp thuế.
Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
Trốn đóng bảo hiểm cho người lao động.
Đối xử công bằng với mọi nhân viên.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có:
Chữ tín.
Nhiều tiền.
Cổ phiếu.
Địa vị.
Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là:
Đầu vào của sản xuất.
Đầu ra của sản xuất.
Cầu nối với sản xuất.
Động lực của sản xuất.
Tính kế thừa trong đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hóa tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối:
Truyền thống của dân tộc.
Truyền thống quốc tế.
Bản sắc thời đại.
Tính nhân loại.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược sản phẩm.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.
Tạo được ấn tượng với khách hàng.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi. Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn được tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho nông dân và các đơn vị liên kết để cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.
Theo thông tin trong đoạn đọc, bà H lựa chọn kinh doanh trong ngành gì?
Chế biến lương thực thực phẩm.
Nông nghiệp.
Chế biến thủy sản.
Chế biến lâm nghiệp.
Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là người có năng lực lãnh đạo?
Thu hút thêm người lao động có trình độ.
Mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại.
Quan tâm đến lực lượng lao động nữ.
Thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương.
Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là một người kinh doanh thành công?
Được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu.
Quan tâm đến đời sống lao động nữ.
Tích cực chuyển giao công nghệ mới.
Mở rộng hệ thống cửa hàng.
