wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý sinh - Trắc nghiệm

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

(1 đáp án) Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công hay khả năng biến đổi sự vật.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

(1 đáp án) Mọi hoạt động sống của cơ thể đều kèm theo sinh nhiệt.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

(1 đáp án) Các dạng năng lượng có trong cơ thể, gồm:

a)

Quang năng, Nhiệt năng, Hóa năng.

b)

Quang năng, Nhiệt năng, Hóa năng, Cơ năng.

c)

Quang năng, Nhiệt năng, Hóa năng, Cơ năng, Điện năng.

d)

Quang năng, Nhiệt năng, Hóa năng, Cơ năng, Điện năng, Năng lượng hạt nhân.

4.

(1 đáp án) Trong các nhóm chất: nhóm chất bột đường (glucid); nhóm chất đạm (protein); nhóm chất béo (lipid); nhóm vitamin và khoáng chất, nhóm chất tạo năng lượng cho cơ thể là:

a)

Nhóm chất bột đường (glucid).

b)

Nhóm chất đạm (protein).

c)

Nhóm chất béo (lipid).

d)

Nhóm chất bột đường (glucid); nhóm chất đạm (protein) và nhóm chất béo (lipid).

5.

(1 đáp án) Trong cơ thể, …… có ở những nơi đang có sự chuyển động: chuyển động máu trong hệ tuần hoàn, các khí trong hô hấp, của vật chất qua màng tế bào,.

a)

Động năng

b)

Thế năng

c)

Hóa năng

6.

(1 đáp án) Sinh nhiệt ở da khi cơ thể thực hiện công là nhiệt lượng sơ cấp.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

(1 đáp án) Ở tế bào, bào quan cơ lợi là "nhà máy chế tạo năng lượng" là:

a)

Bộ máy Golgi

b)

Ti thể

c)

Ribôxôm

8.

(Nhiều đáp án) Dạng năng lượng có trong cơ thể khi có sự thay đổi hình dạng của cơ quan, bộ phận như: đàn hồi mạch máu, co bóp cơ tim, co duỗi cơ, giãn nở phế nang ở phổi,… trong quá trình thực hiện các chức năng của cơ thể sống là dạng năng lượng nào?

a)

Động năng

b)

Nhiệt năng

c)

Hóa năng

d)

Thế năng

9.

(1 đáp án) Nhiệt lượng phát ra lập tức ngay khi cơ thể hấp thụ oxy và thức ăn là:

a)

Nhiệt lượng sơ cấp

b)

Nhiệt lượng thứ cấp

c)

Cả A và B

10.

(1 đáp án) Trong dung dịch NaCl 0,7%, hồng cầu sẽ bị teo lại:

a)

Đúng

b)

Sai

11.

(1 đáp án) Áp suất thẩm thấu tỷ lệ thuận với nồng độ dung dịch nên khi nồng độ dung dịch tăng lên thì áp suất thẩm thấu của dung dịch giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

(1 đáp án) Trong hệ tuần hoàn, áp suất máu nhỏ nhất ở tĩnh mạch

a)

Đúng

b)

Sai

13.

(1 đáp án) Áp suất thẩm thấu của dung dịch đẳng trương:

a)

Lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn

b)

Nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn

c)

Bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn

14.

(1 đáp án) Áp suất thẩm thấu của dung dịch ưu trương:

a)

Lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.

b)

Nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.

c)

Bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.

15.

(1 đáp án) Công thức để tính số phân tử khuếch tán dn qua diện tích S sau thời gian dt, với hệ số khuếch tán D là:

a)

dn = S.gradC.dt

b)

dn = - D.S.gradC.dt

c)

dn = D.gradC.dt

16.

(1 đáp án) Máu, bạch huyết, dịch các tổ chức của cơ thể người có áp suất thẩm thấu là …… atm ở 37°C.

a)

7,7

b)

20

c)

170

17.

(1 đáp án) Thẩm thấu là hiện tượng chuyển động của …… qua màng bán thấm ngăn cách hai dung dịch có thành phần khác nhau khi không có tác dụng của ngoại lực.

a)

Dung dịch

b)

Chất tan

c)

Dung môi

18.

(1 đáp án) Trong cơ thể, các tổ chức có thể bị phù nề do áp suất thẩm thấu tăng

a)

Đúng

b)

Sai

19.

(1 đáp án) Quá trình trao đổi chất qua thành mao mạch có bản chất là hiện tượng siêu lọc. Tuy nhiên, trong trường hợp thành mạch bị giãn (khi bị viêm, dị ứng) thì thành mạch cho nước, các chất điện giải, chất có trọng lượng phân tử cao đi qua như albumin, globulin, fibrinogen, thậm chí cả các tế bào như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu từ lòng mạch ra gian bào. Lúc này quá trình trao đổi chất qua thành mạch đã diễn ra theo cơ chế vật lý nào?

a)

Khuếch tán

b)

Thẩm thấu

c)

Lọc

d)

Siêu lọc

20.

(1 đáp án) Chạy thận nhân tạo là là phương pháp điều trị quan trọng đối với bệnh suy thận cấp hoặc khi thận không còn khả năng tách chất thải ra khỏi cơ thể một cách hiệu quả. Màng lọc trong quả lọc sẽ giữ lại các tế bào máu, protein và các chất quan trọng khác, đồng thời loại bỏ các chất thải như ure, creatinine, kali và chất lỏng dư thừa ra khỏi máu. Bản chất của chạy thận nhân tạo diễn ra theo cơ chế chuyển động nào:

a)

Khuếch tán

b)

Thẩm thấu

c)

Lọc

d)

Siêu lọc

21.

(1 đáp án) Siêu âm là sóng cơ học có tần số trên 20.000 hz:

a)

Đúng

b)

Sai

22.

(1 đáp án) Hiện tượng phản xạ sóng siêu âm tại mặt phân cách giữa hai môi trường có âm trở khác nhau là cơ sở của phương pháp tạo hình ảnh bằng siêu âm:

a)

Đúng

b)

Sai

23.

(1 đáp án) Vận tốc trung bình của sóng siêu âm khi truyền trong cơ thể người là …… (m/s).

a)

1470

b)

1540

c)

3600

d)

5400

24.

(1 đáp án) Điểm đặc biệt của sóng siêu âm là khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường khác nhau sẽ bị …… rất mạnh.

a)

Hấp thụ

b)

Phản xạ

c)

Khúc xạ

d)

Tán xạ

25.

(1 đáp án) Siêu âm có cường độ đủ khả năng gây ra hiện tượng lỗ vi mô, được ứng dụng trong y học:

a)

Đúng

b)

Sai

26.

(1 đáp án) Trong điều trị, người ta có thể sử dụng sóng siêu âm ở cường độ mạnh để phá hủy những tổ chức bệnh lý như sỏi thận, u tuyến vú… là nhờ hiệu ứng:

a)

Cơ học

b)

Hóa học

c)

Nhiệt học

d)

Compton

27.

(1 đáp án) Khoảng thời gian t cho sóng siêu âm đi đến và quay trở về từ mặt phân cách xác định khoảng cách x theo công thức: …… trong đó v là vận tốc siêu âm trong môi trường đó.

a)

x = v.t

b)

x = v.t/2

c)

x = v/t

d)

x = 2v/t

28.

(1 đáp án) Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (a) Người ta lợi dụng tác dụng nhiệt tạo chỗ chùm siêu âm để làm giãn mạch, tăng tính thấm của màng tế bào. (b) Lợi dụng hiện tượng siêu âm làm đứt gãy liên kết mô trường, tạo các lỗ vi mô để tiêu diệt các tế bào bệnh, các vi sinh vật. (c) Siêu âm được dùng để điều trị các chứng đau thần kinh, nhất là thần kinh tọa, bệnh viêm các mô liên kết và thấp khớp.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

29.

Để có năng lượng cho các hoạt động sinh công, cơ thể người phải lấy từ thức ăn thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Sự biến đổi năng lượng trên cơ thể không tuân theo định luật bảo toàn năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Ở cơ thể, glucose từ máu sẽ được đưa đến các tế bào để chuyển hoá tạo ra năng lượng cho cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Ở cơ thể, glucose có thể dự trữ trong tế bào dưới dạng nén là glycogen.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Bằng các phản ứng chuyển hoá phức tạp, hoá năng của glucose biến thành dạng năng lượng thuận tiện dùng cho mọi hoạt động sống của tế bào là:

a)

NADPH

b)

ATP

c)

ADP

d)

AMP

34.

Ở người, nhóm thực phẩm tạo năng lượng khi vào cơ thể được chuyển hoá thành ATP thông qua quá trình trung gian là:

a)

Tạo glucose

b)

Tạo protein

c)

Tạo lipid

d)

Cả A, B, C

35.

Ở cơ thể, … là công thực hiện khi co cơ hoặc thực hiện các chuyển động cơ học.

a)

Công điện

b)

Công cơ học

c)

Công hoá học

d)

Công thẩm thấu

36.

Nhiệt lượng … là nhiệt lượng toả ra khi đứt các liên kết giàu năng lượng dự trữ sẵn trong cơ thể và để điều hoà các hoạt động chủ động của cơ thể.

a)

sơ cấp

b)

thứ cấp

c)

sơ cấp và thứ cấp

37.

Sơ đồ chuyển hoá hoá năng trong cơ thể sau đây là đúng: A. Sau khi ăn: glucose tăng → tuyến tuỵ tiết insulin → glycogen → glucose. B. Ở xa bữa ăn: glucose giảm → tuyến tuỵ tiết glucagon → glycogen → glucose → glucose trong máu tăng lên và duy trì ở mức ổn định.

a)

Chỉ A đúng

b)

Chỉ B đúng

c)

Cả A và B đều đúng

38.

Từ hiểu biết về sự tổng hợp năng lượng ATP trong tế bào, hãy giải thích nguyên nhân hiện tượng chuột rút khi cơ thể vận động với cường độ cao: A. Vận động liên tục với cường độ cao làm thiếu oxy, quá trình chuyển hoá hoá năng ở tế bào chuyển sang phản ứng yếm khí, hiệu suất tạo ATP rất thấp nên không đáp ứng nhu cầu năng lượng. B. Quá trình tổng hợp năng lượng trong tế bào hướng yếm khí tạo ra acid lactic gây ức chế, nóng rát và nhức mỏi cơ; nếu lượng acid lactic vượt ngưỡng cho phép sẽ khiến cơ đau nhức, không thể cử động.

a)

Chỉ A đúng

b)

Chỉ B đúng

c)

Cả A và B

39.

Tốc độ khuếch tán của vật chất sẽ tăng khi nhiệt độ tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Trong dung dịch NaCl 2%, dung dịch này ưu trương so với dịch sinh lý của cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trong hệ tuần hoàn, vận tốc máu ở động mạch nhỏ hơn so với ở tĩnh mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Chuyển động của máu trong hệ tuần hoàn được duy trì liên tục là nhờ:

a)

Sự co bóp nhịp nhàng của tim

b)

Tính đàn hồi của thành mạch

c)

Hệ thống van trong buồng tim và trong lòng mạch

d)

Tất cả các yếu tố trên

43.

Hiện tượng chuyển động có thể xảy ra mà không cần có tác động của ngoại lực:

a)

Khuếch tán

b)

Thẩm thấu

c)

Khuếch tán và thẩm thấu

44.

Áp suất thẩm thấu P được tính theo công thức với C là nồng độ dung dịch, R là hằng số khí lý tưởng, T là nhiệt độ tuyệt đối, V là thể tích:

a)

P = C.R/T

b)

P = C.R.T

c)

P = R.T/C

45.

Quá trình trao đổi chất ở màng cầu thận có bản chất là hiện tượng siêu lọc.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Nước muối sinh lý (dung dịch muối nồng độ 0,9%) có áp suất thẩm thấu 7,7 atm ở 37°C bằng áp suất thẩm thấu dịch đẳng trương của máu.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Vận tốc máu sẽ giảm từ động mạch tới mao mạch, rồi … từ mao mạch tới tĩnh mạch.

a)

tăng dần

b)

giảm dần

c)

không thay đổi

48.

Khi cơ thể chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động tích cực, biện pháp hiệu quả nhất mà hệ tuần hoàn thực hiện để cung cấp đủ oxy và chất dinh dưỡng là:

a)

Giãn mạch để tăng lưu lượng máu lưu thông (theo công thức Poiseuille)

b)

Tăng nhịp đập của tim

c)

Tăng áp suất máu để đẩy lượng máu lớn vào hệ mạch (theo công thức Poiseuille)

d)

Giảm nhịp đập của tim

49.

Xét hiện tượng khuếch tán trao đổi khí ở phổi ở bệnh nhân bị xẹp phổi, quá trình khuếch tán diễn ra khó khăn hơn so với phổi bình thường. Dựa trên định luật Fick, yếu tố vật lý ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình trao đổi khí lúc này là:

a)

Diện tích tiếp xúc của phế nang với chất khí

b)

Nhiệt độ cơ thể

c)

Thời gian khuếch tán

d)

Chênh lệch nồng độ

50.

Dựa vào đặc tính vật lý của hệ mạch, giải thích vì sao tiêm chích thường tiêm vào tĩnh mạch chứ không phải động mạch:

a)

Động mạch có vận tốc và áp lực máu mạnh nên khi rút kim tiêm ra dễ gây chảy máu nhiều

b)

Tĩnh mạch nằm nông, dễ tìm và rộng nên dễ luồn kim tiêm

c)

Tĩnh mạch có kích thước lớn hơn động mạch

d)

Cả A và B đều đúng

51.

Sóng siêu âm được ứng dụng trong y học cả trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Chẩn đoán hình ảnh bằng sóng siêu âm dựa trên cơ sở: các lớp môi trường khác nhau hấp thụ siêu âm khác nhau và các mặt phân cách hai môi trường khác nhau phản xạ siêu âm khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Mức độ phản xạ của sóng siêu âm tại mặt phân cách giữa hai môi trường khác nhau được thể hiện qua:

a)

Hệ số hấp thụ

b)

Hệ số phản xạ

c)

Tần số Doppler

54.

Trong cùng một môi trường, so với vận tốc sóng âm thì vận tốc sóng siêu âm:

a)

Lớn hơn

b)

Bằng nhau

c)

Nhỏ hơn

55.

Do hệ số hấp thụ sóng siêu âm của xương và phổi lớn nên rất khó siêu âm các tổ chức này.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Khi chẩn đoán và điều trị bằng siêu âm, người ta phải bôi lớp gel lên da để:

a)

Loại bỏ không khí ở giữa đầu dò và mặt da

b)

Làm cho trơn láng khi di chuyển đầu dò

c)

Tạo sự thoải mái cho người bệnh

d)

Làm cho sóng siêu âm không bị khúc xạ

57.

Môi trường hấp thụ sóng siêu âm mạnh nhất trong các môi trường dưới đây khiến cho siêu âm bị tắt nhanh là:

a)

Nước

b)

Không khí

c)

Sắt

d)

Máu

58.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (a) Người ta lợi dụng tác dụng nhiệt tạo chỗ chùm siêu âm để làm giãn mạch, tăng tính thấm màng tế bào. (b) Lợi dụng hiện tượng siêu âm làm đứt gãy liên kết mô, tạo các lỗ vi mô để tiêu diệt các tế bào bệnh, các vi sinh vật. (c) Siêu âm được dùng để điều trị các chứng đau thần kinh, nhất là thần kinh toạ, bệnh viêm các mô liên kết và thấp khớp. (d) Siêu âm để điều trị cho người đang có thai, đang bị lao, bị sốt và trẻ em. (e) Siêu âm cường độ lớn được dùng để phá hủy các tổ chức bệnh như sỏi thận, u tuyến.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

59.

Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác ở bên trong cơ thể được gọi là sự chuyển hoá năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Dạng năng lượng chứa trong liên kết hoá học của phân tử ATP là hoá năng.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Ở cơ thể người luôn phát ra bức xạ hồng ngoại, đây là dạng năng lượng quang năng.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

"Đồng tiền năng lượng của tế bào" là tên gọi dành cho hợp chất:

a)

NADPH

b)

ATP

c)

ADP

d)

AMP

63.

Bạn Lan thắc mắc: Ở thực vật, glucose tạo ra sẽ được tích trữ ở củ, quả, lá, thân,... Vậy ở cơ thể người có dự trữ glucose không? Bạn sẽ giải thích là:

a)

Cơ thể có thể dự trữ dưới dạng glucose trực tiếp trong tế bào; glucose có nhiều loại tế bào nhưng được dự trữ nhiều nhất ở gan và cơ.

b)

Cơ thể có dự trữ glucose trong tế bào, nhưng ở một dạng "nén" khác là glycogen. Glycogen là một dạng dự trữ năng lượng trong cơ thể. Dạng dự trữ này rất linh hoạt, chuyển thành glucose rất nhanh.

c)

Cơ thể người không cần dự trữ glucose trong tế bào vì cơ thể luôn sẵn sàng tổng hợp glucose khi cần thiết.

64.

Trong cơ thể, …… được thực hiện khi sinh ra điện thế sinh vật và dẫn truyền hưng phấn ở tế bào.

a)

Công điện

b)

Công hoá học

c)

Công cơ học

d)

Công thẩm thấu

65.

Sau khi ăn, lượng glucose trong máu tăng lên do có quá trình chuyển hoá hoá glucose từ thức ăn.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Ở cơ thể sống, thân nhiệt và nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh là biểu hiện của nhiệt năng.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Dạng năng lượng khi các tổ chức trong cơ thể sống thay đổi hình dạng để thực hiện các hoạt động chức năng như: sự co giãn của phế nang ở phổi, sự đàn hồi của thành mạch máu, sự co bóp của cơ tim là:

a)

Động năng

b)

Thế năng

c)

Quang năng

68.

Sơ đồ đúng về chuyển hoá hoá năng lượng trong cơ thể là: A. Thức ăn → Glucose → ATP → năng lượng. B. Glucose thừa → Glycogen → Glucose → ATP.

a)

Thức ăn → Glucose → ATP → năng lượng

b)

Glucose thừa → Glycogen → Glucose → ATP

c)

A và B đúng

69.

Mọi chức năng sinh lí của cơ thể đều kéo theo việc …… Đây là tính chất tổng quát của cơ thể sống, đặc trưng cho tế bào đang có chuyển hoá cơ bản.

a)

thay đổi trạng thái

b)

sinh công

c)

sinh nhiệt

70.

Tốc độ khuếch tán của vật chất sẽ tăng khi tăng diện tích tiếp xúc.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Dung dịch NaCl 0,9% là dung dịch đẳng trương so với dịch sinh lý của cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Trong hệ tuần hoàn, tốc độ máu chậm nhất là ở:

a)

Động mạch chủ

b)

Tĩnh mạch

c)

Mao mạch

73.

Hiện tượng teo bào và tan bào có bản chất là:

a)

Hiện tượng khuếch tán

b)

Hiện tượng thẩm thấu

c)

Hiện tượng lọc

d)

Hiện tượng siêu lọc

74.

Chiều dài hệ mạch trong cơ thể người trưởng thành là:

a)

100.000 km

b)

100 km

c)

1000 km

d)

10.000 km

75.

Ở trên cơ thể người, …… có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh áp suất thẩm thấu.

a)

Gan

b)

Thận

c)

Tim

76.

Áp suất máu sẽ giảm dần từ động mạch tới mao mạch và …… từ mao mạch tới tĩnh mạch.

a)

tăng dần

b)

giảm dần

c)

không thay đổi

77.

Theo công thức Poadoil, khi bán kính lòng mạch giảm 2 lần thì lực cản lưu lượng máu qua đoạn mạch đó sẽ ……

a)

giảm 2 lần

b)

giảm 4 lần

c)

giảm 8 lần

d)

giảm 16 lần

78.

Trong các huyết quản, dòng chảy của máu phổ biến là theo kiểu chuyển động thành lớp. Ở giữa trục ống mạch vận tốc là lớn nhất, càng xa trục vận tốc càng giảm dần.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Để bù lại sự mất nước và điện giải cho bệnh nhân tiêu chảy, cần phải bổ sung dung dịch điện giải thuộc loại:

a)

Nhược trương so với máu

b)

Ưu trương so với máu

c)

Đẳng trương so với máu

80.

Trong bệnh viêm thận, thận giảm chức năng đào thải các chất gây ứ muối (NaCl), ứ các chất điện giải gian bào sẽ dẫn đến:

a)

Có thể bị phù thũng do áp suất thẩm thấu của cơ thể tăng so với người khoẻ mạnh.

b)

Có thể bị phù thũng do áp suất thẩm thấu của cơ thể giảm so với người khoẻ mạnh.

c)

Cả A và B đúng.

d)

Cả A và B sai.

81.

Âm thanh nghe được có tần số từ 16 Hz đến 2000020000 Hz.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Để phân biệt 2 môi trường khác nhau về tính chất truyền sóng siêu âm cần phải dựa vào:

a)

Kháng trở

b)

Âm kháng

c)

Âm trở

83.

Nhận định sau đây nói về tác dụng của sóng siêu âm? Tác dụng phát sinh khi cơ thể hấp thụ năng lượng của sóng siêu âm, làm tăng hoạt động sống của tế bào, giãn mạch, gia tăng tuần hoàn, gia tăng chuyển hoá và đào thải, đồng thời giải quyết được hiện tượng viêm.

a)

Cơ học

b)

Hoá học

c)

Điện học

d)

Quang học

84.

Câu 83: (1 đáp án)

Câu 27: Hệ số phản xạ sóng siêu âm ở mặt phân cách giữa không khí và cơ thể người là R = 99% tức là tại đa số năng lượng của chùm siêu âm đã bị phản xạ lại và.....% được lan truyền vào lớp da.

a)

99;1

b)

1; 99

c)

100; 99.

d)

100:1

85.

Câu 84: (1 đáp án)

Câu 28: Đo độ dốc siêu âm có bước sóng ngắn nên không bị nhiễu xạ. Vì vậy đối với Y học, siêu âm có đặc tính quý mà không có ở âm và hạ âm là:

a)

Tính phản xạ.

b)

Tính truyền thẳng.

c)

Tính khúc xạ

86.

Câu 29: Trong siêu âm, cần đặt đầu dò thẳng góc tới tổ chức cần siêu âm là nhằm để:

a)

Tránh sự khúc xạ sóng ở bề mặt da

b)

Tránh sự khúc xạ khi sóng đi vào đến các lớp mô khác nhau ở sâu.

c)

Tránh hiện tượng hấp thụ sóng

d)

Cả A và B

87.

Bệnh phóng xạ ... xảy ra khi cơ thể bị chiếu toàn thân một liều lớn hoặc liều quá lớn nhưng chiếu liên tiếp trong một thời gian ngắn. Bệnh có thể gặp ở các trường hợp: tai nạn hạt nhân, điều trị phóng xạ quá liều.

a)

cấp tính.

b)

mạn tính.

c)

hỗn hợp.

88.

Khi tế bào bị chiếu xạ thì .... là thành phần nhạy cảm nhất với tia xạ.

a)

màng.

b)

nguyên sinh chất.

c)

nhân tế bào.

89.

Kỹ thuật chụp hình PET và PET/CT với khả năng ghi hình ở mức phân tử và mức tế bào sẽ có giá trị cao trong trường hợp:

a)

Chẩn đoán sớm ung thư và phân loại giai đoạn ung thư.

b)

Kiểm tra và đánh giá tái phát ung thư.

c)

Đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị.

d)

Cả A, B và C.

90.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về bức xạ ion hóa: (a) Các bức xạ ion hóa phát ra từ các nguyên tố phóng xạ có sẵn ở môi trường xung quanh góp phần tạo nên phông phóng xạ tự nhiên. (b) Con người luôn chịu tác dụng của các bức xạ ion hóa từ vũ trụ tới. (c) Các chất phóng xạ có thể xâm nhập vào cơ thể qua nhiều con đường và là thành phần của cơ thể. (d) Các nguồn bức xạ nhân tạo do công việc, do khám bệnh, do chiến tranh,... góp phần tạo nên phông phóng xạ tự nhiên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

91.

Theo anh chị, cách xử lý đúng với các rác thải phóng xạ là:

a)

Gom và đưa vào bể thải/hố thải để chờ phân rã phóng xạ đến mức an toàn.

b)

Dùng các phản ứng hóa học là làm ngừng sự phóng xạ của các chất thải.

c)

Xả rác thải ra biển.

d)

Xử lý như với rác thải thông thường.

92.

Tia phóng xạ beta bức xạ ion hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Sóng siêu âm là bức xa ion hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Khi xạ trị, hàm lượng nước trong tổ chức mô không ảnh hưởng đến hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Các mô ung thư (sinh sản mạnh, nhiều tế bào non và có cấu trúc bất thường) có độ nhạy cảm bức xạ cao hơn các cơ quan lành.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Tia X và tia gamma là sóng điện từ có bước sóng ngắn nhất trong thang sóng điện từ nên mang năng lượng lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Độ nhạy cảm phóng xạ cao nhất ở các mô tạo máu trong tủy xương và mô sinh dục.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Ưu điểm nổi bật của SPECT/CT và PET/CT so với các phương pháp chụp hình ảnh khác là cho những thông tin thay đổi chức năng ở các đối tượng ghi hình nên được ứng dụng trong chẩn đoán ung thư ở giai đoạn sớm.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Bức xạ ion hóa là một tác nhân gây đột biến di truyền rất hiệu quả giúp con người tạo ra hàng loạt giống mới có những thuộc tính quý.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dưới tác dụng của tia X, muối bạc (màu trắng) bị chuyển thành màu đen.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng bức xạ ion hóa có tính an toàn cao hơn so với phương pháp siêu âm.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Độ nhạy cảm bức xạ ở các mô trong cơ thể là giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Mô sinh dục có độ nhạy cảm phóng xạ cao.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Các bức xạ ion hóa có bản chất là:

a)

Sóng điện từ (photon có năng lượng cao).

b)

Hạt vi mô tích điện.

c)

Cả A và B.

d)

Photon có năng lượng thấp.

105.

Nhận xét không đúng về tia gamma:

a)

Là sóng điện từ có bước sóng dài, mang năng lượng nhỏ.

b)

Là hạt photon năng lượng cao, gây nguy hiểm cho con người.

c)

Không bị lệch trong điện trường và từ trường.

d)

Có khả năng đâm xuyên rất lớn.

106.

Về Y học hạt nhân:

a)

Là một chuyên ngành của y học.

b)

Bao gồm sử dụng đồng vị phóng xạ để chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu y học.

c)

Chủ yếu dựa theo 2 kỹ thuật: Đánh dấu phóng xạ (chỉ điểm phóng xạ) và sử dụng phóng để tạo ra các hiệu ứng sinh học (chiếu xạ).

d)

Cả A, B và C.

107.

Về phương pháp chụp CT-scanner:

a)

“CT” là viết tắt của từ “Computer tomography”, tức là chụp ảnh ảnh cắt lớp bằng máy vi tính; “scanner” tức là đầu phát tia X phải dịch chuyển 360° vòng quanh bệnh nhân (scanner).

b)

Chùm tia X ló ra từ cơ thể được ghi nhận bằng phim rất nhạy.

c)

Chùm tia X ló ra từ cơ thể được ghi nhận bằng bộ cảm biến điện tử rất nhạy.

d)

A và C.

108.

Kỹ thuật đánh dấu phóng xạ gồm:

a)

PET và SPECT.

b)

PET/CT và SPECT/CT.

c)

PET, SPECT và Siêu âm.

d)

Cả A và B.

109.

Theo quy định của hội đồng an toàn bức xạ quốc tế ICRP và của Việt Nam, để đảm bảo an toàn bức xạ cho dân chúng, giới hạn liều hiệu dụng cho phép là:

a)

1 mSv/năm

b)

2 mSv/năm

c)

3 mSv/năm

d)

4 mSv/năm

110.

Nguyên tắc bảo vệ khi làm việc với nguồn phóng xạ hở:

a)

Phân vùng làm việc, thông khí.

b)

Thường xuyên kiểm tra ô nhiễm phóng xạ.

c)

Xử lý các chất thải phóng xạ.

d)

Cả A, B, C.

111.

Nhận định sau đây mô tả về tổn thương da và niêm mạc do tác nhân vật lý nào? “Tổn thương xuất hiện sau một thời kỳ tiềm tàng độ 2 – 3 tuần. Hay gặp nhất là các viêm đỏ da và niêm mạc. Tiếp theo đó là viêm da khô, loét. Trong viêm khô da bị khô, teo, bóng vì ít tiết mồ hôi và biến đổi màu sắc. Trong viêm ướt, các tổ chức da bị loét, có thể bị nhiễm trùng và hoại tử các tổ chức ở các mô sâu hơn”.

a)

Dòng điện.

b)

Sóng siêu âm.

c)

Ánh sáng.

d)

Bức xạ ion hóa.

112.

(1 đáp án) Ứng dụng phổ biến nhất của kỹ thuật đánh dấu phóng xạ là....... Đó là việc thể hiện bằng hình ảnh bức xạ phát ra từ các mô, phủ tạng và tổn thương trong cơ thể bệnh nhân để đánh giá sự phân bố các dược chất phóng xạ đánh dấu ở đó.

a)

ghi hình phóng xạ

b)

siêu âm

c)

CT-scanner

d)

siêu âm và CT-scanner

113.

(1 đáp án) Nội dung định luật độ nhạy cảm phóng xạ của tế bào: Các tia xạ tác dụng càng ..... lên những tế bào có khả năng phân chia càng mạnh, những tế bào còn xa giai đoạn phân bào, những tế bào có hình thái và chức năng càng chưa biệt hóa.

a)

mạnh

b)

yếu

c)

mạnh hoặc yếu

d)

phức tạp

114.

(1 đáp án) Nguyên lý của phương pháp điều trị chiếu xạ là: Cơ thể đồng vị phóng xạ hay đồng vị thường của cùng một nguyên tố. ...Điều đó có nghĩa là khi đưa vào cơ thể sống các đồng vị của cùng một nguyên tố thì chúng cùng tham gia vào các quá trình sinh học và cùng chịu chung một số phần chuyển hoá.

a)

không phân biệt

b)

phân biệt được

c)

khó phân biệt

115.

(1 đáp án) Hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa ..... lên khi tăng nồng độ Oxy hoặc tăng hàm lượng nước do tăng tạo các gốc tự do.

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

giảm hoặc tăng

116.

(1 đáp án) Để che chắn tia X và gamma thì nguyên liệu tốt nhất là .... Nhằm giảm giá thành, có thể dùng các vật liệu như gang, bê tông, bê tông trộn barit.

a)

Chì

b)

Nhôm

c)

Thủy tinh thường

d)

Thủy tinh hữu cơ

117.

(1 đáp án) Trong tạo ảnh bằng tia X, người ta còn áp dụng các kỹ thuật để làm tăng.... giữa các mô, như bơm hơi, uống Baryt hoặc tiêm các chất làm tăng mức độ cản quang vào mạch máu để tạo hình ảnh tốt hơn trong chẩn đoán.

a)

tương phản

b)

tương đồng

c)

tương phản và tương đồng

118.

(1 đáp án) Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về độ nhạy cảm phóng xạ: (a) Là mức độ hủy diệt của tế bào sau chiếu xạ. (b) Giá trị của độ nhạy cảm và sức đề kháng phóng xạ là số nghịch đảo của nhau. (c) Các tia xạ có tác dụng càng mạnh lên các tế bào phân chia càng mạnh, những tế bào còn xa giai đoạn phân bào, những tế bào có hình thái và chức năng chưa biệt hóa. (d) Độ nhạy cảm phóng xạ cao nhất ở các mô tạo máu trong tuỷ xương và mô sinh dục.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

119.

(1 đáp án) Ưu điểm nổi bật của PET/CT và SPECT/CT là cho những thông tin về thay đổi .... với độ chính xác cao về vị trí cấu trúc ở đối tượng ghi hình.

a)

cấu tạo

b)

chức năng

c)

hình ảnh cấu tạo

120.

(1 đáp án) Trong thực hành lâm sàng, có thể gặp trường hợp ung thư nhưng chưa rõ ở nguyên phát. Lúc này, để phát hiện được ung thư nguyên phát, bên cạnh thăm khám lâm sàng, bệnh sử, kết quả xét nghiệm mô bệnh học, hoá mô miễn dịch và chất chỉ điểm khối u thì kỹ thuật chụp hình có giá trị lớn hỗ trợ cho bác sỹ chẩn đoán là:

a)

siêu âm

b)

chụp cắt lớp vi tính (CT)

c)

cộng hưởng từ (MRI)

d)

PET/CT