Font size
WorksheetsChương 1: Triết học và Vai trò của nó (Phần 1)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian:
Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ II trước Công nguyên
Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học là:
Hệ thống quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Là “Khoa học của các khoa học”
Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về thế giới
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của ……….”
Thế giới tự nhiên
Xã hội và tư duy con người
Tự nhiên, xã hội và tư duy
Thế giới và con người trong thế giới ấy
Nền triết học thời kỳ Hy Lạp cổ đại là:
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học duy vật biện chứng
Nền triết học kinh viện
Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là:
Nền triết học duy vật biện chứng
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học kinh viện
Nền triết học tự nhiên
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Tri thức
Lý tưởng
Triết học
Niềm tin
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về ……….”
Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy
Thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Vị trí của con người trong thế giới
Thế giới tự nhiên
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan gồm:
Tri thức, tình cảm, niềm tin và lý tưởng
Lý tưởng, niềm tin và nhận thức
Niềm tin, thực tiễn và lý tưởng
Nhận thức, lẽ sống và niềm tin
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa ……….”
Vật chất và ý thức
Tư duy với tồn tại
Vật chất và tư duy
Tồn tại và ý thức
Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?
Ba mặt
Hai mặt
Một mặt
Bốn mặt
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề quan hệ vật chất và ý thức
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?
Ba hình thức
Hai hình thức
Bốn hình thức
Một hình thức
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
Bốn
Ba
Hai
Một
Quan điểm xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái:
Nhất nguyên luận
Bất khả tri luận
Nhị nguyên luận
Hoài nghi luận
Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?
Bốn
Ba
Hai
Một
Phép biện chứng thời cổ đại là:
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng chủ quan
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:
Phép biện chứng siêu hình
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng siêu hình
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:
Nhất nguyên luận
Hoài nghi luận
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Theo nghĩa rộng, triết học Mác - Lênin là:
Triết học duy vật biện chứng
Triết học duy vật siêu hình
Triết học duy vật chất phác
Triết học duy vật
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Sự hình thành và phát triển của triết học Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?
Năm thời kỳ
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học Mác với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:
Thời kỳ 1871 - 1895
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:
Thời kỳ 1871 - 1895
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:
Thời kỳ 1895 - 1924
Thời kỳ 1848 - 1895
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1841 - 1844
Quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?
Năm giai đoạn
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Năm thời kỳ
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng chính trị và tôn giáo
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng chính trị - xã hội
Chức năng khoa học của các khoa học
Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:
Thế giới quan duy vật siêu hình
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan duy vật chất phác
Thế giới quan duy vật tự phát
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Niềm tin
Lý tưởng
Triết học
Tri thức
Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:
Phép biện chứng chung tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Quan điểm: “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” là của ai?
Mác - Lênin
C. Mác
Hêghen
V.I. Lênin
Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:
Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới của con người
Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống của con người trong thế giới
Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Cả hai mặt vấn đề cơ bản triết học
Nội dung cơ bản của triết học
Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sản trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là:
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sản trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:
Ở sự vận động qua các mâu thuẫn và phủ định
Trong mối liên hệ phổ biến và phát triển
Trong trạng thái thụ động
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Trong mỗi liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
Trong trạng thái tĩnh
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
Phép biện chứng của triết học Hegel là:
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:
Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác:
Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Triết học Hegel
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học
Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức
Tác phẩm Tư bản
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ……..
Nhận thức và cải tạo thế giới
Cải tạo thế giới
Nhận thức thế giới
Nhận thức và xã hội
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển
Giải quyết các vấn đề cơ bản của triết học
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charle Darwin
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào
Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charle Darwin
Thuyết tiến hóa của Charle Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là :
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để:
Nhận thức và cải tạo thế giới
Giải thích và cải tạo tự nhiên
Cải tạo chính bản thân con người
Nhận thức và giải thích thế giới
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biện:
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
Triết học là “đỉnh cao của trí thức nhân loại”
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:
Thành lập đảng mácxít ở Nga
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là:
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V. I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc:
Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù này (vật chất) và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản
Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Tìm kiếm cách thức định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản
Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là:
Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thời đại đế quốc chủ nghĩa
Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biện:
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
Triết học là “đỉnh cao của trí thức nhân loại”
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:
Tư duy siêu hình
Tư duy tự phát
Tư duy duy tâm
Tư duy biện chứng
Triết học Mác là:
Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng
Các đảng cọng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.
Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.
Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.
Quan niệm về vật chất của Lôxíp và Đê-môcrít là:
Vật chất là vận động
Vật chất là khối lượng
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là điện tử
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ …… được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại khách quan - nhận thức
Thực tại chủ quan - nhận thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái đã khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vận động, hiểu theo nghĩa ……., tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm ……….. và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”.
Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến
Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi
Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi
Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
Vận động của vật chất là tự thân vận động
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
Năm hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Ba hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:
Sinh học
Vật lý
Hóa học
Cơ học
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:
Hóa học
Sinh học
Xã hội
Vật lý
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Không gian và thời gian là chủ quan
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
Không gian và thời gian là khách quan
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là ……… xét về mặt quãng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Hình thức tồn tại của vật chất
Cách thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất
Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là…….. của vật chất vận động xét về mặt……….., sự kế tiếp của các quá trình.
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
Vận động và đứng im
Không gian và thời gian
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
Vận động, không gian và thời gian
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất
Tính khách quan
Tính hiện thực
Tính toàn diện
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của:
Con người
Động vật
Thực vật
Giới tự nhiên vô sinh
Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:
Con người
Động vật
Thực vật
Giới tự nhiên vô sinh
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Bản thân con người hiện đại
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên
Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là:
Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người
Những phát minh mang tính vạch thời đại
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất cho năng lực phản ánh
Sự phát triển của sản xuất xã hội
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa của ý thức là:
Hoạt động thực tiễn của loài người
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Sự ra đời của ngôn ngữ
Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?
Ba nguồn gốc
Hai nguồn gốc
Một nguồn gốc
Bốn nguồn gốc
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Tác động của thế giới khách quan
Lao động và ngôn ngữ
Ngôn ngữ
Lao động
Ngôn ngữ là:
Là hiện thực gián tiếp của ý thức
Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức
Phương thức tồn tại của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần để ý thức và xã hội loài người phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Bản chất của ý thức là …… của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ……. của óc người.
Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan
Hiện thực - hình ảnh chủ quan
Hình ảnh - hiện thực khách quan
Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:
Hoạt động thực tiễn của con người
Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
Lao động của con người
Hoạt động thực nghiệm
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:
Phản ánh
Sao chép
Sáng tạo
Phản ánh và sáng tạo
Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:
Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng
Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:
Phản ánh và sáng tạo
Sao chép
Phản ánh
Sáng tạo
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:
Nhận thức, tình cảm, ý chí
Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin
Lý tính, tình cảm, ý chí
Niềm, tình cảm, ý chí
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:
Tri thức
Niềm tin
Tình cảm
Ý chí
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là:
Tri thức
Ý chí
Tình cảm
Niềm tin
Ý chí là gì?
Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật
Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động:
Tự ý thức là một mặc thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống rỗng
Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau về địa vị và lợi ích lý tưởng của mình
Tự ý thức là cách thức con người tự duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh
Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, dạng tư duy
Có mấy loại hình biện chứng?
Một
Hai
Ba
Bốn
Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm:
Ba quy luật cơ bản
Hai nguyên lý cơ bản
Sáu cặp phạm trù cơ bản
Hai nguyên lý, sáu cặp phạm trù, ba quy luật
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, ……, lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
Quy định và chi phối
Gắn bó và ảnh hưởng
Quyết định và ảnh hưởng
Quy định và ảnh hưởng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Ý niệm tuyệt đối
Cảm giác
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Biểu tượng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Niềm tin
Cảm giác
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Ý niệm tuyệt đối
Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là:
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp lại
Quan điểm toàn diện đối lập với:
Quan điểm phiến diện
Thuật ngụy biện
Chủ nghĩa chiết trung
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Phát triển là quá trình …… từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ cái cũ đến cái mới ở trình độ cao hơn
Vươn lên
Thay đổi
Đổi mới
Vận động
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những …….. ở tất cả các đối tượng hiện thực.
Thuộc tính và mối liên hệ
Bản chất và mối liên hệ vốn có
Đặc điểm và mối liên hệ vốn có
Thuộc tính và mối liên hệ vốn có
Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?
Hai cặp phạm trù
Ba cặp phạm trù
Sáu cặp phạm trù
Năm cặp phạm trù
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái chung là:
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó mà nó không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Quan niệm của các nhà triết học duy thực:
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
Cái riêng và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau
Quan niệm của các nhà triết học duy danh:
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ ……… giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
Sự thống nhất
Sự mâu thuẫn
Sự chuyển hóa
Sự tương tác lẫn nhau
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ……… xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
Những cái mới
Những sự vật, hiện tượng
Những thay đổi
Những biến đổi
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa
Mối liên hệ nhân quả có tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, kế thừa và tất yếu
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ………, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong ……… phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định
Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện khách quan
Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện
Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ ……… nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác”.
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả ………… tạo nên sự vật, hiện tượng.
Các tính chất
Các mối quan hệ
Các đặc điểm, thuộc tính
Các mặt, yếu tố
Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ ……… của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng.
Đặc điểm, thuộc tính
Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển
Màu sắc, hình dạng
Các mặt, yếu tố
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ ………., quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.
Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên ngoài
Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong
Khách quan, ngẫu nhiên, tương đối ổn định bên trong
Chủ quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong
Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, ……….; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên trong
Quy luật là mối liên hệ ………, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có điều kiện phù hợp.
Phổ biến, chủ quan, bản chất
Phổ biến, khách quan, bên ngoài
Trực tiếp, khách quan, bản chất
Phổ biến, khách quan, bản chất
Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, chỉ ra:
Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; ……….. làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác.
Là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng
Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt …., các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở độ và nhịp điệu vận động và phát triển, …… của sự vật, hiện tượng.
Phạm vi - cách thức phát triển
Phạm vi - trình độ phát triển
Quy mô - cách thức phát triển
Quy mô - trình độ phát triển
Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó ………..; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.
Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng
Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất
Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng
Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn
Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn
Chất và lượng là hai mặt tương đối ổn định
Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi
Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, nhưng sự thay đổi …… về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi………. về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.
Đột biến - liên tục
Liên tục - đột biến
Dần dần - căn bản
Căn bản - dần dần
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Con đường vận động, phát triển của sự vật
Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật tự nhiên và xã hội
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách ……………; vừa đối hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp
Vừa tuần tự, vừa nhảy vọt
Vừa thống nhất, vừa đấu tranh
Vừa đồng nhất, vừa khác biệt
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng …………… lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Cạnh tranh
Hợp tác
Liên kết
Bài trừ, phủ định
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính:
Tuyệt đối
Cân bằng
Tương đối
Tương đồng
Mẫu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó là:
Mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn bên trong
