Font size
WorksheetsCâu hỏi về Giảm Phân và Nguyên Phân
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 25mins
Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành
Một hàng
Ba hàng
Hai hàng
Bốn hàng
Trong giảm phân các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phản bảo ở
Kỳ giữa I và sau I
Ký giữa II và sau II
Kỳ giữa I và sau II
Kỳ giữa II và sau I
Sự kiện chỉ có trong giảm phân, không có trong nguyên phần
Không có sự nhân đôi của NST
NST được nhân đôi 1 lần
Không hình thành thoi tơ vô sắc
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
Cấu trúc tinh trùng được chia thành
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Từ 1 tinh bảo 1 qua giảm phân cho:
4 tinh tử
4 giao ti
4 tinh trùng
4 hợp tử
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
16
32
64
128
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất dịnh trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen hay môi trường
Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó là trội hay lặn, do một gen hay nhiều gen chi phối, có liên kết giới tính hay không
Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất dịnh trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó có liên quan đến các đột biến NST hay không
Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó có di truyền hết cho đời sau hay không
Trong phương pháp nghiên cứu phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện qua ít nhất là
2 thế hệ
3 thể hệ
5 thể hệ
10 thể hệ
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan trong lipit được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
Đặc điểm của chất tan
Sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bảo
Đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng
Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
Trong việc lập phả hệ kí hiệu
Hôn nhân đồng huyết
Đồng sinh khác trứng
Anh chị em khác bổ hoặc khác mẹ
Anh chị em cùng bố mẹ
Bên trong tinh hoàn, vách bao thở chia tinh hoàn thành
100-200 thuy
200-300 thuỳ
300-400 thuỳ
400-500 thuy
Nếu cặp sinh đôi có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh thì cách để nhận biết họ là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng là
Phải dùng phương pháp nghiên cứu tế bào
Phải dùng phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh kết hợp nghiên cửu cùng một lúc một số tính trang khic ndta
Phải dùng phương pháp phả hệ
Phải dùng phương pháp di truyền sinh hóa
Các nhiễm sắc thể dính vào thoi thoi phân bào nhờ
Eo sơ cấp
Tăm động
Eo thứ cấp
Đầu nhiễm sắc thể
Tại kỉ giữa của giàm phân 1, các NST sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc theo kieu
Cáo NST có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ trong từng cắp tương đồng xếp ngẫu nhiên ở hàng bên trái hoặc bên phải
Các NST có nguồn gốc từ bố xếp 1 hàng, NST có nguồn gốc từ mẹ xếp 1 hàng
Các NST có nguồn gốc từ bố và từ mẹ xếp xen kẽ đều đặn
Các NST có nguồn gốc từ bố và từ mẹ xếp ngẫu nhiên ở 2 hàng
Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là
5
10
15
20
Quá trình giảm phân tạo tinh trùng diễn ra ở
Ông dẫn tinh
Mào tinh hoàn
Vách bao thớ
Ông sinh tinh
Để phát hiện bệnh Down ở người, người ta áp dụng phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Phương pháp nghiên cứu tế bào
Để phát hiện bệnh Down ở người, người ta áp dụng phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Phương pháp nghiên cứu tế bào
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể
Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội nhiễm sắc thể (NST)
Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào
Do sự không phần ly của cặp NST ở kỳ cuối nguyên phân
Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình giảm phân
Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình nguyên phân
Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính XX, sự rối loạn phân ly của NST giới tính phải xảy ra
Ở kỳ đầu của lần phân bào 1 của giảm phân
Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân
Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phần
Ở kỳ sau của lần phân bào 2 của giảm phân
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển qua kênh
Sự thẩm thấu
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Xuất nhập bào
Khuếch tán trực tiếp
Sự rối loạn phân ly NST dẫn đến đột biến lệch bội xảy ra
Ở kỳ giữa của giảm phần
Ở kỳ sau của nguyên phân
Ở kỳ sau của các quá trình phân bào
Ở kỳ sau của lần phân bào 1 hoặc lần phân bào 2 của giảm phân
Thể không (không nhiễm) có bộ NST
On
2n-2
2n-1-1
2n
Đột biến thể đa bội là dạng đột biến
Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST
Bộ NST tăng lên theo bội số của n và 2n
Bộ NST tăng lên theo bội số của n và lớn hơn hoặc bằng 2n
Bộ NST bị thiếu 2 hoặc vài NST
Trường hợp bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n bị thừa 2 NST thuộc hai cặp NST đồng dạng khác nhau được gọi là
Thể ba nhiễm kép
Thể một nhiễm kép
Thể đa nhiễm kép
Thể khuyết nhiễm kép
Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với NST
thừa 2 NST thuộc hai cặp NST đồng dạng khác nhau được gọi là
Thể ba nhiễm kép
Thể một nhiễm kép
Thể đa nhiễm kép
Thể khuyết nhiễm kép
Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với NST bình thường. Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Mât đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyền đoạn NST
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất
Mắt đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyến đoạn NST
Dạng đột biến được ứng dụng để chuyển gen từ NST này sang NST khác
Mất đoạn NST
Đào đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyến đoạn NST
Lưỡng giới thật có các dạng sau
Kháng androgen hoàn toàn và không hoàn toàn
Lưỡng giới do thượng thận và không do thượng thận
Lưỡng giới xen kẽ, 1 bên và hai bên
Lưỡng giới hoàn toàn và không hoàn toàn
Ở người sự rối loạn phân ly của cặp NST 18 trong lần phân bào 1 của một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra:
Tinh trùng không có NST 18(chi có 2 NST, không có NST 18)
2 tinh trùng bình thường (23 NST với 1 NST 18) và hai tinh trùng thừa 1 NST 18 (24 NST với 2 NST 18)
2 tinh trùng thiếu NST 18 (22 NST, thiếu 1 NST 18) và 2 tinh trùng thừa 1NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)
4 tinh trùng bất thưởng, thừa 1 NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)
Ở người sự rối loạn phân ly của cặp NST 21 trong lần phân bào 2 ở 1 trong 2 tế bào con của tế bào sinh tinh sẽ có thể tạo ra:
2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 NST 21
2 tinh trùng thiểu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường
2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu 1 NST 21
4 tinh trùng bất thường
Phương pháp phòng bệnh di truyền nào được áp dụng cho các cặp vợ chồng có nguy cơ sinh con mắc bệnh cao trước khi họ quyết định mang thai
Sàng lọc sơ sinh
Chẩn đoán trước sinh
Tư vấn di truyền
Liệu pháp gen
Sự rối loạn phân ly trong lần phân bào 1 của cặp NST giới tính ở 1 t
Sự rối loạn phân ly trong lần phân bào 1 của cặp NST giới tính ở 1 tế bào sinh tinh của người bố sẽ cho các loại giao tử mang NST giới tính sau:
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XX
Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XY
Giao tử mang NST XX và giao tử mang NST YY
Giao tử không mang NST giới tính và giao tử mang NST giới tính XX hoặc YY
Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính YY, sự rối loạn phân ly của NST giới tính phải xảy ra:
Ở kỳ đầu của lần phân bào 1 của giảm phân
Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân
Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phân
Ở kỳ sau của lần phân bào 2 của giảm phân
Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính XY, sự rối loạn phân ly của NST giới tính phải xảy ra:
Ở kỳ đầu của lần phần bào 1 của giảm phân
Ở kỳ sau của lần phần bảo 1 của giảm phân
Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phân
Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân
Bệnh máu khó đông do gen lặn a trên NST X quy định, A máu đông bình thường. NST y không mang gen tương ứng. Trong một gia đình, bố mẹ bình thường sinh con trai đầu lỏng bị bệnh. Xác suất bắt gặp đứa con trai thứ 2 bị bệnh là
25%
12,5%
6,25%
0%
Sự rối loạn phần ly của cặp NST giới tính ở mẹ sẽ có khả năng làm xuất hiện các trường hợp bất thường NST sau
XXX; XXY
XXX; OX; OY
XXX; OX; OY; XXY
XXX; Ox
Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố mẹ lành thế hệ con:
50% lành và 50% bệnh
75% bệnh
100% con lành
100% bệnh
Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh mẹ lành thế hệ con:
75% con bệnh
50% lành và 50% bệnh
0oLa.o
25% bệnh
50% bệnh
Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh mẹ lành thế hệ con:
75% con bệnh
50% lành và 50% bệnh
25% bệnh
50% bệnh
Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh mẹ bệnh thế hệ con:
Có thể 15% con bệnh
75% bệnh và 25% lành
25% bệnh
50% bệnh
Ở người, khi lấy tế bào niêm mạc miệng làm xét nghiệm tim vật thể Bart nhằm mục đích
Xác định được các bệnh liền quan đến đột biến số lượng NST giới tính
Chân đoán sớm giới tính của thai nhi
Quan sát hình thái NST giới tính X hay Y
Xác định mức độ ảnh hưởng của NST X bất hoạt đối với đời sống của người đó
Nhận định sai về đặc điểm của vật thể Barr
Khi làm xét nghiệm thấy vật thể barr ở nữ luôn bằng 1, ở nam giới luôn bằng 0
Số lượng vật thể barr phụ thuộc vào số lượng NST X
Khi quan sát vật thể barr người ta dựa vào: hình dạng, vị trí và màu sắc vật thể barr trong nhân tế bào
Có nguồn gốc từ NST X bất hoạt
Nhận định sai về đặc điểm của thể dùi trống
Thể dùi trống không có ở nam giới, chỉ có ở nữ giới
Số lượng thể dùi trống không phụ thuộc vào số lượng NST X
Có nguồn gốc từ NST X
Thể dùi trống gắn vào nhân tế bào bạch cầu
Nhận định sai về đặc điểm của vật thể Y
Vật thể Y dùng để xác định các bệnh di truyền liên quan đến đột biến số lượng NST giới tính ở người
Có thể dùng các tế bào hầu hết các mô của cơ thể nam làm xét nghiệm tìm vật thể Y
Có nguồn gốc từ NST Y
Chi tìm thấy vật thể Y ở nam giới, còn ở nữ giới thì không
Bệnh tạo xương bất toàn xương giòn dễ gãy và biến dạng ở thân và chi do cơ chế:
Không đủ canxi
Gen trội không hoàn toàn
Không đủ dinh dưỡng
Gen lan
Ở người, gen quy định bệnh loạn sản sụn là:
Gen lặn nằm trên NST thường
Gen trội nằm trên NST thường
Gen lặn nằm trên NST X
Gen trội nằm trên NST X
Sự di truyền nhóm máu ở người là kiểu di truyền:
(a)
y định bệnh loạn sản sụn là:
Gen lặn nằm trên NST thường
Gen trội nằm trên NST thường
Gen lặn nằm trên NST X
Gen trội nằm trên NST X
Sự di truyền nhóm máu ở người là kiểu di truyền:
Di truyền trung gian
Di truyền đồng trội
Di truyền gen đa hiệu
Di truyền tính trạng đa gen
Trong sơ đồ truyền máu nhóm máu A có thể truyền cho nhóm:
B
A và AB
B và AB
0
Hội chứng "tiếng mèo kêu" (Cri-du-chat) với các biểu hiện đặc trưng về tiếng khóc và chậm phát triền trí tuệ, là kết quả của loại đột biến nào
Thể tam nhiễm ở nhiễm sắc thể số 13
Mất một đoạn trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 5
Lặp một đoạn trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 22
Chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể 14 và 21
Quá trình phát sinh trứng được hoàn thành để tạo noan chín khi:
Bộ NST của noãn bào giảm đi một nửa so với bộ NST noãn nguyên bảo
Lần phân bào I được tiến hành xong
Bắt đầu bước vào lần phân bào II
Tinh trùng chui vào tế bào trứng
Quy luật di truyền "chéo", trong đó người cha truyền bệnh cho tât cả con gái nhưng không truyền cho con trai, là đặc điểm của loại bệnh di truyền nào
Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen lặn liên kết nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội liên kết nhiễm sắc thể X
Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu O bố không thể là nhóm máu nào
A
B
0
AB
Con có nhóm máu 0 mẹ nhóm máu A bố không thể là nhóm máu nào
A
B
O
AB
Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu B bố không thể là nhóm máu nào
A
B
0
AB
Nếu di truyền nhóm máu do 3 alen chi phối thì số kiểu gen có thể gặp trong quần thể người là
3 kiểu gen
6 kiểu gen
8 kiểu gen
10 kiểu gen
Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABEDCF.GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến nào:
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến chuy
Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABEDCF.GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến nào:
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến lặp đoạn
Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF GHKM đã bị đột biển. NST đột biến có trình tự ABCDEF.GH. NST này đã xảy ra loại đột biến nào
Đột biến mất đoạn đầu
Đột biến đảo đoạn
Đột biến mất đoạn trong
Đột biến lặp đoạn
Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCF, GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến nào
Đột biến mất đoạn đinh
Đột biến đảo đoạn
Đột biến mất đoạn trong
Đột biến lặp đoạn
Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biển có trình tự ABCF.GHDEKM. NST này đã xảy ra loại đột biến nào
Đột biến mất đoạn
Đột biến đào đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến lặp đoạn
Một người nữ có những biểu hiện như sau: tầm vóc nhỏ bé, cổ ngắn, lùn, xương ức hình phểu, vô sinh, rối loạn tính trạng sinh dục thứ cấp, hẹp động mạch chủ, dính các đốt sống, trí tuệ kém. Kiểm tra bộ NST thấy chi có 45 NST. Người này mắc hội chứng:
Tumner
Klinefelter
Siêu nữ
Patau
Một người nữ có những biểu hiện như sau: tầm vóc nhỏ bé, cổ ngắn, lùn, xương ức hình phễu, vô sinh, rồi loạn tính trạng sinh dục thứ cấp, hẹp động mạch chú, dính các đốt sống, trí tuệ kém. Kiểm tra bộ NST thấy chỉ có 45 NST. Người này có cặp NST giới tính:
XX
XY
XXY
XO
Một bệnh nhân nam có những biểu hiện sau: Bị rối loạn trong phát triển và hoạt động tuyến sinh dục, vai hẹp hơn hông, có 1 số nét giống nữ, tay, chân tương đối dài, tầm vóc cao, tinh thần suy nhược, tinh hoàn kém phát triển. Người này mắc hội chứng:
Turner
Klinefelter
Siêu nữ
Patau
Người này mắc hội chứng:
Turner
Klinefelter
Siêu nữ
Patau
Người này có cặp NST giới tính là:
XX
XXX
C. XO
XXY
Hội chứng Klinefelter là hội chứng có đặc điểm của bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng của cơ thể như sau:
47, XXX
45, XO
47, +21
47, XXY
Hội chứng Down là hội chứng có đặc điểm của bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng của cơ thể như sau:
47, XXX
45, XO
C.47, +21
D. 47, XXY
Hội chứng Turner là hội chứng có đặc điểm của bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng của cơ thể như sau:
47, XXX
45, XO
C. 47, +21
D. 47, XXY
Cơ thể mang đột biến NST ở dạng khảm là cơ thể:
Mang bộ NST bất thường ở cả tế bảo sinh dưỡng lẫn tế bào sinh dục
Một phần cơ thể mang bộ NST bất thường
Mang bộ NST bất thường về cả số lượng lẫn cầu trúc
Vừa mang đột biến NST vừa mang đột biến gen
Di truyền gen trội trên NST thường
Phả hệ di truyền sau tuân theo quy luật di truyền nào
Di truyền gen lặn trên NST thường
Di truyền gen trội trên NST thường
Di truyền gen lặn trên NST giới tính X
Di truyền gen trội trên NST giới tính X
Phả hệ di truyền sau tuân theo quy luật di truyền nào
Tro
Di truyền gen lặn trên NST thường
Di truyền gen trội trên NST thường
Di truyền gen lặn trên NST giới tính X
Di truyền gen trội trên NST giới tính X
Ty lệ hội chứng Down tăng lên trong trường hợp:
Tuổi mẹ tăng, đặc biệt khi tuổi ngoài 35
Tuổi mẹ tăng, đặc biệt khi tuổi dưới 35
Trẻ đồng sinh cùng trứng
Tuổi bố tăng, đặc biệt khi tuổi trên 35
Người mắc hội chứng Down sẽ có biểu hiện nào dưới đây:
(a)
Câu 113. Người mắc hội chứng Down sẽ có biểu hiện nào dưới đây:
Chậm phát triển trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thưởng, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn
Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển
Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển
Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con
Câu 114. Người mắc hội chứng Klinefelter sẽ có biểu hiện nào dưới đây:
Chậm phát triền trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thường, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn
Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển
Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển
Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con
Câu 115. Người mắc hội chứng Turner sẽ có biểu hiện nào dưới đây:
Chậm phát triển trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thường, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn
Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển
Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển
Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con
Câu 116. Người mắc hội chứng 3X sẽ có biểu hiện nào dưới đây:
Chậm phát triển trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thường, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài
Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển
Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển
Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con
Người mắc hội chứng 3X sẽ có biểu hiện nào dưới đây:
Chậm phát triển trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thường, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn
Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, đạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển
Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển
Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con
Trong bệnh bạch tạng, tỷ lệ bệnh ở nam và nữ là tương đương nhau, và bệnh thường xuất hiện ở con của các cặp cha mẹ bình thường nhưng mang gen lặn. Đây là đặc điểm của cơ chế di truyền nào
Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen lặn liên kết nhiễm sắc thể X
Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền ngoài nhân
Mẹ trên 35 tuổi tỷ lệ sinh con bị down là:
1/200
1/300
1/400
1/500
Đối tượng cần sàng lọc bệnh Down trước sinh là
Tất cả phụ nữ mang thai.
Tuổi vợ trên 35
Các cặp vợ chồng sảy thai nhiều lần, đã có tiền sử đẻ con Down, dị tật, tiếp xúc với hóa chất
Phụ nữ đã có tiền sử đẻ con Down
Hội chứng Edwards có đặc điểm nào đúng
Trisomy 8
Ngón cái quặp vào ngón trỏ
Bàn chân khoẻo
Trisomy 21
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
Các gen không có hòa lẫn vào nhau
Mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
Gen trội phải lặn át hoàn toàn gen lặn
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thắng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
AA x Aa
AA x AA
Aa x Aa
AA x aa
Ứng dụng vật thể barr có vai trò:
Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
AA x Aa
AA x AA
Aa x Aa
AA x aa
Ứng dụng vật thể barr có vai trò:
Chần đoán trước sinh bệnh liên quan đến gen trên nhiễm sắc thể X.
Chẩn đoán sớm trẻ sắp sinh tương lai là trai hay gái.
Chân đoán hội chứng Klinefelter.
Chẩn đoán hội chứng Turner
Hội chứng trisome nào sau đây không có khả năng sinh sản
Down, Edwars
Klinefelter, Down
Turner, siêu nữ XXX
Down, Patau
Người nam có Karyotype: 47,XXY
Có một vật thể Y và một vật thể Barr trong nhân tế bào
Có một vật thể Y và hai vật thể Barr trong nhân tế bào
Có một vật thể Y trong nhân tế bào
Có vật thể Barr và vật thể dùi trống
Người nam bị Edwars lệch bội khảm có tế bào di truyền là
47, XY, + 13/ 46, XY
A7, XY, +18/ 46, XY
47, XY, +18
47, XY, +13
Một cặp vợ chồng sinh được 4 người con thuộc 4 nhóm máu khác nhau. Nhóm máu của họ là:
AB và 0
AB và A
A và B
AB và B
Bố bình thường, mẹ mang nhiễm sắc thể chuyển đoạn cân bằng giữa nhiễm sắc thể 21 với NST 14 thì tỷ lệ sinh con theo lý thuyết là
1/2 Down, 1/2 bình thường
1/4 chết, 1/4 bình thưởng, 1/2 Down
2/3 Down và 1/3 bình thường
1/4 Down, 1/2 bình thường, 1/4 chết
Vào thời kì đậy thì, trẻ em có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lý do cơ thể tiết ra nhiều hormon
Sinh trưởng
Tiroxin
Estrogen (nữ) và testosteron (nam)
Estrogen (nam) và testosteron (nữ)
Trong việc lập phả hệ kí hiệu
Người nam và người nữ mắc bệnh
Người nam và người nữ bình thường
Người nam và người nữ đã chết
Người nam và người nữ mang gen ở trạng thái dị hợp
Thể lệch bội nào sau đây không gặp ở người
Thể vô nhiễm
Thể 1 nhiễm
Thể 3 nhiễm
Thể khảm
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đột biến cấu trúc kiểu NST
Thể lệch bội nào sau đây không gặp ở người
Thể vô nhiễm
Thể 1 nhiễm
Thể 3 nhiễm
Thể khảm
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đột biến cấu trúc kiểu NST
Đột biến biểu hiện trên 2 sợi cromatid
Đột biến làm một hoặc một số nucleotid bị biến đổi
Đột biến đều có hại
Đột biển được hình thành do sự tác động vào NST khi NST đã nhân đôi
Nồng độ glucose trong nước tiểu tại ống thận thấp hơn nhiều so với máu, nhưng glucose vẫn được thu hồi đưa vào máu. Cách vận chuyển glucose như trên theo phương thức
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán qua màng
Thẩm thấu qua màng
Mục đích chính của việc tách chiết DNA/RNA
Tinh lọc DNA/RNA từ một mẫu
Tinh sạch DNA
Tinh loc acid amin ti mot mลิน
Tinh lọc enzyme từ một mẫu
Nhận định nào sau đây đúng về chất tẩy được sử dụng để phá màng tế bào, màng nhân
Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ hơn.
Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng yếu, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng mạnh hơn.
Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng tương tự chất tẩy không ion hóa
Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa không có tác dụng phá.
Để loại protein người ta sử dụng hỗn hợp Phenol/Chloroform. Vậy hỗn hợp đó có tác dụng
Hòà tan protein trong dung dịch
Biến tính protein làm protein kết tủa lại
Làm cho protein đổi màu, dễ dàng lấy ra khỏi dung dịch
Làm cho protein đút gãy rồi bay hơi
Trong quá trình tách chiết DNA/RNA, ly tâm có tác dụng
Tinh sạch DNA/RNA
Bay hơi DNA/RNA
Nhân số lượng DNA/RNA
Quan sát DNA/RNA
Để quan sát hình ảnh ADN khi điện di, người ta nhuộm ADN bằng
Photphat
Ethidium bromide
Lưu huỳnh
Cacbon
Tại sao có thể thu được các đoạn ADN có kích thước khác nhau khi thực hiện quá trình điện đi?
Các đoạn DNA có điện tích khác nhau
Các đoạn DNA có kích thước
Tại sao có thể thu được các đoạn ADN có kích thước khác nhau khi thực hiện quá trình điện đi?
Các đoạn DNA có điện tích khác nhau
Các đoạn DNA có kích thước và khối lượng khác nhau
Các đoạn DNA có mức độ nhân lên khác nhau
Cả ba đáp án đều đúng
Mục đích của PCR là
Tinh sạch DNA
Phát hiện và nhân bản DNA nhiều lần trong ống nghiệm
Tủa DNA
Bay hơi DNA
Về các phương thức sinh sản
Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở phân bào giảm nhiễm
Nảy chồi, cắt đốt là hình thức sinh sản hữu tính
Sự tái tổ hợp di truyền do sự kết hợp của 2 nguồn gen khác nhau của 2 giao tử là đặc trưng của sinh sản hữu tính
Tiếp hợp là một hình thức sinh sản vô tính
Khi nói về tinh trùng
Phần đuôi có các protein có tác dụng dung giải màng trứng
Đoạn trung gian chứa bao lò xo quanh sợi trục ty thể, cung cấp năng lượng cho sự vận động của tinh trùng
Các ống vi thề thuộc phần cổ đóng vai trò quan trọng trong chức năng vận động của tinh trùng
Phần đầu không chứa nhân, không có tế bào chất và bất cứ bào quan nào
Quá trình thụ tinh
Có nhiều tinh trùng đến gặp trứng nhưng đại đa số là giải phóng enzym dung giải màng trứng cho tinh trùng độc nhất chui vào qua nón hút
Trước khi gặp tinh trùng, trứng đã trải qua lần phân bào cuối cùng để tống cực cầu ra ngoài
Hợp từ không có khả năng phân chia nếu như không có ít nhất hai tinh trùng được vào trong trứng và tiếp xúc với nhân trứng
Kết quả của sự thụ tinh là sinh ra một tế bào duy nhất có tính biệt hóa cao, sẵn sàng cho sự phát triển của một cá thể mới sau này
Về phôi vị
Không thông với môi trường ngoài
Lớp tế bào phía ngoài là lá phôi ngoài, lớp tố bảo phía trong là lá phôi trong, có thể hình thành lá phôi giữa xen kế 2 lá phôi
Phôi khẩu dịch chuyển từ bên xuống phía đáy
Môi lưng là bờ dưới của phôi khẩu, môi bụng là bờ trên phôi khẩu
Hình thành nên cơ quan hô hấ
Hình thành nên cơ quan hô hấp (phổi) là do
Lá phôi ngoài
Lá phôi trong
Lá phôi giữa
Lá nuôi
Nhận định sai về giai đoạn già lão
Sự già lão từ từ là các cơ quan già hóa trước hết vẫn đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan khác, quá trình hoạt động suy giảm so với giai đoạn trưởng thành nhưng vẫn sống tiếp
Nếu già hóa 1 cơ quan nào đó quá nhanh thì có thể gây cái chết (từ vong)
Các cơ quan khác nhau cùng đồng thời bắt đầu thời điểm già hóa, song tốc độ già hóa của các cơ quan này không giống nhau
Có những loài động vật không trải qua giai đoạn này mà có thể chết ngay sau giai đoạn trưởng thành
Về các gen và mã di truyền trong giai đoạn phôi thai
Để hình thành nên một cơ thể hoàn chỉnh thì cần một bộ gen lưỡng bội chứa đầy đủ thông tin di truyền, do đó bộ gen đơn bội không có đủ thông tin di truyền để tạo nên một cá thể hoàn chỉnh
Chiều hướng trong quá trình phát triển phôi là thông tin di truyền ở nhân tế bào dần chuyển từ trạng thái tiềm năng bị hạn chế sang trạng thái đa tiềm năng
Tại giai đoạn phân cắt, do chưa có sự biệt hóa các cơ quan nên các gen liên quan đến các chức năng bị biệt hóa ở trạng thái bị kim hãm, song các gen từ nguồn mẹ (tế bào chất) vẫn hoạt động bình thường trong giai đoạn này
Trứng điều hòa là trứng mà tế bào chất của nó chia thành các vùng khác nhau cần cho sự biệt hóa các mầm cơ quan khác nhau, do đó nếu tách ra từng phôi bào riêng rẽ trong giai đoạn phân cắt phôi thì các phôi bào sẽ phát triển một cách bình thường
Không phải giai đoạn trong phôi thai
Giai đoạn phôi vị hóa phát sinh mầm cơ quan
Giai đoạn hậu phôi
Giai đoạn tạo hình các cơ quan
Giai đoạn phân cắt
Nhận định đúng về các hình thức sinh sản
Nhận định đúng về các hình thức sinh sản
A. Trứng sau khi được thụ tinh vẫn có trường hợp nhân tinh trùng hay nhân trứng bị mất hoạt tín và bị loại bỏ, chỉ còn nhân của chất còn lại tham gia vào quá trình tạo hợp tử
Nội hợp khác tiếp hợp ở chỗ là nội hợp diễn ra sự thanh xuân hóa của cả 2 cá thể do có sự tr đổi vật chất di truyền. Như vậy, nội hợp không thể xếp vào phương thức sinh sản vô tính
Thực chất của đơn tính sinh (hay trinh sản) là phương thức sinh sản vô tính do không xảy ra sự phân bảo giảm nhiễm
Đa số các loài động vật mà lưỡng tính thì không giao hợp chéo mà thường xảy ra sự tự thụ tinh
Không diễn ra tại giai đoạn phôi vị hóa
4. Xoang phôi nang thu hẹp dần thành phôi vị với xoang vị thông với môi trường bằng phôi khẩu
Hình thành phôi dâu
Sản xuất các chất cảm ứng sơ cấp
Hình thành các lá phôi, mầm hệ thần kinh, mầm dây sống....
Về giai đoạn phân cắt của trứng vô hoàng
4. Cũng hình thành xoang phồi nang, xoang vị và sự xuất hiện của phôi khẩu như ở các trứng đoạn hoàng và đẳng hoàng
B. Các đại phân bào phân cắt nhanh hơn các tiểu phôi bào nên hình thành một lớp bao quanh các tiểu phôi bào
Túi noãn hoàng là túi được tạo thành từ lá nuôi và lá phôi ngoài ở phía trên
D. Các tiểu phân bào hình thành lá nuôi, giữa lá nuồi và lá phôi ngoài hình thành nên xoang ổi
Đặc điểm cơ bản của hệ gen hay nhân tế bào trong giai đoạn phôi vị hóa:
Hình thành sự biệt hóa về chức nằng hoạt động của các mầm cơ quan
Hình thành các chất ức chế kìm hãm quá trình mở ra của các gen khác nhau
Hình thành nên một trung tâm tổ chức, điều khiển sự hoạt động, sự biệt hóa độc lập của chính phôi đó
D. Hình thành các phôi bào nhưng với sự biệt hóa không rõ ràng, nhân tế bào ở trạng thải đa tiềm năng
Cảm ứng phôi:
Cảm ứng phôi:
Xày ra tại đầu giai đoạn phần cắt
Là khả năng tự biệt hóa một cách độc lập của mô vai trò tổ chức tố đối với các mô xung quanh
Các mô mang tính cảm ứng phôi tiết ra các chất cảm ứng thứ cấp nhằm bắt hoạt sự biệt hóa các mô xung quanh
Là khả năng kiểm soát hoạt động của các enzym sinh ra từ các gen trong tế bào chất để bất hoạt sự biệt hóa nhằm tránh những mô sinh ra có hại
Đại cương về trứng
Di động mạnh như tinh trùng
Trứng người không có noăn hoàng
Trứng đoạn hoàng chứa noăn hoàng được phân bố đồng đều trong tế bào chất và nhân nằm ở trung tâm
Dựa vào số lượng noãn hoàng và cách phân bố, chia thành các loại trứng khác nhau
Về giai đoạn phôi thai:
Có quá trình ngừng sự biệt hóa tế bào để tạo một tế bào đa tiềm nắng chưa biệt hóa từ những tế bào tiềm năng hạn chế bị biệt hóa
Tốc độ sinh sản tăng trưởng tương đối thấp
Mẫn cảm với các tác nhân ngoại cành, dễ phát sinh những sai lệch
Chỉ xảy ra quá trình phôi vị hóa và tạo hình các cơ quan
Không phải đặc điểm của giai đoạn trưởng thành:
Đồng hóa mạnh hơn dị hóa
Hoạt động sinh dục tích cực
Các cơ quan trong cơ thể đạt đến độ hoàn chỉnh
Các chức năng sinh lý và hoạt động phối hợp giữa các cơ quan một cách thuần thục
Các nhân tố từ nguồn mẹ:
Cảm ứng tổ sơ cấp là các chất hoạt hóa các gen khác nhau, phân bố khác nhau trên bề mặt trứng để các tế bào phôi nhân biết để biệt hóa thành những lá phôi khác nhau
Các mARN, ribosom, ty thể do được tổng hợp với trữ lượng lớn trong khi hình thành trứng nên
