wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Giảm Phân và Nguyên Phân

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành

a)

Một hàng

b)

Ba hàng

c)

Hai hàng

d)

Bốn hàng

2.

Trong giảm phân các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phản bảo ở

a)

Kỳ giữa I và sau I

b)

Ký giữa II và sau II

c)

Kỳ giữa I và sau II

d)

Kỳ giữa II và sau I

3.

Sự kiện chỉ có trong giảm phân, không có trong nguyên phần

a)

Không có sự nhân đôi của NST

b)

NST được nhân đôi 1 lần

c)

Không hình thành thoi tơ vô sắc

d)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng

4.

Cấu trúc tinh trùng được chia thành

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

5.

Từ 1 tinh bảo 1 qua giảm phân cho:

a)

4 tinh tử

b)

4 giao ti

c)

4 tinh trùng

d)

4 hợp tử

6.

Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là

a)

16

b)

32

c)

64

d)

128

7.

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là

a)

Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất dịnh trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen hay môi trường

b)

Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó là trội hay lặn, do một gen hay nhiều gen chi phối, có liên kết giới tính hay không

c)

Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất dịnh trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó có liên quan đến các đột biến NST hay không

d)

Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định xem tính trạng đó có di truyền hết cho đời sau hay không

8.

Trong phương pháp nghiên cứu phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện qua ít nhất là

a)

2 thế hệ

b)

3 thể hệ

c)

5 thể hệ

d)

10 thể hệ

9.

Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan trong lipit được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào

a)

Đặc điểm của chất tan

b)

Sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bảo

c)

Đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng

d)

Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào

10.

Trong việc lập phả hệ kí hiệu

a)

Hôn nhân đồng huyết

b)

Đồng sinh khác trứng

c)

Anh chị em khác bổ hoặc khác mẹ

d)

Anh chị em cùng bố mẹ

11.

Bên trong tinh hoàn, vách bao thở chia tinh hoàn thành

a)

100-200 thuy

b)

200-300 thuỳ

c)

300-400 thuỳ

d)

400-500 thuy

12.

Nếu cặp sinh đôi có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh thì cách để nhận biết họ là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng là

a)

Phải dùng phương pháp nghiên cứu tế bào

b)

Phải dùng phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh kết hợp nghiên cửu cùng một lúc một số tính trang khic ndta

c)

Phải dùng phương pháp phả hệ

d)

Phải dùng phương pháp di truyền sinh hóa

13.

Các nhiễm sắc thể dính vào thoi thoi phân bào nhờ

a)

Eo sơ cấp

b)

Tăm động

c)

Eo thứ cấp

d)

Đầu nhiễm sắc thể

14.

Tại kỉ giữa của giàm phân 1, các NST sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc theo kieu

a)

Cáo NST có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ trong từng cắp tương đồng xếp ngẫu nhiên ở hàng bên trái hoặc bên phải

b)

Các NST có nguồn gốc từ bố xếp 1 hàng, NST có nguồn gốc từ mẹ xếp 1 hàng

c)

Các NST có nguồn gốc từ bố và từ mẹ xếp xen kẽ đều đặn

d)

Các NST có nguồn gốc từ bố và từ mẹ xếp ngẫu nhiên ở 2 hàng

15.

Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là

a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

16.

Quá trình giảm phân tạo tinh trùng diễn ra ở

a)

Ông dẫn tinh

b)

Mào tinh hoàn

c)

Vách bao thớ

d)

Ông sinh tinh

17.

Để phát hiện bệnh Down ở người, người ta áp dụng phương pháp nghiên cứu

a)

Phương pháp nghiên cứu phả hệ

b)

Phương pháp nghiên cứu tế bào

18.

Để phát hiện bệnh Down ở người, người ta áp dụng phương pháp nghiên cứu

a)

Phương pháp nghiên cứu phả hệ

b)

Phương pháp nghiên cứu tế bào

c)

Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

d)

Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể

19.

Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội nhiễm sắc thể (NST)

a)

Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào

b)

Do sự không phần ly của cặp NST ở kỳ cuối nguyên phân

c)

Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình giảm phân

d)

Do sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình nguyên phân

20.

Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính XX, sự rối loạn phân ly của NST giới tính phải xảy ra

a)

Ở kỳ đầu của lần phân bào 1 của giảm phân

b)

Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân

c)

Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phần

d)

Ở kỳ sau của lần phân bào 2 của giảm phân

21.

Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là

a)

Vận chuyển chủ động

b)

Vận chuyển tích cực

c)

Vận chuyển qua kênh

d)

Sự thẩm thấu

22.

Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là

a)

Vận chuyển thụ động

b)

Vận chuyển chủ động

c)

Xuất nhập bào

d)

Khuếch tán trực tiếp

23.

Sự rối loạn phân ly NST dẫn đến đột biến lệch bội xảy ra

a)

Ở kỳ giữa của giảm phần

b)

Ở kỳ sau của nguyên phân

c)

Ở kỳ sau của các quá trình phân bào

d)

Ở kỳ sau của lần phân bào 1 hoặc lần phân bào 2 của giảm phân

24.

Thể không (không nhiễm) có bộ NST

a)

On

b)

2n-2

c)

2n-1-1

d)

2n

25.

Đột biến thể đa bội là dạng đột biến

a)

Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST

b)

Bộ NST tăng lên theo bội số của n và 2n

c)

Bộ NST tăng lên theo bội số của n và lớn hơn hoặc bằng 2n

d)

Bộ NST bị thiếu 2 hoặc vài NST

26.

Trường hợp bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n bị thừa 2 NST thuộc hai cặp NST đồng dạng khác nhau được gọi là

a)

Thể ba nhiễm kép

b)

Thể một nhiễm kép

c)

Thể đa nhiễm kép

d)

Thể khuyết nhiễm kép

27.

Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với NST

4 lines
28.

thừa 2 NST thuộc hai cặp NST đồng dạng khác nhau được gọi là

a)

Thể ba nhiễm kép

b)

Thể một nhiễm kép

c)

Thể đa nhiễm kép

d)

Thể khuyết nhiễm kép

29.

Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với NST bình thường. Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này

a)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

b)

Mât đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyền đoạn NST

30.

Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất

a)

Mắt đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyến đoạn NST

31.

Dạng đột biến được ứng dụng để chuyển gen từ NST này sang NST khác

a)

Mất đoạn NST

b)

Đào đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyến đoạn NST

32.

Lưỡng giới thật có các dạng sau

a)

Kháng androgen hoàn toàn và không hoàn toàn

b)

Lưỡng giới do thượng thận và không do thượng thận

c)

Lưỡng giới xen kẽ, 1 bên và hai bên

d)

Lưỡng giới hoàn toàn và không hoàn toàn

33.

Ở người sự rối loạn phân ly của cặp NST 18 trong lần phân bào 1 của một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra:

a)

Tinh trùng không có NST 18(chi có 2 NST, không có NST 18)

b)

2 tinh trùng bình thường (23 NST với 1 NST 18) và hai tinh trùng thừa 1 NST 18 (24 NST với 2 NST 18)

c)

2 tinh trùng thiếu NST 18 (22 NST, thiếu 1 NST 18) và 2 tinh trùng thừa 1NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)

d)

4 tinh trùng bất thưởng, thừa 1 NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)

34.

Ở người sự rối loạn phân ly của cặp NST 21 trong lần phân bào 2 ở 1 trong 2 tế bào con của tế bào sinh tinh sẽ có thể tạo ra:

a)

2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 NST 21

b)

2 tinh trùng thiểu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường

c)

2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu 1 NST 21

d)

4 tinh trùng bất thường

35.

Phương pháp phòng bệnh di truyền nào được áp dụng cho các cặp vợ chồng có nguy cơ sinh con mắc bệnh cao trước khi họ quyết định mang thai

a)

Sàng lọc sơ sinh

b)

Chẩn đoán trước sinh

c)

Tư vấn di truyền

d)

Liệu pháp gen

36.

Sự rối loạn phân ly trong lần phân bào 1 của cặp NST giới tính ở 1 t

4 lines
37.

Sự rối loạn phân ly trong lần phân bào 1 của cặp NST giới tính ở 1 tế bào sinh tinh của người bố sẽ cho các loại giao tử mang NST giới tính sau:

a)

Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XX

b)

Giao tử không có NST giới tính và giao tử mang NST XY

c)

Giao tử mang NST XX và giao tử mang NST YY

d)

Giao tử không mang NST giới tính và giao tử mang NST giới tính XX hoặc YY

38.

Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính YY, sự rối loạn phân ly của NST giới tính phải xảy ra:

a)

Ở kỳ đầu của lần phân bào 1 của giảm phân

b)

Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân

c)

Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phân

d)

Ở kỳ sau của lần phân bào 2 của giảm phân

39.

Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính XY, sự rối loạn phân ly của NST giới tính phải xảy ra:

a)

Ở kỳ đầu của lần phần bào 1 của giảm phân

b)

Ở kỳ sau của lần phần bảo 1 của giảm phân

c)

Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phân

d)

Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân

40.

Bệnh máu khó đông do gen lặn a trên NST X quy định, A máu đông bình thường. NST y không mang gen tương ứng. Trong một gia đình, bố mẹ bình thường sinh con trai đầu lỏng bị bệnh. Xác suất bắt gặp đứa con trai thứ 2 bị bệnh là

a)

25%

b)

12,5%

c)

6,25%

d)

0%

41.

Sự rối loạn phần ly của cặp NST giới tính ở mẹ sẽ có khả năng làm xuất hiện các trường hợp bất thường NST sau

a)

XXX; XXY

b)

XXX; OX; OY

c)

XXX; OX; OY; XXY

d)

XXX; Ox

42.

Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố mẹ lành thế hệ con:

a)

50% lành và 50% bệnh

b)

75% bệnh

c)

100% con lành

d)

100% bệnh

43.

Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh mẹ lành thế hệ con:

a)

75% con bệnh

b)

50% lành và 50% bệnh

c)

0oLa.o

d)

25% bệnh

e)

50% bệnh

44.

Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh mẹ lành thế hệ con:

a)

75% con bệnh

b)

50% lành và 50% bệnh

c)

25% bệnh

d)

50% bệnh

45.

Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh mẹ bệnh thế hệ con:

a)

Có thể 15% con bệnh

b)

75% bệnh và 25% lành

c)

25% bệnh

d)

50% bệnh

46.

Ở người, khi lấy tế bào niêm mạc miệng làm xét nghiệm tim vật thể Bart nhằm mục đích

a)

Xác định được các bệnh liền quan đến đột biến số lượng NST giới tính

b)

Chân đoán sớm giới tính của thai nhi

c)

Quan sát hình thái NST giới tính X hay Y

d)

Xác định mức độ ảnh hưởng của NST X bất hoạt đối với đời sống của người đó

47.

Nhận định sai về đặc điểm của vật thể Barr

a)

Khi làm xét nghiệm thấy vật thể barr ở nữ luôn bằng 1, ở nam giới luôn bằng 0

b)

Số lượng vật thể barr phụ thuộc vào số lượng NST X

c)

Khi quan sát vật thể barr người ta dựa vào: hình dạng, vị trí và màu sắc vật thể barr trong nhân tế bào

d)

Có nguồn gốc từ NST X bất hoạt

48.

Nhận định sai về đặc điểm của thể dùi trống

a)

Thể dùi trống không có ở nam giới, chỉ có ở nữ giới

b)

Số lượng thể dùi trống không phụ thuộc vào số lượng NST X

c)

Có nguồn gốc từ NST X

d)

Thể dùi trống gắn vào nhân tế bào bạch cầu

49.

Nhận định sai về đặc điểm của vật thể Y

a)

Vật thể Y dùng để xác định các bệnh di truyền liên quan đến đột biến số lượng NST giới tính ở người

b)

Có thể dùng các tế bào hầu hết các mô của cơ thể nam làm xét nghiệm tìm vật thể Y

c)

Có nguồn gốc từ NST Y

d)

Chi tìm thấy vật thể Y ở nam giới, còn ở nữ giới thì không

50.

Bệnh tạo xương bất toàn xương giòn dễ gãy và biến dạng ở thân và chi do cơ chế:

a)

Không đủ canxi

b)

Gen trội không hoàn toàn

c)

Không đủ dinh dưỡng

d)

Gen lan

51.

Ở người, gen quy định bệnh loạn sản sụn là:

a)

Gen lặn nằm trên NST thường

b)

Gen trội nằm trên NST thường

c)

Gen lặn nằm trên NST X

d)

Gen trội nằm trên NST X

52.

Sự di truyền nhóm máu ở người là kiểu di truyền:

(a)  

53.

y định bệnh loạn sản sụn là:

a)

Gen lặn nằm trên NST thường

b)

Gen trội nằm trên NST thường

c)

Gen lặn nằm trên NST X

d)

Gen trội nằm trên NST X

54.

Sự di truyền nhóm máu ở người là kiểu di truyền:

a)

Di truyền trung gian

b)

Di truyền đồng trội

c)

Di truyền gen đa hiệu

d)

Di truyền tính trạng đa gen

55.

Trong sơ đồ truyền máu nhóm máu A có thể truyền cho nhóm:

a)

B

b)

A và AB

c)

B và AB

d)

0

56.

Hội chứng "tiếng mèo kêu" (Cri-du-chat) với các biểu hiện đặc trưng về tiếng khóc và chậm phát triền trí tuệ, là kết quả của loại đột biến nào

a)

Thể tam nhiễm ở nhiễm sắc thể số 13

b)

Mất một đoạn trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 5

c)

Lặp một đoạn trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 22

d)

Chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể 14 và 21

57.

Quá trình phát sinh trứng được hoàn thành để tạo noan chín khi:

a)

Bộ NST của noãn bào giảm đi một nửa so với bộ NST noãn nguyên bảo

b)

Lần phân bào I được tiến hành xong

c)

Bắt đầu bước vào lần phân bào II

d)

Tinh trùng chui vào tế bào trứng

58.

Quy luật di truyền "chéo", trong đó người cha truyền bệnh cho tât cả con gái nhưng không truyền cho con trai, là đặc điểm của loại bệnh di truyền nào

a)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

b)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường

c)

Di truyền gen lặn liên kết nhiễm sắc thể X

d)

Di truyền gen trội liên kết nhiễm sắc thể X

59.

Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu O bố không thể là nhóm máu nào

a)

A

b)

B

c)

0

d)

AB

60.

Con có nhóm máu 0 mẹ nhóm máu A bố không thể là nhóm máu nào

a)

A

b)

B

c)

O

d)

AB

61.

Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu B bố không thể là nhóm máu nào

a)

A

b)

B

c)

0

d)

AB

62.

Nếu di truyền nhóm máu do 3 alen chi phối thì số kiểu gen có thể gặp trong quần thể người là

a)

3 kiểu gen

b)

6 kiểu gen

c)

8 kiểu gen

d)

10 kiểu gen

63.

Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABEDCF.GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến nào:

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến chuy

64.

Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABEDCF.GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến nào:

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến chuyển đoạn

d)

Đột biến lặp đoạn

65.

Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF GHKM đã bị đột biển. NST đột biến có trình tự ABCDEF.GH. NST này đã xảy ra loại đột biến nào

a)

Đột biến mất đoạn đầu

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến mất đoạn trong

d)

Đột biến lặp đoạn

66.

Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCF, GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến nào

a)

Đột biến mất đoạn đinh

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến mất đoạn trong

d)

Đột biến lặp đoạn

67.

Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biển có trình tự ABCF.GHDEKM. NST này đã xảy ra loại đột biến nào

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đào đoạn

c)

Đột biến chuyển đoạn

d)

Đột biến lặp đoạn

68.

Một người nữ có những biểu hiện như sau: tầm vóc nhỏ bé, cổ ngắn, lùn, xương ức hình phểu, vô sinh, rối loạn tính trạng sinh dục thứ cấp, hẹp động mạch chủ, dính các đốt sống, trí tuệ kém. Kiểm tra bộ NST thấy chi có 45 NST. Người này mắc hội chứng:

a)

Tumner

b)

Klinefelter

c)

Siêu nữ

d)

Patau

69.

Một người nữ có những biểu hiện như sau: tầm vóc nhỏ bé, cổ ngắn, lùn, xương ức hình phễu, vô sinh, rồi loạn tính trạng sinh dục thứ cấp, hẹp động mạch chú, dính các đốt sống, trí tuệ kém. Kiểm tra bộ NST thấy chỉ có 45 NST. Người này có cặp NST giới tính:

a)

XX

b)

XY

c)

XXY

d)

XO

70.

Một bệnh nhân nam có những biểu hiện sau: Bị rối loạn trong phát triển và hoạt động tuyến sinh dục, vai hẹp hơn hông, có 1 số nét giống nữ, tay, chân tương đối dài, tầm vóc cao, tinh thần suy nhược, tinh hoàn kém phát triển. Người này mắc hội chứng:

a)

Turner

b)

Klinefelter

c)

Siêu nữ

d)

Patau

71.

Người này mắc hội chứng:

a)

Turner

b)

Klinefelter

c)

Siêu nữ

d)

Patau

72.

Người này có cặp NST giới tính là:

a)

XX

b)

XXX

c)

C. XO

d)

XXY

73.

Hội chứng Klinefelter là hội chứng có đặc điểm của bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng của cơ thể như sau:

a)

47, XXX

b)

45, XO

c)

47, +21

d)

47, XXY

74.

Hội chứng Down là hội chứng có đặc điểm của bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng của cơ thể như sau:

a)

47, XXX

b)

45, XO

c)

C.47, +21

d)

D. 47, XXY

75.

Hội chứng Turner là hội chứng có đặc điểm của bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng của cơ thể như sau:

a)

47, XXX

b)

45, XO

c)

C. 47, +21

d)

D. 47, XXY

76.

Cơ thể mang đột biến NST ở dạng khảm là cơ thể:

a)

Mang bộ NST bất thường ở cả tế bảo sinh dưỡng lẫn tế bào sinh dục

b)

Một phần cơ thể mang bộ NST bất thường

c)

Mang bộ NST bất thường về cả số lượng lẫn cầu trúc

d)

Vừa mang đột biến NST vừa mang đột biến gen

e)

Di truyền gen trội trên NST thường

77.

Phả hệ di truyền sau tuân theo quy luật di truyền nào

a)

Di truyền gen lặn trên NST thường

b)

Di truyền gen trội trên NST thường

c)

Di truyền gen lặn trên NST giới tính X

d)

Di truyền gen trội trên NST giới tính X

78.

Phả hệ di truyền sau tuân theo quy luật di truyền nào

a)

Tro

b)

Di truyền gen lặn trên NST thường

c)

Di truyền gen trội trên NST thường

d)

Di truyền gen lặn trên NST giới tính X

e)

Di truyền gen trội trên NST giới tính X

79.

Ty lệ hội chứng Down tăng lên trong trường hợp:

a)

Tuổi mẹ tăng, đặc biệt khi tuổi ngoài 35

b)

Tuổi mẹ tăng, đặc biệt khi tuổi dưới 35

c)

Trẻ đồng sinh cùng trứng

d)

Tuổi bố tăng, đặc biệt khi tuổi trên 35

80.

Người mắc hội chứng Down sẽ có biểu hiện nào dưới đây:

(a)  

81.

Câu 113. Người mắc hội chứng Down sẽ có biểu hiện nào dưới đây:

a)

Chậm phát triển trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thưởng, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn

b)

Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển

c)

Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển

d)

Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con

82.

Câu 114. Người mắc hội chứng Klinefelter sẽ có biểu hiện nào dưới đây:

a)

Chậm phát triền trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thường, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn

b)

Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển

c)

Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển

d)

Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con

83.

Câu 115. Người mắc hội chứng Turner sẽ có biểu hiện nào dưới đây:

a)

Chậm phát triển trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thường, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn

b)

Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển

c)

Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển

d)

Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con

84.

Câu 116. Người mắc hội chứng 3X sẽ có biểu hiện nào dưới đây:

a)

Chậm phát triển trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thường, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài

b)

Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển

c)

Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển

d)

Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con

85.

Người mắc hội chứng 3X sẽ có biểu hiện nào dưới đây:

a)

Chậm phát triển trí tuệ, cơ thể phát triển không bình thường, không có con, cổ ngắn, gáy rộng và phẳng, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn

b)

Người nữ, lùn, cổ ngắn, ngực gồ, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, đạ con nhỏ, trí tuệ kém phát triển

c)

Người nam, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, trí tuệ chậm phát triển

d)

Người nữ, buồng trứng, dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, không có con

86.

Trong bệnh bạch tạng, tỷ lệ bệnh ở nam và nữ là tương đương nhau, và bệnh thường xuất hiện ở con của các cặp cha mẹ bình thường nhưng mang gen lặn. Đây là đặc điểm của cơ chế di truyền nào

a)

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường

b)

Di truyền gen lặn liên kết nhiễm sắc thể X

c)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

d)

Di truyền ngoài nhân

87.

Mẹ trên 35 tuổi tỷ lệ sinh con bị down là:

a)

1/200

b)

1/300

c)

1/400

d)

1/500

88.

Đối tượng cần sàng lọc bệnh Down trước sinh là

a)

Tất cả phụ nữ mang thai.

b)

Tuổi vợ trên 35

c)

Các cặp vợ chồng sảy thai nhiều lần, đã có tiền sử đẻ con Down, dị tật, tiếp xúc với hóa chất

d)

Phụ nữ đã có tiền sử đẻ con Down

89.

Hội chứng Edwards có đặc điểm nào đúng

a)

Trisomy 8

b)

Ngón cái quặp vào ngón trỏ

c)

Bàn chân khoẻo

d)

Trisomy 21

90.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:

a)

Các gen không có hòa lẫn vào nhau

b)

Mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau

c)

Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

d)

Gen trội phải lặn át hoàn toàn gen lặn

91.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thắng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

a)

AA x Aa

b)

AA x AA

c)

Aa x Aa

d)

AA x aa

92.

Ứng dụng vật thể barr có vai trò:

4 lines
93.

Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

a)

AA x Aa

b)

AA x AA

c)

Aa x Aa

d)

AA x aa

94.

Ứng dụng vật thể barr có vai trò:

a)

Chần đoán trước sinh bệnh liên quan đến gen trên nhiễm sắc thể X.

b)

Chẩn đoán sớm trẻ sắp sinh tương lai là trai hay gái.

c)

Chân đoán hội chứng Klinefelter.

d)

Chẩn đoán hội chứng Turner

95.

Hội chứng trisome nào sau đây không có khả năng sinh sản

a)

Down, Edwars

b)

Klinefelter, Down

c)

Turner, siêu nữ XXX

d)

Down, Patau

96.

Người nam có Karyotype: 47,XXY

a)

Có một vật thể Y và một vật thể Barr trong nhân tế bào

b)

Có một vật thể Y và hai vật thể Barr trong nhân tế bào

c)

Có một vật thể Y trong nhân tế bào

d)

Có vật thể Barr và vật thể dùi trống

97.

Người nam bị Edwars lệch bội khảm có tế bào di truyền là

a)

47, XY, + 13/ 46, XY

b)

A7, XY, +18/ 46, XY

c)

47, XY, +18

d)

47, XY, +13

98.

Một cặp vợ chồng sinh được 4 người con thuộc 4 nhóm máu khác nhau. Nhóm máu của họ là:

a)

AB và 0

b)

AB và A

c)

A và B

d)

AB và B

99.

Bố bình thường, mẹ mang nhiễm sắc thể chuyển đoạn cân bằng giữa nhiễm sắc thể 21 với NST 14 thì tỷ lệ sinh con theo lý thuyết là

a)

1/2 Down, 1/2 bình thường

b)

1/4 chết, 1/4 bình thưởng, 1/2 Down

c)

2/3 Down và 1/3 bình thường

d)

1/4 Down, 1/2 bình thường, 1/4 chết

100.

Vào thời kì đậy thì, trẻ em có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lý do cơ thể tiết ra nhiều hormon

a)

Sinh trưởng

b)

Tiroxin

c)

Estrogen (nữ) và testosteron (nam)

d)

Estrogen (nam) và testosteron (nữ)

101.

Trong việc lập phả hệ kí hiệu

a)

Người nam và người nữ mắc bệnh

b)

Người nam và người nữ bình thường

c)

Người nam và người nữ đã chết

d)

Người nam và người nữ mang gen ở trạng thái dị hợp

102.

Thể lệch bội nào sau đây không gặp ở người

a)

Thể vô nhiễm

b)

Thể 1 nhiễm

c)

Thể 3 nhiễm

d)

Thể khảm

103.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đột biến cấu trúc kiểu NST

4 lines
104.

Thể lệch bội nào sau đây không gặp ở người

a)

Thể vô nhiễm

b)

Thể 1 nhiễm

c)

Thể 3 nhiễm

d)

Thể khảm

105.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đột biến cấu trúc kiểu NST

a)

Đột biến biểu hiện trên 2 sợi cromatid

b)

Đột biến làm một hoặc một số nucleotid bị biến đổi

c)

Đột biến đều có hại

d)

Đột biển được hình thành do sự tác động vào NST khi NST đã nhân đôi

106.

Nồng độ glucose trong nước tiểu tại ống thận thấp hơn nhiều so với máu, nhưng glucose vẫn được thu hồi đưa vào máu. Cách vận chuyển glucose như trên theo phương thức

a)

Vận chuyển thụ động

b)

Vận chuyển chủ động

c)

Khuếch tán qua màng

d)

Thẩm thấu qua màng

107.

Mục đích chính của việc tách chiết DNA/RNA

a)

Tinh lọc DNA/RNA từ một mẫu

b)

Tinh sạch DNA

c)

Tinh loc acid amin ti mot mลิน

d)

Tinh lọc enzyme từ một mẫu

108.

Nhận định nào sau đây đúng về chất tẩy được sử dụng để phá màng tế bào, màng nhân

a)

Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ hơn.

b)

Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng yếu, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng mạnh hơn.

c)

Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng tương tự chất tẩy không ion hóa

d)

Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa không có tác dụng phá.

109.

Để loại protein người ta sử dụng hỗn hợp Phenol/Chloroform. Vậy hỗn hợp đó có tác dụng

a)

Hòà tan protein trong dung dịch

b)

Biến tính protein làm protein kết tủa lại

c)

Làm cho protein đổi màu, dễ dàng lấy ra khỏi dung dịch

d)

Làm cho protein đút gãy rồi bay hơi

110.

Trong quá trình tách chiết DNA/RNA, ly tâm có tác dụng

a)

Tinh sạch DNA/RNA

b)

Bay hơi DNA/RNA

c)

Nhân số lượng DNA/RNA

d)

Quan sát DNA/RNA

111.

Để quan sát hình ảnh ADN khi điện di, người ta nhuộm ADN bằng

a)

Photphat

b)

Ethidium bromide

c)

Lưu huỳnh

d)

Cacbon

112.

Tại sao có thể thu được các đoạn ADN có kích thước khác nhau khi thực hiện quá trình điện đi?

a)

Các đoạn DNA có điện tích khác nhau

b)

Các đoạn DNA có kích thước

113.

Tại sao có thể thu được các đoạn ADN có kích thước khác nhau khi thực hiện quá trình điện đi?

a)

Các đoạn DNA có điện tích khác nhau

b)

Các đoạn DNA có kích thước và khối lượng khác nhau

c)

Các đoạn DNA có mức độ nhân lên khác nhau

d)

Cả ba đáp án đều đúng

114.

Mục đích của PCR là

a)

Tinh sạch DNA

b)

Phát hiện và nhân bản DNA nhiều lần trong ống nghiệm

c)

Tủa DNA

d)

Bay hơi DNA

115.

Về các phương thức sinh sản

a)

Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở phân bào giảm nhiễm

b)

Nảy chồi, cắt đốt là hình thức sinh sản hữu tính

c)

Sự tái tổ hợp di truyền do sự kết hợp của 2 nguồn gen khác nhau của 2 giao tử là đặc trưng của sinh sản hữu tính

d)

Tiếp hợp là một hình thức sinh sản vô tính

116.

Khi nói về tinh trùng

a)

Phần đuôi có các protein có tác dụng dung giải màng trứng

b)

Đoạn trung gian chứa bao lò xo quanh sợi trục ty thể, cung cấp năng lượng cho sự vận động của tinh trùng

c)

Các ống vi thề thuộc phần cổ đóng vai trò quan trọng trong chức năng vận động của tinh trùng

d)

Phần đầu không chứa nhân, không có tế bào chất và bất cứ bào quan nào

117.

Quá trình thụ tinh

a)

Có nhiều tinh trùng đến gặp trứng nhưng đại đa số là giải phóng enzym dung giải màng trứng cho tinh trùng độc nhất chui vào qua nón hút

b)

Trước khi gặp tinh trùng, trứng đã trải qua lần phân bào cuối cùng để tống cực cầu ra ngoài

c)

Hợp từ không có khả năng phân chia nếu như không có ít nhất hai tinh trùng được vào trong trứng và tiếp xúc với nhân trứng

d)

Kết quả của sự thụ tinh là sinh ra một tế bào duy nhất có tính biệt hóa cao, sẵn sàng cho sự phát triển của một cá thể mới sau này

118.

Về phôi vị

a)

Không thông với môi trường ngoài

b)

Lớp tế bào phía ngoài là lá phôi ngoài, lớp tố bảo phía trong là lá phôi trong, có thể hình thành lá phôi giữa xen kế 2 lá phôi

c)

Phôi khẩu dịch chuyển từ bên xuống phía đáy

d)

Môi lưng là bờ dưới của phôi khẩu, môi bụng là bờ trên phôi khẩu

119.

Hình thành nên cơ quan hô hấ

4 lines
120.

Hình thành nên cơ quan hô hấp (phổi) là do

a)

Lá phôi ngoài

b)

Lá phôi trong

c)

Lá phôi giữa

d)

Lá nuôi

121.

Nhận định sai về giai đoạn già lão

a)

Sự già lão từ từ là các cơ quan già hóa trước hết vẫn đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan khác, quá trình hoạt động suy giảm so với giai đoạn trưởng thành nhưng vẫn sống tiếp

b)

Nếu già hóa 1 cơ quan nào đó quá nhanh thì có thể gây cái chết (từ vong)

c)

Các cơ quan khác nhau cùng đồng thời bắt đầu thời điểm già hóa, song tốc độ già hóa của các cơ quan này không giống nhau

d)

Có những loài động vật không trải qua giai đoạn này mà có thể chết ngay sau giai đoạn trưởng thành

122.

Về các gen và mã di truyền trong giai đoạn phôi thai

a)

Để hình thành nên một cơ thể hoàn chỉnh thì cần một bộ gen lưỡng bội chứa đầy đủ thông tin di truyền, do đó bộ gen đơn bội không có đủ thông tin di truyền để tạo nên một cá thể hoàn chỉnh

b)

Chiều hướng trong quá trình phát triển phôi là thông tin di truyền ở nhân tế bào dần chuyển từ trạng thái tiềm năng bị hạn chế sang trạng thái đa tiềm năng

c)

Tại giai đoạn phân cắt, do chưa có sự biệt hóa các cơ quan nên các gen liên quan đến các chức năng bị biệt hóa ở trạng thái bị kim hãm, song các gen từ nguồn mẹ (tế bào chất) vẫn hoạt động bình thường trong giai đoạn này

d)

Trứng điều hòa là trứng mà tế bào chất của nó chia thành các vùng khác nhau cần cho sự biệt hóa các mầm cơ quan khác nhau, do đó nếu tách ra từng phôi bào riêng rẽ trong giai đoạn phân cắt phôi thì các phôi bào sẽ phát triển một cách bình thường

123.

Không phải giai đoạn trong phôi thai

a)

Giai đoạn phôi vị hóa phát sinh mầm cơ quan

b)

Giai đoạn hậu phôi

c)

Giai đoạn tạo hình các cơ quan

d)

Giai đoạn phân cắt

124.

Nhận định đúng về các hình thức sinh sản

4 lines
125.

Nhận định đúng về các hình thức sinh sản

a)

A. Trứng sau khi được thụ tinh vẫn có trường hợp nhân tinh trùng hay nhân trứng bị mất hoạt tín và bị loại bỏ, chỉ còn nhân của chất còn lại tham gia vào quá trình tạo hợp tử

b)

Nội hợp khác tiếp hợp ở chỗ là nội hợp diễn ra sự thanh xuân hóa của cả 2 cá thể do có sự tr đổi vật chất di truyền. Như vậy, nội hợp không thể xếp vào phương thức sinh sản vô tính

c)

Thực chất của đơn tính sinh (hay trinh sản) là phương thức sinh sản vô tính do không xảy ra sự phân bảo giảm nhiễm

d)

Đa số các loài động vật mà lưỡng tính thì không giao hợp chéo mà thường xảy ra sự tự thụ tinh

126.

Không diễn ra tại giai đoạn phôi vị hóa

a)

4. Xoang phôi nang thu hẹp dần thành phôi vị với xoang vị thông với môi trường bằng phôi khẩu

b)

Hình thành phôi dâu

c)

Sản xuất các chất cảm ứng sơ cấp

d)

Hình thành các lá phôi, mầm hệ thần kinh, mầm dây sống....

127.

Về giai đoạn phân cắt của trứng vô hoàng

a)

4. Cũng hình thành xoang phồi nang, xoang vị và sự xuất hiện của phôi khẩu như ở các trứng đoạn hoàng và đẳng hoàng

b)

B. Các đại phân bào phân cắt nhanh hơn các tiểu phôi bào nên hình thành một lớp bao quanh các tiểu phôi bào

c)

Túi noãn hoàng là túi được tạo thành từ lá nuôi và lá phôi ngoài ở phía trên

d)

D. Các tiểu phân bào hình thành lá nuôi, giữa lá nuồi và lá phôi ngoài hình thành nên xoang ổi

128.

Đặc điểm cơ bản của hệ gen hay nhân tế bào trong giai đoạn phôi vị hóa:

a)

Hình thành sự biệt hóa về chức nằng hoạt động của các mầm cơ quan

b)

Hình thành các chất ức chế kìm hãm quá trình mở ra của các gen khác nhau

c)

Hình thành nên một trung tâm tổ chức, điều khiển sự hoạt động, sự biệt hóa độc lập của chính phôi đó

d)

D. Hình thành các phôi bào nhưng với sự biệt hóa không rõ ràng, nhân tế bào ở trạng thải đa tiềm năng

129.

Cảm ứng phôi:

4 lines
130.

Cảm ứng phôi:

a)

Xày ra tại đầu giai đoạn phần cắt

b)

Là khả năng tự biệt hóa một cách độc lập của mô vai trò tổ chức tố đối với các mô xung quanh

c)

Các mô mang tính cảm ứng phôi tiết ra các chất cảm ứng thứ cấp nhằm bắt hoạt sự biệt hóa các mô xung quanh

d)

Là khả năng kiểm soát hoạt động của các enzym sinh ra từ các gen trong tế bào chất để bất hoạt sự biệt hóa nhằm tránh những mô sinh ra có hại

131.

Đại cương về trứng

a)

Di động mạnh như tinh trùng

b)

Trứng người không có noăn hoàng

c)

Trứng đoạn hoàng chứa noăn hoàng được phân bố đồng đều trong tế bào chất và nhân nằm ở trung tâm

d)

Dựa vào số lượng noãn hoàng và cách phân bố, chia thành các loại trứng khác nhau

132.

Về giai đoạn phôi thai:

a)

Có quá trình ngừng sự biệt hóa tế bào để tạo một tế bào đa tiềm nắng chưa biệt hóa từ những tế bào tiềm năng hạn chế bị biệt hóa

b)

Tốc độ sinh sản tăng trưởng tương đối thấp

c)

Mẫn cảm với các tác nhân ngoại cành, dễ phát sinh những sai lệch

d)

Chỉ xảy ra quá trình phôi vị hóa và tạo hình các cơ quan

133.

Không phải đặc điểm của giai đoạn trưởng thành:

a)

Đồng hóa mạnh hơn dị hóa

b)

Hoạt động sinh dục tích cực

c)

Các cơ quan trong cơ thể đạt đến độ hoàn chỉnh

d)

Các chức năng sinh lý và hoạt động phối hợp giữa các cơ quan một cách thuần thục

134.

Các nhân tố từ nguồn mẹ:

a)

Cảm ứng tổ sơ cấp là các chất hoạt hóa các gen khác nhau, phân bố khác nhau trên bề mặt trứng để các tế bào phôi nhân biết để biệt hóa thành những lá phôi khác nhau

b)

Các mARN, ribosom, ty thể do được tổng hợp với trữ lượng lớn trong khi hình thành trứng nên