Font size
WorksheetsQuiz về Lập Kế Hoạch Kinh Doanh
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mức lợi nhuận đạt được.
Xác định chủ thể sẽ đỡ đầu.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
số thuế phải đóng.
ý tưởng kinh doanh.
số tiền sẽ thu lợi.
thời gian thành công.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
các rủi ro gặp phải.
mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính cụ thể.
Tính vô thời hạn.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là
yếu tố hội nhập.
yếu tố khách hàng.
yếu tố xuất thân.
yếu tố quốc tế.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
kế hoạch sản xuất.
kế hoạch tài chính.
chiến lược đảm phán.
chiến lược kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
lợi nhuận thực tế.
thời điểm thất bại.
thời gian thành công.
mục tiêu hướng tới.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhà nước.
Quốc tế.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh
Thời điểm thành công
Việc làm của chị Q đã bổ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được
trách nhiệm xã hội.
mục tiêu xã hội.
mục tiêu kinh doanh.
trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định phương thức thực hiện.
Thống nhất cá nhân làm chủ.
Dự báo khó khăn, vướng mắc.
Huy động nguồn lực tham gia.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
số thuế có thể gian lận.
chiến lược kinh doanh.
thủ đoạn khách hàng.
đối tác cần loại bỏ.
Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian
không xác định.
chưa xác định.
mãi mãi.
nhất định.
Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.
Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.
Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Sản phẩm.
Thị trường.
Tài chính.
Khách hàng.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định thời gian khai trương.
Xác định mục tiêu làm từ thiện.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định thời gian đóng cửa.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đưa ra phương hướng thực hiện.
Xác định chiến lược thị trường.
Đưa ra thời gian thành công.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch hoạt động kinh doanh.
Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.
Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là
quản lí kinh doanh.
quản lí tài chính.
Kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch tài chính
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động làm gì?
Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Tuyển dụng lao động trực tuyến.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.
Khuyến mại hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống.
Tránh rủi ro và khủng hoảng.
Gây thiệt hại người tiêu dùng.
Tăng năng suất lao động.
Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.
Bảo vệ môi trường sống.
Gây rối loạn thị trường.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm tiêu dùng.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm phân phối.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân.
Gian lận chế độ của người lao động.
Đầu tư vào các hoạt động phi pháp.
Không trả lương cho nhân viên.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Công dân hoàn thành nghĩa vụ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?
Từ chối bảo vệ người tiêu dùng.
Ủng hộ quỹ nhân đạo.
Chấp hành việc bảo vệ môi trường.
Tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên,
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
tham gia xây nhà tình nghĩa,
tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Pháp lý.
Kinh tế.
Đạo đức.
Nhân văn.
Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp HD đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vắcxin của chính phủ, việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Không thực hiện đăng ký kinh doanh.
Kinh doanh mặt hàng không đăng ký.
Kinh doanh trước rồi đăng ký sau.
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Xâm phạm lợi ích khách hàng.
Bảo vệ lợi ích khách hàng.
Tôn trọng khách hàng.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải làm gì?
thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
từ chối đăng ký kinh doanh.
sản xuất sản phẩm an toàn.
đối xử công bằng với nhân viên.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Xả thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Tàn phá tài nguyên để thu lợi nhuận.
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Tiết kiệm chi phí sản xuất.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm nào?
tự nguyện và tự giác.
tự nguyện và bắt buộc.
bắt buộc và tự giác.
bắt buộc và cưỡng chế.
Công dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp mỗi thành viên chi tiêu không giới hạn.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tiêu cực.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiểm soát nguồn chi tiêu của người vợ.
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm?
kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
kiểm soát các khoản thu của con.
kiểm soát các khoản chi của con.
kiểm soát các khoản chi của người chồng.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính?
dòng họ.
gia đình.
cá nhân.
nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Tăng số tiền mất cho hoạt động mua sắm hàng ngày.
Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
Mối quan hệ giữa các thành viên.
Tình hình việc làm và thu nhập.
Tình hình tài chính hiện tại.
Tình trạng hôn nhân gia đình.
Mục đích của quản lý thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.
Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?
Kiểm soát thu chi hiệu quả.
Giúp cân bằng tài chính.
Hạn chế quan hệ gia đình.
Vượt qua rủi ro tài chính.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Khi thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chi tỷ lệ cho nội dung nào dưới đây?
Chi thiết yếu.
Chi nộp thuế nhà đất.
Chi không thiết yếu.
Chi tiết kiệm.
Thông qua việc thực hiện quản lý thu chi, trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
Thói quen chi tiêu hoang phí.
Thói quen chi tiêu tích cực.
Thói quen chi tiêu không tích cực.
Thói quen chi tiêu tiết kiệm.
Việc quản lý thu chi, trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được?
các khoản rủi ro khi chi tiêu.
các khoản nhà nước hỗ trợ.
các khoản thu nhập ngoài.
kế hoạch tài chính gia đình.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Điều chỉnh hành vi tiêu dùng.
Thiết lập mục tiêu tài chính.
Chi tiêu tự do mà tiết kiệm soát.
Kiểm soát các nguồn thu nhập.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu.
Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình?
Các khoản chi tiêu trong gia đình.
Các mối quan hệ trong gia đình.
Mục tiêu tài chính trong gia đình.
Các nguồn thu nhập trong gia đình.
Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?
Chi phí điện nước.
Chi phí học tập.
Chi phí xem phim.
Chi phí ăn, mặc.
Kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
Xác định các khoản chi thiết yếu.
Xác định kế hoạch thu lợi nhuận kinh doanh.
Để biết được tình hình tài chính hiện tại từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch tài chính, mỗi gia đình cần xác định được
các vấn đề sẽ phát sinh sau hôn nhân.
các nguồn thu nhập trong gia đình.
các giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
các mối quan hệ trong và ngoài gia đình.
Gia đình bạn B (có 4 thành viên) đặt ra mục tiêu sau 3 tháng mua một chiếc xe đạp điện chuẩn bị cho em gái vào học trung học phổ thông, sau 3 năm tích lũy được một khoản tiền cho anh trai vào học đại học, sau 10 năm sẽ mua được một căn chung cư. Mục tiêu tài chính nào dưới đây không được gia đình bạn B xác định?
Trung hạn.
Dài hạn.
Không thời hạn.
Ngắn hạn.
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
cân bằng các mối quan hệ.
mối quan hệ cha mẹ và con.
cân bằng các khoản chi.
cân bằng tài chính gia đình.
Khi xác định các nguồn thu nhập trong gia đình để xây dựng kế hoạch thu chi, các chủ thể không cần xác định nguồn thu nhập nào dưới đây?
Tiền trúng thưởng xổ số.
Tiền nộp thuế kinh doanh.
Thu nhập từ kinh doanh.
Lợi tức từ kinh doanh.
Khi thực hiện việc quản lý thu chi sẽ giúp mỗi gia đình có thể chủ động
tự do chi tiêu theo sở thích.
ứng phó các tình huống rủi ro.
chi tiêu ngoài kế hoạch đã định.
tạo ra các quỹ ngoài kế hoạch.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh D bàn bạc thống nhất mục tiêu sau 1 năm sẽ mua sắm được những đồ dùng thiết yếu trong gia đình và tiết kiệm được khoảng 100 triệu đồng. Vợ chồng anh D đã thực hiện bước nào dưới đây của quá trình lập kế hoạch thu chi trong gia đình?
Xác định nguồn thu thiết yếu.
Xác định khoản chi thiết yếu.
Xác định các nguồn thu nhập.
Xác định mục tiêu tài chính.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, các chủ thể chủ động xác định và thiết lập các mục tiêu tài chính cụ thể mà gia đình mong muốn đạt được trong tương lai là thực hiện bước nào dưới đây?
Phân chi các khoản thu chi.
Xác định các nguồn thu nhập.
Xác định mục tiêu tài chính.
Thống nhất tỷ lệ thu chi.
Những khoản bắt buộc phải chi tiêu hàng tháng để phục vụ các thành viên trong gia đình được gọi là khoản chi tiêu
không thiết yếu.
đặc biệt.
thiết yếu.
quá xa xỉ.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quản lý thu, chi trong gia đình?
Ghi chép khoản thu hàng tháng.
Lập kế hoạch chi tiêu hàng tháng.
Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
Phân bổ các khoản thu và chi vào các mục đích cụ thể.
Phát biểu nào dưới đây là sai về các yêu cầu khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?
Luôn luôn ưu tiên cắt giảm các khoản chi tiêu thiết yếu.
Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình cần giới hạn thời gian hoàn thành.
Thường xuyên kiểm tra ngân sách và nguồn thu nhập của gia đình.
Chủ động loại bỏ các thói quen chi tiêu không hợp lý.
Vợ chồng anh D và chị H dự định năm tới sẽ mua nhà trên thành phố phục vụ việc học tập của các con, anh chị yêu cầu các thành viên trong gia đình đều có trách nhiệm chi tiêu hợp lý để thực hiện ý định trên. Anh D và chị H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình?
Thống nhất các khoản chi thiết yếu.
Thống nhất các nguồn thu nhập cơ bản.
Xác định mục tiêu tài chính gia đình.
Thực hiện các khoản thu, chi đã định.
Khi xác định các mục tiêu tài chính trong gia đình, mỗi gia đình cần ưu tiên thực hiện các mục tiêu mang tính
không xác định.
cấp bách.
dài hạn.
không cần thiết.
