wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 1-100 câu

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của triết học trong đời sống xã hội được xác định thông qua yếu tố nào?

a)

Uy tín của người nêu lên chủ thuyết

b)

Số lượng người tìm hiểu trường phái triết học

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học

d)

Tính giai cấp và tính đảng của nó

2.

Lý luận nào của C. Mác được xem là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng

c)

Tổng kết hoạt động của phong trào công nhân quốc tế

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

3.

Tác phẩm nào sau đây được xem là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Sự khốn cùng của Triết học (1847)

b)

Tuyên ngôn Đảng cộng sản (1848)

c)

Tư bản (1867)

d)

Hệ tư tưởng Đức (1845–1846)

4.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Lý thuyết điện từ của M. Pha-ra-đây; định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Men-đê-lép; di truyền học hiện đại của Men-đen

b)

Cơ học cổ điển của I. Niu-tơn; thuyết tương đối của A. Anh-xtanh; học thuyết về tinh vân vũ trụ của I. Kan-tơ

c)

Hình học phi Ơ-clit; mẫu nguyên tử của Tôm-xơn; thuyết tương đối của A. Anh-xtanh

d)

Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn; học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; học thuyết tế bào (M. Sơ-lay-đen và T. Sa-van-sơ)

5.

Quan điểm của thuyết khả tri về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Cuộc sống con người sẽ đi về đâu

b)

Con người không có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới của con người

6.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?

a)

Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa về thế giới khách quan

b)

Khi xã hội loài người đã có sự đấu tranh giai cấp

c)

Khi xã hội có sự phân chia giữa nông nghiệp và công nghiệp

d)

Khi xã hội có sự phân chia lao động giữa người giàu và người nghèo

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng về triết học Mác?

a)

Triết học Mác là khoa học của mọi khoa học

b)

Theo quan điểm của triết học Mác, triết học không thay thế được các khoa học cụ thể

c)

Theo quan điểm của triết học Mác, sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ

d)

Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của Thế kỉ XIX

8.

Triết học xuất hiện ở giai đoạn nào của lịch sử văn minh nhân loại?

a)

Từ thời nguyên thủy

b)

Từ khi có tôn giáo

c)

Từ thời chiếm hữu nô lệ

d)

Từ khi con người có nhận thức

9.

Nội dung nào sau đây là tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin? (Chọn tất cả phương án đúng)

a)

Triết học Cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Các thành tựu về kinh tế – xã hội của các nước Tây Âu vào giữa thế kỷ XIX

10.

Triết học là gì?

a)

Sự yêu mến sự thông thái

b)

Sự suy nghĩ và nói năng chuẩn mực

c)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

d)

Sự suy tư, suy nghiệm về những vấn đề siêu hình học

11.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Mối liên hệ giữa nhà nước và nhân dân

c)

Những vấn đề siêu nghiện trừu tượng

d)

Đời sống tâm linh của con người

12.

Trình độ cao nhất của thế giới quan là gì?

a)

Tín ngưỡng vật linh

b)

Thế giới quan thần thoại

c)

Thế giới quan khoa học – triết học

d)

Thần học tôn giáo

13.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

b)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

d)

Đức, Anh, Pháp

14.

Đặc trưng của thế giới quan thời kỳ nguyên thủy là gì?

a)

Khoa học

b)

Tôn giáo

c)

Chính trị

d)

Thần thoại

15.

“Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất quy luật của nó” thuộc đối tượng nghiên cứu của bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Triết học Mác – Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Lôgic học hình thức

16.

Mục đích cơ bản nhất của môn học Triết học Mác–Lênin là gì?

a)

Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

c)

Hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam và toàn thể nhân dân ta đã lựa chọn và đang quyết tâm xây dựng

17.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác–Lênin là gì?

a)

Kinh tế học chính trị của A. Smít

b)

Kinh tế học chính trị của D. Ricácđô

c)

Quy luật vận động và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và tính tất yếu của sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

d)

Sự phát triển của các phương thức sản xuất qua các thời kỳ lịch sử

18.

Nội dung nào trong tư tưởng của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp được chủ nghĩa Mác kế thừa?

a)

Phương thức xây dựng xã hội mới – xã hội cộng sản chủ nghĩa

b)

Nhận thức đúng đắn sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

c)

Quan điểm đúng đắn về đặc trưng của xã hội cộng sản chủ nghĩa trong tương lai

d)

Nhận thức đúng đắn về thành tựu và hạn chế của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

19.

Đâu là tiền đề kinh tế – xã hội quyết định sự ra đời của chủ nghĩa Mác?

a)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật vào giữa thế kỷ XIX làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

b)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật vào giữa thế kỷ XIX làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các tôn giáo lớn với các nhà khoa học

d)

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trên toàn thế giới chuyển từ tự phát sang tự giác

20.

Ai là người có công bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác–Lênin?

a)

Ăngghen

b)

Lênin

c)

Hêghen

d)

Các Mác

21.

Thành tựu nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất sức ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin đến phong trào cách mạng vô sản trên toàn thế giới?

a)

Sự thành công của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

b)

Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919)

c)

Sự thành công của phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa giữa thế kỷ XX

d)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất của nước thuộc địa sau khi giành được độc lập

22.

Những cống hiến của V.I. Lênin đối với triết học Mác là gì?

a)

Phê phán, khắc phục và chống những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều

b)

Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự ra đời của Quốc tế Cộng sản

c)

Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề để như lý luận về cách mạng tư sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa

d)

Vinh danh công lao của Mác

23.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, thế giới thống nhất ở tính gì?

a)

Tính thống nhất ở vật chất và tinh thần

b)

Tính riêng lẻ, tính tại

c)

Thống nhất ở tính vật chất

d)

Thống nhất ở tính duy tâm

24.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác – Lênin trong lịch sử?

a)

Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi

b)

Công xã Pa-ri

c)

Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II

25.

"Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại". Nhận định trên ứng với triết học thời kỳ nào?

a)

Triết học Cổ đại

b)

Triết học Phục Hưng

c)

Triết học Trung cổ Tây Âu

d)

Triết học Mác – Lênin

26.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện mệnh đề sau đây: "Triết học Mác – Lênin là khoa học ..."

a)

Nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Nghiên cứu quy luật chung nhất của thế giới

c)

Nghiên cứu mọi khoa học

d)

Nghiên cứu mọi quy luật

27.

Quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc xã hội dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?

a)

Xã hội có sự phân chia giai cấp và có sự tách biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay

b)

Nhà nước xuất hiện

c)

Tư duy con người đạt đến trình độ khái quát hóa cao

d)

Xuất hiện công cụ sản xuất hiện đại

28.

Theo quan điểm của triết học Mác xít, triết học có những chức năng cơ bản nào?

a)

Chức năng giáo dục những giá trị đạo đức và thẩm mỹ cho con người

b)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Chức năng tổ chức tri thức cho mọi khoa học

d)

Giải thích hiện thực và thúc đẩy quần chúng làm cách mạng để xóa bỏ hiện thực

29.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo quan điểm của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Chính trị

b)

Triết học

c)

Lý luận của những ngành khoa học cụ thể

d)

Tôn giáo

30.

Quan điểm của Hêghen về khoa học triết học là gì?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Khoa học triết học là siêu hình học

c)

Triết học là khoa học về khoa học tự nhiên

d)

Triết học là khoa học về xã hội và lịch sử

31.

Đối tượng của triết học thời kỳ Phục hưng là gì?

a)

“Triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học...”

b)

“Triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo”

c)

“Triết học tách ra thành các môn khoa học như cơ học, toán học, vật lý học, thiên văn học, hóa học, sinh học, xã hội học, tâm lý học, văn hóa học...”

d)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

32.

Triết học xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỷ IV (Trước công nguyên)

b)

Thế kỷ VI (Trước công nguyên)

c)

Thế kỷ X (Trước công nguyên)

d)

Thế kỷ IX (Trước công nguyên)

33.

“Những câu chuyện như Truyền thuyết Âu Cơ – Lạc Long Quân, truyền thuyết thánh Gióng của Việt Nam là biểu hiện của hình thức thế giới quan nào sau đây?”

a)

Thế giới quan thần thoại

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan triết học

d)

Biểu hiện của cả ba hình thức thế giới quan trên

34.

Tại sao nói sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng hợp quy luật?

a)

Đó là sản phẩm của tình hình kinh tế – xã hội những năm 40 của thế kỷ XIX

b)

Là sự tổng kết những giá trị của tri thức nhân loại thể hiện trong các lĩnh vực khoa học

c)

Là tài năng bẩm sinh của những người sáng lập ra nó

d)

Là hiện tượng khách quan

35.

Đâu không phải là vai trò của những tiền đề về khoa học tự nhiên đối với sự ra đời của chủ nghĩa Mác?

a)

Bác bỏ tư duy siêu hình và vai trò của “Đấng Sáng tạo”

b)

Khẳng định tính đúng đắn của quan điểm duy vật biện chứng về bản chất của thế giới

c)

Khẳng định tính khoa học của quan điểm duy vật biện chứng trong nhận thức và trong thực tiễn

d)

Giúp Mác – Ăngghen có điều kiện tiếp cận với nguồn tri thức hiện đại

36.

Đâu là hạn chế lớn trong triết học của Hê-ghen đã được chủ nghĩa Mác khắc phục?

a)

Tư duy siêu hình

b)

Nhận thức về thế giới còn thô sơ chất phác

c)

Tính duy tâm

d)

Phủ định hoàn toàn những thành tựu triết học trước đó

37.

Triết học có tính giai cấp không?

a)

Không có

b)

Chỉ có trong xã hội tư bản

c)

Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học

d)

Chỉ có trong một số hệ thống triết học

38.

Thế giới quan là gì?

a)

Toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

b)

Trình độ hiểu biết của con người đã đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

Quan điểm của giai cấp thống trị về xã hội

d)

Nội tâm, là những suy nghĩ bên trong của con người

39.

Theo quan điểm triết học Mác-xít, triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Khi xuất hiện tầng lớp tri thức (lao động trí óc)

c)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức

d)

Tất cả A, B, C đều đúng

40.

Xét về đối tượng nghiên cứu, triết học khác với khoa học cụ thể ở chỗ nào?

a)

Triết học nghiên cứu về con người, còn khoa học cụ thể chỉ nghiên cứu tự nhiên

b)

Khoa học cụ thể tìm hiểu bản chất của thế giới, còn triết học khám phá quy luật của thế giới

c)

Khoa học cụ thể chỉ nghiên cứu một mặt của thế giới, còn triết học nghiên cứu toàn bộ thế giới trong tính chỉnh thể của nó

d)

Khoa học cụ thể khám phá ra mọi quy luật của thế giới, còn triết học khám phá ra mọi cấp độ bản chất của thế giới

41.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã đem lại cơ sở khoa học cho sự phát triển của điều gì sau đây?

a)

Sự phát triển phương pháp siêu hình và chủ nghĩa cơ giới lên một trình độ mới

b)

Sự phát triển phép biện chứng từ tự phát chuyển thành tự giác

c)

Sự phát triển phép biện chứng duy tâm thành chủ nghĩa tư biện, thần bí

d)

Sự phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí duy tâm

42.

Ở phương Tây thời trung cổ, con người chịu sự chi phối của quan niệm thế giới quan nào?

a)

Tôn giáo

b)

Huyền thoại

c)

Khoa học

d)

Triết học

43.

Thành tựu vĩ đại nhất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăng-ghen thực hiện là gì?

a)

Xây dựng phép biện chứng duy vật

b)

Hoàn thiện phép siêu hình

c)

Khẳng định chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối

d)

Phát triển thuyết nguyên tử cổ đại

44.

Mối quan hệ giữa triết học duy vật biện chứng (THDVBC) với khoa học tự nhiên (KHTN) là gì?

a)

THDVBC là khoa học của mọi ngành KHTN

b)

Các phát minh về KHTN là cơ sở của các luận điểm của THDVBC, còn THDVBC là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận chung cho KHTN

c)

KHTN là cơ sở duy nhất cho sự hình thành và phát triển của THDVBC

d)

THDVBC là cơ sở duy nhất cho sự hình thành và phát triển của KHTN

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh giá trị thực tiễn chính trị – xã hội của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Sự hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại

b)

Thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

c)

Khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người

d)

Cung cấp cơ sở thực tiễn cho sự phát triển của các khoa học cụ thể

46.

Theo nhận xét của C. Mác, những hạn chế cơ bản của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp cần phải khắc phục là gì?

a)

Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản

b)

Không phát hiện được quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản

c)

Không nhận thức được vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã hội có khả năng xóa bỏ chủ nghĩa tư bản để xây dựng một xã hội bình đẳng, không có bóc lột

d)

A, B, C đúng

47.

Ưu điểm lớn nhất của những nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng là gì?

a)

Khái quát được sự phát triển lịch sử nhân loại

b)

Tinh thần nhân đạo cao cả

c)

Dám đối đầu trực tiếp với chủ nghĩa tư bản

d)

Xác định được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

48.

Yêu cầu cơ bản của việc học tập, nghiên cứu triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Hiểu đúng thực chất, tinh thần của môn học; hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân cũng như trong đời sống cộng đồng xã hội

b)

Xem những quan điểm của triết học Mác – Lênin là luôn đúng với mọi thời đại thực tiễn của cách mạng Việt Nam

c)

Vận dụng nguyên vẹn toàn bộ chủ nghĩa Mác – Lênin trong mọi tình huống cách mạng

d)

Chỉ học những kiến thức trọng tâm, những nguyên lý cơ bản

49.

Tác phẩm nào sau đây được xây dựng trên cơ sở thế giới quan thần thoại?

a)

Tấm Cám

b)

Thần trụ trời

c)

Thầy bói xem voi

d)

Truyện kiều

50.

Tác phẩm nào sau đây được xây dựng trên quan niệm siêu hình?

a)

Tấm Cám

b)

Thầy bói xem voi

c)

Sọ Dừa

d)

Bình Ngô đại cáo

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin thì "kế thừa" là gì?

a)

Là cái cũ còn lưu giữ những đặc điểm trong quá trình vận động và phát triển của cái mới

b)

Kế thừa tất cả cái cũ còn tồn tại trong cái mới

c)

Kế thừa tất cả những thuộc tính của cái cũ còn tồn tại trong cái mới, cùng với cái mới phát triển

d)

Là cái cũ hơn cái mới trong sự phát triển của sự vật

52.

"Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiên đề." Nội dung trên diễn tả khái niệm nào sau đây?

a)

Quá độ

b)

Thống nhất

c)

Đấu tranh

d)

Không có trạng thái nào

53.

Quan niệm của triết học Mác – Lênin về tính kế thừa trong sự phát triển là gì?

a)

Là sự lưu giữ lại những đặc điểm, những thuộc tính của cái cũ còn phù hợp trong cái mới

b)

Tất cả cái cũ còn tồn tại trong cái mới, sau một quá trình điều chỉnh hoàn thiện để trở thành cái mới

c)

Là sự sao lưu lại những đặc điểm, những tính của cái cũ còn trong cái mới

d)

Giữ lại tất cả các yếu tố cũ trong sự phát triển của sự vật

54.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, "điểm nút" là gì?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ giới hạn mà tại đó đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

55.

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là quy luật vạch ra cái gì trong sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Phương pháp

b)

Khuynh hướng

c)

Cách thức

d)

Hình thức

56.

"Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, phủ định biện chứng có tính chất cơ bản nào?"

a)

Kế thừa

b)

Khách quan, kế thừa

c)

Phát triển

d)

Toàn diện, phát triển

57.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Quán triệt quan điểm phát triển

b)

Xem xét đối tượng trong trạng thái biến đổi

c)

Tuân thủ nguyên tắc lịch sử – cụ thể

d)

Tuân thủ quan điểm phổ biến

58.

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn của độ phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ tạo nên bước nhảy của sự vật

b)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ làm cho sự vật vẫn còn là nó

c)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ làm cho sự vật không còn là nó

d)

Làm cho sự vật cũ biến mất hoàn toàn

59.

"Theo quan niệm của Niuton, vật chất là gì?"

a)

Vật chất là lửa

b)

Vật chất là không khí

c)

Vật chất là khối lượng

d)

Vật chất là nước

60.

"Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?"

a)

Phát triển

b)

Toàn diện

c)

Tăng trưởng

d)

Đơn lẻ

61.

Quy luật cơ bản nào sau đây không thuộc nội dung của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

d)

Quy luật phủ định của phủ định

62.

"Mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu Chất?"

a)

Một Chất

b)

Chỉ có một Chất cơ bản

c)

Nhiều Chất

d)

Chỉ có một Chất cơ bản và một Chất không cơ bản

63.

(ELO1) Khái niệm "bước nhảy" là gì?

a)

Sự đột biến

b)

Sự thay đổi dẫn về chất

c)

Quá trình biến hóa của sự vật

d)

Quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút

64.

(ELO1) Theo quan điểm biện chứng duy vật: "Tính kế thừa" trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa như thế nào?

a)

Kế thừa toàn bộ sự vật cũ

b)

"Kế thừa nội dung, bỏ qua hình thức cũ"

c)

Mọi nhân tố hợp quy luật cho sự phát triển

d)

Không có kế thừa yếu tố nào của sự vật cũ

65.

(ELO1) Mối quan hệ giữa Chất và lượng là mối quan hệ như thế nào?

a)

Không có mối quan hệ với nhau

b)

Có mối quan hệ song trùng giữa chất và lượng

c)

Có mối quan hệ tuyệt đối giữa lượng và chất

d)

Có mối quan hệ biện chứng với nhau

66.

(ELO1) Ý nghĩa phương pháp luận về nhận thức của quy luật "lượng- chất" là gì?

a)

Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động, phát triển

b)

Hiểu được động lực của sự phát triển

c)

Hiểu được hình thức có tính chu kỳ của sự phát triển

d)

Hiểu được khuynh hướng của sự phát triển

67.

(ELO1) Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng tiên nghiệm

d)

Phép biện chứng chất phác

68.

(ELO1) Sự thống nhất của các mặt đối lập có tính chất gì?

a)

"Tương đối, tạm thời"

b)

"Tuyệt đối, vĩnh viễn"

c)

"Vừa tương đối, vừa tuyệt đối"

d)

Tính cụ

69.

(ELO1) Sự đấu tranh của các mặt đối lập có tính chất nào sau đây?

a)

"Tuyệt đối, vĩnh viễn"

b)

"Tương đối, tạm thời"

c)

Tính ổn định

d)

"Vừa tương đối, vừa tuyệt đối"

70.

(ELO1) Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

c)

"V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ lý luận đến thực tiễn, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn"

d)

"V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan như sau: Từ nhận thức thông thường, nhận thức khoa học, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn"

71.

(ELO1) Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?

a)

"Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại"

b)

"Chủ quan, phổ biến, cụ thể, tất nhiên"

c)

"Lặp lại, nhất quán, phổ biến, chung nhất, cụ thể"

d)

"Toàn diện, phong phú, tất yếu, khách quan, đa dạng"

72.

(ELO1) Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

"Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn"

b)

"Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và thụ động thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn"

c)

"Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sao chép y nguyên thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn"

d)

"Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và chụp lại thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn"

73.

(ELO1) Thực tiễn là?

a)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

c)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm giải thích tự nhiên và xã hội

d)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm chinh phục xã hội

74.

(EL01) Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, phát triển là gì?

a)

“Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, tự kèm hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật”

b)

Mọi sự biến đổi nói chung của sự vật

c)

“Mọi sự vận động, biến đổi của sự vật làm cho sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ”

d)

Mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ

75.

(EL01) Quy luật nào đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Các quy luật không cơ bản

76.

(EL01) Đâu không phải là khái niệm “mối liên hệ”?

a)

“Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng”

b)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng

c)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định lẫn tiến để cho nhau giữa các sự vật hiện tượng

d)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự phủ định lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

77.

(EL01) Nội dung nào dưới đây diễn đạt về chất của sự vật?

a)

Bất kỳ thuộc tính nào của sự vật

b)

Thuộc tính cơ bản của sự vật

c)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

d)

Thuộc tính không cơ bản của sự vật

78.

(EL01) Học thuyết nào đã khái quát quá trình vận động của thế giới thành hệ thống những nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận cho nhận thức và thực tiễn?

a)

Triết học

b)

Lý luận nhận thức

c)

Phép biện chứng

d)

Logic

79.

Độ khó: 1. (ELO1) Tư duy biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

"Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào phân biệt được mọi sự tồn tại và vận động của chúng"

b)

"Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan"

c)

"Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài"

d)

"Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí. Do đó mọi sự tồn tại và biến đổi của chúng là do những tác động từ những nguyên nhân thần bí"

80.

Độ khó: 1. (EL01) Nhà tư tưởng nào quan niệm “mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi”?

a)

Platon

b)

Sô-crát

c)

Hê-ra-clít

d)

Pi-ta-go

81.

Độ khó: 1. (EL01) Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là gì?

a)

Xem sự vận động là sự mô tả của con người

b)

Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

c)

Xem sự vận động là một cái gì đó thần bí

d)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

82.

Độ khó: 1. (EL01) Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mối liên hệ cơ bản là gì?

a)

Mối liên hệ xuyên suốt quá trình vận động của sự vật hiện tượng

b)

Mối liên hệ cơ bản nhưng chỉ trong những phạm vi không gian thời gian, điều kiện môi trường nhất định

c)

Mối liên hệ thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại, quy định sự tồn tại và sự phát triển của hệ thống một cách tất yếu và khách quan

d)

Mối liên hệ tạm thời trong quá trình vận động của sự vật hiện tượng

83.

Độ khó: 1. (EL01) Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là nội dung của một phương thức sản xuất?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Hình thái kinh tế - xã hội

84.

Trong phép biện chứng duy vật Mác - Lênin, quy luật nào vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật phát triển

85.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy luật vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

b)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ mối quan hệ vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

c)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

d)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ khái niệm vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

86.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?

a)

Cách mạng

b)

Phủ định

c)

Bước nhảy

d)

Chuyển hóa

87.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, trạng thái nào của các mặt đối lập mà ở đó có sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề?

a)

Quá độ

b)

Thống nhất

c)

Đấu tranh

d)

Không có trạng thái nào

88.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là?

a)

Sự tác động giữa các mặt đó

b)

Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng

c)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng

89.

Mâu thuẫn biện chứng là gì? Độ khó: 1

a)

Dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

Dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của lý luận

d)

Dùng để chỉ bao hàm cả hai trạng thái vừa thống nhất vừa đấu tranh của các mặt đối lập

90.

Nội dung nào không thể hiện ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật mâu thuẫn?

a)

"Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển"

b)

"Phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định, những đặc điểm của mâu thuẫn để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất"

c)

"Không được vì mục đích chủ quan mà dung hòa mâu thuẫn, xóa nhòa mâu thuẫn"

d)

"Tuân thủ nguyên tắc 'Dĩ hòa vi quý' khi giải quyết mâu thuẫn"

91.

Tính khách quan của mối liên hệ được thể hiện như thế nào?

a)

Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Cơ sở của mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng, tồn tại độc lập với ý thức của con người

d)

Mối liên hệ tồn tại ở khắp không gian, thời gian

92.

Phủ định biện chứng là gì?

a)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới

b)

"Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển"

c)

"Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo"

d)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ

93.

Theo phép biện chứng duy vật Mác - Lênin, con đường của sự phát triển được mô phỏng theo hình thức nào?

a)

Đường xoáy ốc

b)

Đường tròn khép kín

c)

Đường thẳng tiến lên

d)

Đường dao động hình sin

94.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là gì? Độ khó: 1

a)

Được nhiều người thừa nhận

b)

Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận

c)

Thực tiễn

d)

Sức mạnh của vĩ nhân

95.

(ELO1) Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải tôn trọng những quan điểm nào sau đây?

a)

Quan điểm phổ biến, quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển

96.

(ELO1) Những đặc trưng cơ bản của hai mặt đối lập trong thể thống nhất là?

a)

Tính chất khác nhau

b)

Sự tồn tại của mặt này là tiền đề cho sự tồn tại của mặt kia

c)

Vận động theo xu thế phủ định nhau

d)

Vận động theo cùng xu thế

97.

(ELO1) Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là?

a)

Những gì khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau

b)

Những gì phủ định nhau

c)

Những gì vừa đối lập nhau vừa là điều kiện tiên đề tồn tại của nhau

d)

Những gì có xu hướng thủ tiêu lẫn nhau

98.

(ELO1) Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, vận động cơ học là gì?

a)

Tất cả sự thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy

b)

Là sự thay đổi vị trí của các vật thể trong không gian

c)

Là sự thay đổi của các dạng chất vô cơ và hữu cơ

d)

Tất cả mọi sự thay đổi

99.

(ELO1) Một trong các tính chất của không gian và thời gian là gì?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính phát triển

c)

Tính vô cùng, vô tận

d)

Tính thực tiễn

100.

Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải nhận thức sự vật như thế nào?

a)

Xem xét đối tượng trong các mối liên hệ

b)

Xem xét đối tượng trong trạng thái vận động

c)

Tuân thủ quy luật khách quan

d)

Quán triệt quan điểm phát triển