NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức tế bào thực vật
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống là:
Cơ quan sinh trưởng
Cơ quan sinh sản
Tế bào
Mô
Kích thước trung bình của tế bào mô phân sinh thực vật bậc cao là:
50 - 70 µm.
0 - 10 µm.
10 - 30 µm.
40 - 50 µm.
Thành phần của tế bào thực vật trừ nhân, được bao quanh bởi vách tế bào là:
Chất nguyên sinh
Thể lạp
Không bào
Thể tơ
Thành phần của thể nguyên sinh trong cấu tạo của tế bào thực vật là:
Các thể sống nhỏ, nhân, thể vùi, không bào
Chất tế bào, các thể sống nhỏ, thể vùi, không bào.
Chất tế bào, màng tế bào, các thể sống nhỏ, không bào
Chất tế bào, nhân, các thể sống nhỏ, không bào
Tính chất vật lý của chất tế bào thực vật là:
Màu vàng nhạt, vị chua
Mùi tanh, vị đắng
Không màu, trong suốt
Lỏng, nhớt, đàn hồi, không màu
Nhiệt độ làm mất khả năng sống của hầu hết chất tế bào thực vật là:
40-50 độ C
20-30 độ C
50-60 độ C
30-40 độ C
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong chất tế bào thực vật là:
Nước
Chất béo
Tinh dầu
Cellulose
Nơi đúc luyện tinh bột, tạo ra chất dự trữ cho các bộ phận như thân rễ, thân củ, rễ củ của cây trong tế bào thực vật là:
Lạp lục
Lạp màu
Lạp không màu
Lạp lục, lạp màu
Nơi đúc luyện tinh bột, tạo ra chất dự trữ cho các bộ phận như thân rễ, thân củ, rễ củ của cây trong tế bào thực vật là:
Lạp lục
Lạp màu
Lạp không màu
Lạp lục, lạp màu
Nơi có nhiều lạp lục trong cấu tạo của tế bào thực vật là:
Mô quang hợp ở lá cây
Mô dày góc ở cuống lá
Mô mềm gỗ ở cuống lá
Mô tiết ở là cây
Loại thể sống nhỏ chứa chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (trong củ, thân, rễ, hạt) là:
Thể vùi loại protid
Thể vùi loại lipid
Thể vùi loại tinh bột
Thể vùi loại tinh thể
Hạt alơron trong chất tế bào của tế bào thực vật là:
Hạt protid dự trữ (thể vùi loại protid)
Giọt dầu nhỏ hình cầu (thể vùi loại lipid)
Hạt tinh bột dự trữ (thể vùi loại tinh bột)
Tinh thể cặn bã kết tinh lại (thể vùi loại tinh thể)
Vai trò của các tinh thể canxi oxalat, canxi carbonat trong tế bào thực vật là:
Chất dự trữ của tế bào
Chất cặn bã của tế bào
Chất tiết của tế bào
Chất nguyên sinh của tế bào
Nơi chứa thành phần hóa học có tác dụng chữa bệnh trong tế bào thực vật là:
Màng tế bào
Nhân tế bào
Các thể sống nhỏ
Dịch tế bào
Thành phần hoá học của vách tế bào thực vật là:
Pectin, cellulose
Cellulose, kitin
Cellulose, hemicellulose
Hemicellulose, kitin
Thành phần hoá học của vách tế bào thực vật là:
Pectin, cellulose
Cellulose, kitin
Cellulose, hemicellulose
Hemicellulose, kitin
Tỷ lệ nước trong chất tế bào xấp xỉ:
95%
80%
50%
20%
Cơ thể thực vật cấu tạo bởi một tế bào được gọi là:
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
Cơ thể dị bào
Cơ thể nguyên bào
Cơ thể thực vật cấu tạo bởi nhiều tế bào được gọi là:
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
Cơ thể dị bào
Cơ thể nguyên bào
Khoảng gian bào của tế bào thực vật là:
Khoảng trống trong chất nguyên sinh.
Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau.
Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất.
Những khoảng trống giữa các tế bào
Loại thể sống nhỏ được coi là trung tâm hô hấp và là nhà máy năng lượng của tế bào là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
Loại thể sống nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ra protein ở tế bào thực vật là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
Vai trò của thể tơ trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.
Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.
Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.
Tham gia vào quá trình tổng hợp chất béo của thực vật.
Vai trò của thể golgi trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng
Tham gia vào quá trình đồng hoá
Tham gia tạo màng khung
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Vai trò của thể ribo trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.
Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.
Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein của thực vật.
Phương pháp thường dùng để quan sát cấu tạo tế bào thực vật là:
Dùng kính hiển vi quang học
Dùng kính lúp
Dùng mắt thường
Dùng đèn tử ngoại
Loại thể sống nhỏ nằm ở lá cây có màu xanh được gọi là:
Thể lạp lục
Thể lạp không màu
Thể lạp màu
Thể vùi
Nơi chứa các hợp chất có tác dụng sinh học như tanin, alcaloid, glycosid trong tế bào thực vật là:
Dịch tế bào
Vách tế bào
Nhân tế bào
Thể lạp
