wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLN Sinh 12 CKI

Total questions: 26

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Hình mô tả quá trình phiên mã. Enzyme RNA polymerase tương ứng vị trí số mấy?

(a)  

2.

Hình mô tả quá trình phiên mã. Đầu 5’ của mRNA tương ứng vị trí số mấy?

(a)  

3.

Hình mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở E. coli khi không có đường lactose. Trên hình, RNA polymerase là cấu trúc số mấy?

(a)  

4.

Hình mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở E. coli. Cấu trúc nào luôn tạo ra dù có hay không có lactose?

(a)  

5.

 Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5 từ tb 1. Số lượng nhiễm sắc thể có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được biểu diễn ở hình bên dưới. Trong số các tế bào đột biến có bao nhiêu tế bào có thể xảy ra đột biến đảo đoạn NST?

(a)  

6.

Hình mô tả cơ chế hình thành các hợp tử từ cơ thể bố và mẹ do một cặp nhiễm sắc thể một bên bố hoặc mẹ không phân li trong giảm phân. Từ kết quả hãy cho biết tỉ lệ hợp tử là thể một nhiễm chiếm tỉ lệ là bao nhiêu %?

(a)  

7.

Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền (allele) của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân, có tất cả bao nhiêu allele có mặt ở hình?

(a)  

8.

Hình vẽ mô tả bản đồ gene ở ruồi giấm. Khoảng cách giữa tính trạng mắt có vảy và mắt thủy là bao nhiêu cM?

(a)  

9.



(a)  

10.



(a)  

11.

Cho các enzyme: enzyme ligase, enzyme restrictase, enzyme amylase, DNA polymerase và RNA polymerase. Có bao nhiêu loại enzyme tham gia vào quá trình tái bản DNA?

(a)  

12.

Cho các thành phần sau đây: gene, mRNA, tRNA, enzyme, ribosome và amino acid. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?

(a)  

13.



(a)  

14.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có tỉ lệ bao nhiêu % giao tử mang đột biến. Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy?

(a)  

15.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

(a)  

16.

Ở cà độc dược, bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 24 theo lí thuyết loài này có thể xuất hiện tối đa bao nhiêu thể ba nhiễm?

(a)  

17.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Cho cây hạt trơn giao phấn với cây hạt trơn, thu được F1 gồm 900 cây hạt trơn và 299 cây hạt nhăn. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây hạt trơn so với tổng số cây ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

(a)  

18.

Ở cây đậu Hà Lan, cho biết allele R quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele r quy định hạt xanh; allele Y quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele y quy định vỏ nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Hãy cho biết kiểu trong số tổ hợp kiểu gene tạo ra có bao nhiêu kiểu gene tạo ra 2 loại giao tử?

(a)  

19.

 Ở đậu Hà Lan, cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, cho biết allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa cây thân cao hoa tím dị hợp 2 cặp gene, đời con thu được bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

20.

Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 43,75% cây hạt màu trắng : 56,25% hạt màu tím. Nếu cho cây F1 lai phân tích thì ở đời con loại kiểu hình cây hạt màu trắng có tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)  

21.

Ở trong quần thể ruồi giấm, các nhà khoa học nghiên cứu một gene gồm hai allele W và w nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X đã tạo ra được các loại kiểu gene khác nhau. Có bao nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?

(a)  

22.

Ở người, bệnh máu khó đông do gene có hai allele H và h nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, trong đó allele H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với allele h quy định máu khó đông. Xét một gia đình gồm một người nam bình thường và một người nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh máu khó đông. Khi đi khám sức khỏe sinh sản và tư vấn phả hệ, bác sĩ trả lời rằng họ có thể sinh ra một đứa con trai đầu lòng khỏe mạnh là bao nhiêu %? (Đáp án làm tròn hai chữ số thập phân).

(a)  

23.

Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt tỉ lệ 4%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt). Nếu cho ruồi giấm cái ở trên lai phân tích thì thế hệ sau có tỉ lệ thân xám, cánh dài là bao nhiêu %? (Kết quả thể hiện làm tròn 2 chữ số thập phân).

(a)  

24.

Ở một quần thể ruồi giấm, xét một gene có 2 allele A1 và A2. Trong đó tỉ lệ các giao tử được tạo ra trong quần thể chứa allele A1 là 70%. Quần thể này đã cân bằng di truyền theo định luật Hardy - Weinberg. Tỉ lệ cá thể ruồi giấm mang cả hai allele A1 là bao nhiêu %? (Thể hiện kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân).

(a)  

25.

Trong một quần thể cân bằng theo Hardy - Weinberg tại locus của gene có 2 allele là A và a, tần số allele a là 0,2. Tần số cá thể dị hợp tử về gene này là bao nhiêu %? (Thể hiện kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân).

(a)  

26.

Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10%. Ở F1, số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây không mang allele lặn chiếm tỉ lệ%? (Thể hiện kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân).

(a)