Font size
WorksheetsEU - Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
EU được thành lập không nhằm mục đích nào dưới đây?
Lưu thông hàng hóa.
Lưu thông con người.
Lưu thông vũ khí hạt nhân.
Lưu thông tiền vốn.
Tiền thân của Liên minh Châu Âu ra đời vào năm nào dưới đây?
1951.
1957.
1958.
1967.
Kinh tế của EU phụ thuộc nhiều vào
các nước phát triển.
các nước đang phát triển.
hoạt động xuất – nhập khẩu.
ngành kinh tế mũi nhọn.
Quốc gia thành lập nên Cộng đồng Than và Thép châu Âu không phải là
Anh.
Pháp.
Bi.
Hà Lan.
Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu vào năm nào?
1957.
1958.
1967.
1993.
Trụ sở của Liên Minh châu Âu hiện nay được đặt ở
Brúc-xen (Bỉ).
Béc-lin (Đức).
Pa-ri (Pháp).
Mát-xcơ-va (Nga).
EU là bạn hàng lớn nhất của các nước
đang phát triển.
phát triển.
công nghiệp mới.
Mĩ La – tinh.
Các nước thành lập nên Cộng đồng Than và Thép châu Âu gồm
Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bi, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Anh, Đức, Thụy Điển, Bi, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, Ba Lan, I-ta-li-a, Bi, Hà Lan, Đan Mạch.
Tây Ban Nha, Đức, I-ta-li-a, Bi, Áo, Lúc- xăm-bua.
Cộng đồng Kinh tế châu Âu được viết tắt theo tên tiếng anh là
EC.
EEC.
EU.
WTO.
Hiện nay, EU dẫn đầu thế giới về
hàng hải.
hàng không.
tài chính.
thương mại.
Hiệp ước nào được kí kết, đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu?
Thái Bình Dương.
Ma-xtrích.
Măng-sơ.
Ma-xơ Rai-nơ.
EU được thành lập nhằm mục đích nào dưới đây?
Hàng hóa, vũ khí, con người, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên.
Hàng hóa, dịch vụ, vũ khí, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên.
Hàng hóa, dịch vụ, con người, vũ khí được tự do lưu thông giữa các nước thành viên.
Hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên.
Năm 1967, Cộng đồng châu Âu được thành lập trên cơ sở hợp nhất của những tổ chức nào?
Cộng đồng Than và Thép châu Âu, Cộng đồng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Cộng đồng Than và Thép châu Âu, Liên minh châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Liên minh châu Âu, Cộng đồng Nguyên tử châu Âu và Cộng đồng Than và Thép châu Âu.
Liên minh châu Âu, Cộng đồng Nguyên tử châu Âu và Cộng đồng Kinh tế châu Âu.
Gây trở ngại lớn nhất cho việc phát triển của EU là sự khác biệt về
Chính trị, xã hội.
Dân tộc, văn hóa.
Ngôn ngữ, tôn giáo.
Trình độ phát triển.
Khu vực kinh tế nào dẫn đầu về hoạt động thương mại hiện nay?
APEC.
NAFTA.
EU.
ASEAN.
Nhiều vấn đề về kinh tế và chính trị ở các quốc gia châu Âu không phải do
chính phủ quyết định và ra quyết định.
Hội đồng châu Âu quyết định.
Ủy ban liên minh châu Âu quyết định.
Hội đồng bộ trưởng EU quyết định.
Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về
con người, hàng không, dịch vụ, ngân hàng.
hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ.
tiền vốn, y tế, quân sự.
hàng hóa, du lịch, con người, giáo dục.
Sự phát triển vững mạnh của Liên minh châu Âu EU không biểu hiện ở ý nào sau đây?
Số lượng các thành viên liên tục tăng.
Không ngừng mở rộng về không gian lãnh thổ.
Sự hợp tác liên kết được mở rộng và chặt chẽ hơn.
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng.
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về EU?
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới.
Là liên kết khu vực chỉ phối toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng.
Là tổ chức thương mại không phụ thuộc vào bên ngoài.
EU không dẫn đầu thế giới về hoạt động nào dưới đây?
Xuất khẩu của thế giới.
Thương mại thế giới.
Dân số thế giới.
Viện trợ phát triển thế giới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu?
Quyền tự do di lại, cư trú, chọn nghề của mọi công dân được đảm bảo.
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng được tăng cường.
Các nước EU có chính sách thương mại chung buôn bán với ngoài khối.
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung.
Tự do di chuyển bao gồm
Tự do cư trú, lựa chọn nơi làm việc, dịch vụ kiểm toán.
Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Tự do đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải.
Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Tự do lưu thông hàng hóa là
Tự do đi lại, cư trú, thuê nhà, nơi làm việc.
Bãi bỏ dỡ bỏ các dịch vụ vận tải du lịch.
Loại bỏ thuế quan, rào cản thương mại, chi phí thanh toán.
Hàng hóa bán ra mọi nơi không chịu thuế giá trị gia tăng.
Việc sử dụng đồng tiền chung (ơ-rô) trong EU sẽ
Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
Làm tăng rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
Làm cho việc chuyên giao vốn trong EU trở nên khó khăn hơn.
Công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia trở nên phức tạp.
Các nước sáng lập và phát triển tổ hợp CÔNG NGHIỆP hàng không E-bốt (Airbus) gồm
Đức, Pháp, Tây Ban Nha.
Đức, Pháp, Đan Mạch.
Đức, Pháp, Anh.
Đức, Pháp, Thụy Điển.
Liên kết vùng ở châu Âu là thuật ngữ để chỉ một khu vực
Biên giới của EU.
Nằm giữa mỗi nước của EU.
Nằm ngoài EU.
Không thuộc EU.
Hoạt động nào sau đây không hợp lí trong liên kết vùng?
Đi sang nước láng giềng làm việc trong ngày.
Xuất bản phẩm với nhiều thứ tiếng.
Các trường học phối hợp tổ chức khóa đào tạo chung.
Tổ chức các hoạt động chính trị.
Đường hầm dưới biển nối Anh với châu Âu lục địa nằm trên biển nào dưới đây?
Biển Bắc.
Biển Măng-sơ.
Biển Ban-tích.
Biển Ti-rê-nê.
Đường hàng giao thông dưới biển Măng – sơ nối trực niệp nước Anh với nước nào ở châu Âu?
Tây Ban Nha.
Đức.
Pháp.
Thụy Điển.
Lĩnh vực nào sau đây không phải là mục đích của EU?
Kinh tế.
Luật pháp.
Nội vụ.
Chính trị.
Liên kết vùng châu Âu được hình thành trên cơ sở nào của các bên tham gia?
Bắt buộc vì yêu cầu cấp thiết của EU.
Tự nguyện vì lợi ích chung của các bên.
Bắt buộc nhằm tham vọng.
Tự nguyện vì mục đích bảo vệ hòa bình.
Trong thị trường chung châu Âu, các nước thành viên được hưởng lợi nhất từ tự do lưu thông hàng hóa là
Tự do đi lại, cư trú, nơi làm việc.
Bãi bỏ các rào cản thương mại.
Loại bỏ các chi phí thanh toán.
Hàng hóa bán ra mọi nơi không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trụ cột của Liên Minh Châu Âu không phải là
Hội đồng Bộ trưởng châu Âu
Cộng đồng châu Âu
Chính sách đối ngoại và an ninh chung
Hợp tác về tư pháp và nội vụ
Một trong những thuận lợi của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu là
Tăng thuế các nước thành viên khi lưu thông hàng hóa, dịch vụ
Tăng cường tự do lưu thông về người, hàng hóa, dịch vụ và tiền vốn
Tăng cường vai trò của từng quốc gia khi buôn bán với các nước ngoài khối
Tăng thuế giá trị gia tăng khi lưu thông hàng hóa, tiền tệ và dịch vụ
Ý nghĩa lớn nhất của việc đưa đồng ơ-rô vào sử dụng chung trong Liên minh châu Âu là
Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu
Thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
Tổ chức (hoặc hoạt động) nào sau đây không thể hiện sự hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của các nước EU
Cơ quan hàng không vũ trụ Châu Âu
Cơ quan hàng không vũ trụ NASA
Tổ hợp công nghiệp hàng không E bốt
Đường hàng giao thông qua biển Măng xơ
Đặc điểm chung của Liên Minh Châu Âu và Hiệp hội các nước Đông Nam Á là
Có 1 thị trường chung
Sử dụng đồng tiền chung
Đều là liên kết kinh tế khu vực
Đều là hàng rào thuế quan giữa các nước
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường chung Châu Âu
Quyền tự do đi lại, cư trú của người châu Âu như mọi công dân được đảm bảo
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng được tăng cường
Các nước EU có chính sách thương mại chung trong quan hệ buôn bán với các nước ngoài khối
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong toàn thị trường chung
Một chiếc ô tô của I-ta-li-a bán sang các nước EU khác không phải nộp thuế là biểu hiện của
Tự do lưu thông hàng hóa
Tự do di chuyển
Tự do lưu thông dịch vụ
Tự do lưu thông tiền vốn
Một công ti vận tải ở Tây Ban Nha có thể đảm nhận một hợp đồng ở bên trong nước Pháp như một công ti tại Pháp, đó là biểu hiện của tự do nào dưới đây
Tự do lưu thông hàng hóa
Tự do di chuyển
Tự do lưu thông dịch vụ
Tự do lưu thông tiền vốn
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu
Quyền tự do đi lại, cư trú của người châu Âu như mọi công dân được đảm bảo
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng được tăng cường
Các nước EU có chính sách thương mại chung trong quan hệ buôn bán với các nước ngoài ngoài khối
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung
Khu vực Đông Nam Á bao gồm
12 quốc gia
11 quốc gia
10 quốc gia
21 quốc gia
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là
Bán đảo Đông Dương
Bán đảo Mã Lai
Bán đảo Trung - Ấn
Bán đảo Tiểu Á
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa
Ma-lai-xi-a
Xin-ga-po
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
Khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản
Là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc
Nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
Xích đạo
Cận nhiệt đới
Ôn đới
Nhiệt đới gió mùa
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh
Phía bắc Mi-an-ma
Phía nam Việt Nam
Phía bắc của Lào
Phía bắc Phi-lip-pin
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào
Đồng bằng châu thổ rộng lớn
Núi và cao nguyên
Các thung lũng rộng
Đồi, núi và núi lửa
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va
Lu-xôn
Xu-ma-tra
Ca-li-man-tan
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào)
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu
Một trong những lợi thế của khu vực Đông Nam Á là
Phát triển dịch vụ
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển kinh tế biển
Phát triển chăn nuôi
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Có nhiều kiểu, dạng địa hình
Ở nơi khí hậu khô, địa hình
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước
Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài
Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại
Ưu tiên phát triển các ngành truyền thống
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
Công nghiệp dệt may, da dày
Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại
Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử
Các ngành tiêu thụ công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây là
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia
Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Thái Lan
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia
Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam Á và Mĩ Latinh là
Thế mạnh về trồng cây lương thực
Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn
Thế mạnh về trồng cây công nghiệp nhiệt đới
Thế mạnh về trồng cây thực phẩm
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dứa
Lúa mì, cà phê, củ cải đường, cà chua
Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía
Lúa mì, dứa, cà phê, cacao, mía
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả
Trồng lúa nước
Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Lào, In-đô-nê-xi-a
Thái Lan, Việt Nam
Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a
Thái Lan, Ma-lai-xi-a
Diện tích trồng lúa nước ở các nước Đông Nam Á có xu hướng giảm chủ yếu là do
Sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được nhu cầu của người dân
Năng suất tăng lên nhanh chóng
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng
Nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Á do
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định
Quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Khai thác thế mạnh về đất đai
Thay thế cây lương thực
Xuất khẩu thu ngoại tệ
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
Công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển
Những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo
Nhiều thiên tai, dịch bệnh
Ngành kinh tế truyền thống, đang được chú trọng phát triển ở hầu hết các nước Đông Nam Á là
Công nghiệp khai thác dầu khí
Công nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm
Khai thác và chế biến lâm sản
Nuôi cừu để lấy lông
Nguyên nhân chính làm cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là
Phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ
Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão
Chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển
Môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
Nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây là
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a
Việt Nam
Phi-lip-pin
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm
1967
1977
1995
1997
5 nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po
Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1967
1984
1995
1997
Cho đến năm 2015, nước nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
Đông Ti-mo
Lào
Cam-pu-chia
Mi-an-ma
Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế
Sử dụng chung một loại tiền
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác
Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình
Vì mỗi nước trong khu vực ở mức độ khác nhau và từng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định
Vì giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo
Vì giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lỗ để các cường quốc can thiệp
Khu vực đông dân, có nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo và ngôn ngữ
Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
Thông qua các diễn đàn, hội nghị
Thông qua kí kết các hiệp ước
Thông qua các dự án, chương trình phát triển
Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia
Đối với ASEAN, việc xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)” là việc làm thuộc
Mục tiêu hợp tác
Cơ chế hợp tác
Thành tựu hợp tác
Tất cả các ý trên
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là
Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực
Thu hút mạnh mẽ các dòng đầu tư nước ngoài
Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên
Tăng cường các chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo
Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 40 năm tồn tại và phát triển là
Đời sống nhân dân được cải thiện
11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa
Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao
Ý nào sau đây không đúng khi nói về những vấn đề xã hội đòi hỏi các nước ASEAN phải giải quyết?
Tôn giáo và sự hòa hợp các dân tộc ở mỗi quốc gia
Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường chưa hợp lí
Sự đa dạng về truyền thống, phong tục tập quán ở mỗi quốc gia
Nhân tố ảnh hưởng xấu tới môi trường đầu tư của các nước Đông Nam Á là
Đói nghèo
Ô nhiễm môi trường
Thất nghiệp và thiếu việc làm
Mức ổn định do vấn đề dân tộc, tôn giáo
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Việt Nam ngày càng có vai trò tích cực trong ASEAN?
Các nước gia nhập ASEAN sớm nhất và có nhiều đóng góp cho việc mở rộng ASEAN
Buôn bán giữa Việt Nam và ASEAN chiếm tới 70% giao dịch thương mại quốc tế của nước ta
Tích cực tham gia vào các hoạt động trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội… của khu vực
Hằng năm, khách du lịch từ các nước ASEAN đến Việt Nam chiếm tỉ lệ cao nhất
Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu khái quát mà các nước ASEAN cần đạt được?
Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển bền vững
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục của các nước thành viên
Xây dựng ASEAN thành một khu vực hòa bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hóa phát triển
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế khác
Đông Nam Á là cầu nối giữa
Châu Á – Châu Âu.
Châu Á – Châu Đại Dương.
Châu Á – Châu Phi.
Châu Á – Châu Mỹ.
Địa hình chủ yếu của khu vực Đông Nam Á là
đồi núi.
đồng bằng.
sơn nguyên.
thung lũng.
Các sông ở đảo thường có đặc điểm
ngắn và dốc.
ngắn và có chế độ nước điều hòa.
nguồn nước dồi dào.
phù sa lớn.
Phần hải đảo khu vực Đông Nam Á thường xảy ra hiện tượng
động đất.
núi lửa.
động đất và núi lửa.
sóng thần.
Sông nào sau đây không nằm trong hệ thống sông ngòi Đông Nam Á?
sông Hồng.
sông Mê Kông.
sông Trường Giang.
sông A-ma-zôn.
Khí hậu Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng cùng vĩ độ ở Châu Phi và Tây Nam Á là nhờ
địa hình.
sông ngòi.
gió mùa.
biển.
Khu vực Đông Nam Á hiện có bao nhiêu quốc gia?
9 quốc gia.
10 quốc gia.
11 quốc gia.
12 quốc gia.
Quốc gia nào sau đây không có tên gọi là vương quốc?
Việt Nam.
Cam-pu-chia.
Bru-nây.
Thái Lan.
Các nước Đông Nam Á có những lợi thế gì để thu hút sự chú ý của các nước đế quốc?
Vị trí cầu nối và nguồn tài nguyên giàu có.
Vị trí cầu nối và nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
Người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất.
Từ thế kỉ thứ hai, bán khu vực Cam-pu-chia, Lào và Việt Nam bị đế quốc nào xâm chiếm?
Anh.
Nhật.
Hoa Kỳ.
Pháp.
Những yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á là
dân số trẻ.
nguồn lao động dồi dào.
dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
thị trường tiêu thụ lớn.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á vừa có lãnh thổ ở bán đảo và ở đảo?
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Lào.
Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song
chưa vững chắc.
vững chắc.
rất vững chắc.
rất ổn định.
Nửa đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á có nền kinh tế là
rất phát triển.
phát triển.
đang phát triển.
lạc hậu.
Hiện nay các nước trong khu vực Đông Nam Á đang
đẩy mạnh sản xuất lương thực.
đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp.
tập trung phát triển ngành chăn nuôi.
tiến hành công nghiệp hóa.
Khu vực Tây Nam Á có quy mô GDP
tăng liên tục.
giảm liên tục.
khá ổn định.
luôn luôn âm.
Năm 2020, GDP của khu vực Tây Nam Á chiếm khoảng
3,8% GDP toàn thế giới.
3,7% GDP toàn thế giới.
3,6% GDP toàn thế giới.
3,9% GDP toàn thế giới.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia khu vực Tây Nam Á chủ yếu do tác động của các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
Chính sách phát triển, khoa học kĩ thuật, dân cư.
Tài nguyên, điều kiện chính trị, các nguồn vốn đầu tư.
Nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên và vị trí.
Khoáng sản, chính sách và khoa học công nghệ.
Tình trạng đói nghèo xảy ra ở khu vực Tây Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thiếu hụt nguồn lao động.
Chiến tranh, xung đột tôn giáo.
Sự khắc nghiệt của tự nhiên.
Thiên tai xảy ra thường xuyên.
Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Dân số đông và tăng nhanh.
Gia tăng tình trạng đói nghèo.
Thúc đẩy đô thị hóa tự phát.
Chênh lệch giàu nghèo sâu sắc.
Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định của khu vực Tây Nam Á do
dầu mỏ và vị trí địa chính trị quan trọng.
tôn giáo và các thế lực thù địch chống phá.
xung đột dai dẳng các tộc người, tôn giáo.
sự tranh giành đất đai và nguồn nước ngọt.
Quốc gia nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất khu vực Tây Nam Á?
Ả-rập Xê-út.
Cô-oét.
I-ran.
I-rắc.
Cho các nhận định sau: 1. Thời cổ đại Tây Nam Á có nhiều quốc gia có nền văn minh cổ đại. 2. Tây Nam Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo. 3. Số ít dân cư Tây Nam Á theo đạo Hồi. 4. Những phần tử cực đoan của các tôn giáo góp phần bảo vệ hòa bình. Có bao nhiêu nhận định đúng?
1.
2.
3.
4.
Khu vực Tây Nam Á có diện tích khoảng
7 triệu km2.
6 triệu km2.
9 triệu km2.
8 triệu km2.
Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp với châu lục nào sau đây?
Châu Á.
Châu Âu.
Châu Úc.
Châu Phi.
Khu vực Tây Nam Á giáp với vùng biển nào sau đây?
Biển Đen.
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Ca-xpi.
Khu vực Tây Nam Á giáp với đại dương nào sau đây?
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương và Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Nam Đại Dương.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Tây Nam Á có diện tích lớn nhất?
Cô-oét.
Thổ Nhĩ Kỳ.
Ba-ranh.
Ả-rập Xê-út.
Ý nào biểu hiện rõ nhất vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á?
Giáp với nhiều biển và đại dương.
Nằm ở ngã ba của ba châu lục: Á, Âu, Phi.
Có đường chỉ tuyến chạy qua.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới.
Nhận xét nào không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Tây Nam Á
Nằm ở ngã ba châu lục.
Tiếp giáp với nhiều vùng biển.
Có vị trí chiến lược về kinh tế - chính trị.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Địa hình chủ yếu của Tây Nam Á là
Núi và cao nguyên.
Đồng bằng.
Đồng bằng và bán bình nguyên.
Đồi núi.
Nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á là
Than và uranium.
Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Sắt và dầu mỏ.
Đồng và kim cương.
Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh ở Tây Nam Á:
Khai thác và chế biến than đá.
Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp nguyên tử, hàng không vũ trụ.
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở
Ven biển Đỏ.
Ven biển Ca-xpi.
Ven Địa Trung Hải.
Ven vịnh Péc-xích.
Đồng bằng Lưỡng Hà nằm ở vị trí nào của khu vực Tây Nam Á?
Phía tây nam.
Phía đông bắc.
Ven các biển và đại dương.
Ở giữa.
Đồng bằng Lưỡng Hà được bồi đắp phù sa của hệ thống sông
Ti-gơ-rơ và Ô-prhát.
Ấn – Hằng.
Hoàng Hà, Trường Giang.
A-mua và Ô-bi.
