Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH di truyền ôn tập K19

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sau đây có khả năng di truyền bệnh ung thư cho thế hệ sau?

a)

Đột biến xảy ra ở tế bào biểu mô đại tràng

b)

Đột biến xảy ra trong quá trình phân bào nguyên phân

c)

Đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng của phôi

d)

Đột biến xảy ra ở tế bào giao tử

2.

Trong các hội chứng rối loạn các yếu tố đông máu thì xét nghiệm đặc hiệu là

a)

Soi hình thái hồng cầu

b)

Điện di huyết sắc tố

c)

Định lượng sợi huyết

d)

Định lượng Hemoglobin

3.

Quy luật di truyền “chéo” không đúng với trường

a)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể Y

b)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể X

c)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X

d)

Bố bệnh truyền gen bệnh cho con gái của mình

4.

Bệnh β Thalassemia thuộc nhóm bệnh, ngoại trừ

a)

Do rối loạn các phân tử protein không là men

b)

Do đột biến đơn gen và là gen lặn liên quan đến nhiễm sắc thể thường

c)

Bệnh rối loạn cả chuỗi Globin

d)

Bệnh rối loạn một vài axit amin

5.

Trường hợp người Nhật di cư sang Mỹ có nguy cơ ung thư đại tràng tăng dần qua các thế hệ chứng tỏ

a)

Yếu tố di truyền quyết định hoàn toàn ung thư

b)

Môi trường không liên quan đến ung thư

c)

Nguy cơ ung thư phụ thuộc vào sự kết hợp di truyền và môi trường

d)

Ung thư đại tràng là bệnh di truyền đơn gen

6.

Kết luận nào sau đây phù hợp nhất khi xem xét mối tương quan giữa yếu tố di truyền và môi trường trong phát sinh ung thư?

a)

Môi trường là nguyên nhân duy nhất gây ung thư

b)

Di truyền là nguyên nhân cơ bản, môi trường làm tăng hoặc giảm nguy cơ

c)

Di truyền chỉ ảnh hưởng ở giai đoạn cuối của ung thư

d)

Môi trường chỉ ảnh hưởng khi đã có khối u

7.

Phần lớn các trường hợp hội chứng Down thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể khảm

b)

Thể chuyển đoạn

c)

Thể đa nhiễm 21 thuần

d)

Thể nhân đoạn một phần NST 21

8.

Trường hợp nào sau đây làm xuất hiện “ngắt quãng gia” trong bệnh di truyền alen trội?

a)

Gen có tính đa hiệu

b)

Gia đình có ít con

c)

Gen nằm trên NST thường

d)

Bệnh biểu hiện muộn

9.

Nhận định đúng nhất về cơ sở di truyền của người nhóm máu A là

a)

Có gen H và gen IA nên có kháng nguyên A

b)

Do gen IA trên nhiễm sắc thể số 9 quy định

c)

Có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể kháng B trong huyết thanh

d)

Có kháng A và kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu

10.

Các phương pháp phòng bệnh di truyền là phòng ngừa

a)

Trước hôn nhân, trong hôn nhân và sau hôn nhân

b)

Trước sinh, sau sinh và trong cộng đồng

c)

Trước hôn nhân, sau hôn nhân và trước thai

d)

Trước hôn nhân, trước thai và sau thai

11.

Trong bệnh tật di truyền đơn gen, nếu bệnh được truyền trực tiếp từ bố sang các con trai của mình thì đó là do

a)

Di truyền gen nhiễm sắc thể Y

b)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể Y

c)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể Y

d)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X

12.

Trẻ có karyotype 47, XY, +21 hoặc 47, XX, +13 hoặc 47, XY, +18 có cơ chế phát sinh là

a)

Do các nguyên nhân đột biến

b)

Do bố hay mẹ mang nhiễm sắc thể có rối loạn di truyền cho con

c)

Do đột biến mới phát sinh trong quá trình tạo giao tử hay trong quá trình phân cắt của hợp tử

d)

Do tuổi bố mẹ cao

13.

Điều trị bệnh Galactose máu trước tiên là

a)

Thay thế gen bệnh

b)

Chế độ ăn tiết chế đường sữa bò

c)

Chế độ ăn tiết chế đường hoa quả chín

d)

Chế độ ăn nghèo phenylalanin trong khẩu phần

14.

Nguyên nhân khiến các bệnh trội nặng thường bị đào thải khỏi quần thể là vì

a)

Gen trội dễ đột biến ngược

b)

Bệnh không biểu hiện ở tuổi trưởng thành

c)

Người bệnh chết sớm hoặc không có khả năng sinh sản

d)

Gen bệnh nằm trên NST thường

15.

Nguyên nhân khiến phần lớn các trường hợp monosomi NST X không sống được đến khi sinh là do

a)

Thiếu vật thể Barr

b)

Rối loạn phân ly NST ở giảm phân II

c)

Monosomi NST X gây chết phôi sớm với tỷ lệ rất cao

d)

Thiếu hormon sinh dục nữ

16.

Đặc điểm không phải của nhóm bệnh rối loạn di truyền đa nhân tố là

a)

Bệnh chỉ biểu hiện khi vượt qua “ngưỡng bệnh”

b)

Bệnh biểu hiện có tính biến thiên lớn do chịu tác động của nhiều nhân tố môi trường

c)

Có thể tính được xác suất người bị bệnh, người mang gen qua điều tra phả hệ

d)

Có tính đa dạng về lâm sàng vì bệnh biểu hiện từ nhẹ đến nặng theo đường phân phối chuẩn

17.

Bệnh hay gặp ở con trai là do

a)

Đột biến gen lặn trên X

b)

Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường

c)

Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể X

d)

Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

18.

Hội chứng Down có tính chất gia đình thường gặp nhất ở trường hợp nào sau đây?

a)

Thể đa nhiễm 21 thuần

b)

Thể khảm

c)

Thể chuyển đoạn

d)

Thể nhân đoạn một phần NST 21

19.

Một người mang NST chuyển đoạn cân bằng (21q;21q) có nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down là

a)

0%

b)

5%

c)

16%

d)

100%

20.

Trip test trong sàng lọc di truyền là

a)

Định lượng các enzzym có trên bề mặt hồng cầu của trẻ sau sinh

b)

Định lượng các enzzym, siêu âm thai và đo độ dày da gáy

c)

Phân tích ADN, điện di huyết sắc tố và định lượng enzzym

d)

Định lượng AFP, HCG và uE3 trong huyết thanh của mẹ

21.

Locus gen SE, se trên NST số 19 có vai trò gì trong di truyền hệ nhóm máu ABO

a)

Quyết định hình thành kháng nguyên A trên màng hồng cầu

b)

Quyết định hình thành kháng nguyên B trên màng hồng cầu

c)

Quyết định sự có mặt của kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu, trong dịch tiết (nước bọt, dịch vị, sữa)

d)

Dự chế sự hình thành kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu

22.

Vật thể Barr thực chất có nguồn gốc từ

a)

NST Y bị thoái hóa

b)

NST X hoạt động mạnh

c)

NST X bị bất hoạt và di nhiễm sắc hóa

d)

Một đoạn ADN ngoài nhân

23.

Ở một tế bào người có bộ NST 47,XXX thì số vật thể Barr quan sát được là

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

24.

Xét nghiệm đặc hiệu chung cho các hội chứng về Hemoglobin là

a)

Soi hình thái hồng cầu

b)

Định lượng Hemoglobin

c)

Điện di huyết sắc tố

d)

Định lượng sợi huyết

25.

Quan sát mô ung thư dưới kính hiển vi thấy các tế bào xếp chồng lên nhau thay vì thành từng lớp. Đặc điểm này phản ánh

a)

Tính xâm lấn

b)

Tính di căn

c)

Mất tính ức chế tiếp xúc

d)

Tính tự biệt hóa

26.

Tế bào ung thư đã không còn hình dạng đẹp như tế bào bình thường là biểu hiện của

a)

Tính xâm lấn

b)

Tính ít hoặc không biệt hóa

c)

Tính có thể chuyển ghép

d)

Tính di truyền

27.

Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ ràng giữa tế bào u lành tính và tế bào ung thư?

a)

Khả năng phân chia nhanh

b)

Mang gen đột biến

c)

Khả năng xâm lấn mô xung quanh

d)

Mất khả năng kiểm soát chu kỳ tế bào

28.

Nguyên nhân khiến đa số các bệnh ung thư không di truyền cho thế hệ sau là vì

a)

Ung thư chỉ xuất hiện ở tuổi già

b)

Đột biến gây ung thư chủ yếu xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

c)

Tế bào ung thư không tham gia sinh sản

d)

Ung thư không liên quan đến vật chất di truyền

29.

Trẻ sơ sinh mà thiếu men Galacto 1 phosphat urydyl transferase thì có thể phát sinh bệnh sau đây trong điều kiện gì

a)

Bệnh Fructose niệu nếu ăn sữa bò

b)

Bệnh tích Glycozen nếu ăn sữa bò

c)

Bệnh Galactose máu nếu ăn sữa bò

d)

Bệnh Ancapton niệu nếu ăn sữa bò

30.

Các bệnh di truyền liên quan đến rối loạn chuyển hóa axit amin phenylalanin là

a)

Bệnh đần suy giáp trạng bẩm sinh; Bệnh tích Oxalat Ca; Bệnh phenylxeton niệu; Bệnh ancapton niệu và Bệnh bạch tạng

b)

Bệnh ancapton niệu; Bệnh đần suy giáp trạng bẩm sinh; Bệnh galactose máu và Bệnh phenylxeton niệu

c)

Bệnh đần suy giáp trạng bẩm sinh; Bệnh phenylxeton niệu và Bệnh bạch tạng; Bệnh ancapton niệu

d)

Bệnh đần suy giáp trạng bẩm sinh; Bệnh galactose máu; Bệnh phenylxeton niệu và Bệnh bạch tạng

31.

Người nam bị Edwards lệch bội khám có tế bào di truyền là

a)

47, XY, +13/ 46, XY

b)

47, XY, +18

c)

47, XY, +18/ 46, XY

d)

47, XY, +13

32.

Nội dung không đúng với bệnh phenylxeton niệu

a)

Do đột biến gen lặn trên NST số 12

b)

Thuộc nhóm bệnh quá sản enzym

c)

Biểu hiện rễ ngộ độc thần kinh trung ương, đầu nhỏ, có rối loạn định kì, chậm biết nói, ngu đần

d)

Có biểu hiện thiếu sắc tố da

33.

Các gen nhảy (transposon) là những gen nào dưới đây?

a)

Những gen gối nhau có nghĩa là hai gen hoặc hơn hai gen có chung một phần chuỗi ADN

b)

Đó là những đoạn ADN có khả năng tích hợp vào bất cứ đâu của bộ gen, lúc đầu chúng được thấy ở vi khuẩn, nay thì chúng được thấy ở cả động vật và thực vật bậc cao

c)

Cấu trúc lại ADN, trong đó những thay đổi biểu hiện gen phụ thuộc vào vị trí trình tự ADN trong genome

d)

Các trình tự ADN này phân tán trong toàn bộ gen

34.

Xác định hình ảnh sau

a)

Karyotype 47, XY, +18; bị hội chứng Edwards

b)

Karyotype 47, XY, +18; bị hội chứng Edwards nhuộm băng

c)

Karyotype 47, XY, +13; bị hội chứng Patau nhuộm băng

d)

Karyotype 47, XY, +13; bị hội chứng Patau nhuộm thường

35.

Nguyên nhân khiến người dị hợp tử mang gen bệnh lặn thường khó phát hiện là vì

a)

Gen bệnh lặn bị đào thải

b)

Gen bệnh không di truyền

c)

Kiểu hình không hoặc rất ít biểu hiện ra ngoài

d)

Chỉ biểu hiện ở giới nữ

36.

Kết hôn cận huyết làm tăng tỷ lệ trẻ mắc bệnh di truyền alen lặn NST thường vì

a)

Làm tăng tần số đột biến gen mới

b)

Tăng khả năng hai alen lặn giống nhau gặp nhau

c)

Làm gen trội bị bất hoạt

d)

Làm giảm áp lực chọn lọc

37.

Bệnh bạch tạng biểu hiện kiểu hình do nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?

a)

Thừa enzym tyrozinae

b)

Thiếu sắc tố carotene

c)

Không sản xuất được enzym tyrozinae

d)

Đột biến gen tổng hợp hemoglobin

38.

Rãnh khỉ là dấu hiệu thường có của hội chứng nào sau đây

a)

Edwars

b)

Turner

c)

Down

d)

Patau

39.

Có cổ nếp da hình cánh bướm là biểu hiện dị tật của hội chứng

a)

Down

b)

Turner

c)

Klinefelter

d)

“Mèo kêu”

40.

Bố mẹ bình thường sinh con bị Down lệch bội thì nhận định nào là không đúng

a)

Con có Karyotype 47, XX(XY), +21

b)

Con bị bệnh là đột biến mới phát sinh trong quá trình tạo giao tử hay quá trình phân cắt của hợp tử

c)

Bệnh Down có tính chất di truyền

d)

Có thể sàng lọc sớm trước sinh những thai có nguy cơ bị Down bằng Triptest

41.

Khi thiếu hụt enzym Fructose kinase gây nên

a)

Tích tụ Fructose 1 phosphat trong máu rồi đào thải ra nước tiểu và gây bệnh

b)

Tích tụ Fructose 6 phosphat trong máu rồi đào thải ra nước tiểu và gây bệnh

c)

Đều đúng

d)

Tích tụ Fructose trong máu rồi đào thải ra nước tiểu và gây bệnh

42.

Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X quy định. Một phụ nữ không bị bệnh mù màu có bố mẹ bình thường nhưng có người em trai bị bệnh lấy người chồng bình thường, họ sinh được một con trai đầu lòng. Xác suất để đứa con trai này bị bệnh là

a)

25%

b)

37,5%

c)

50%

d)

62,5%

43.

Một nam giới có karyotype 46,XY/47,XXY/45,X. Nhận định nào sau đây đúng nhất?

a)

Chắc chắn vô sinh hoàn toàn

b)

Biểu hiện lâm sàng rất nặng

c)

Biểu hiện phụ thuộc vào tỷ lệ các dòng tế bào

d)

Không có vật thể Barr và vật thể Y

44.

Đặc điểm di truyền tế bào học điển hình nhất của hội chứng Turner là

a)

46,XX với vật thể Barr bắt thường

b)

45,X và vật thể Barr âm tính

c)

47,XXX với vật thể Barr tăng

d)

45,X/46,XY ở dạng khảm

45.

Điều nào không liên quan tới cơ chế gây ung thư?

a)

Các gen ức chế khối u bị đột biến không kiểm soát được sự phân bào.

b)

Các gen tiền ung thư khởi động quá trình phân bào bị đột biến tạo cho sự phát triển bất thường của tế bào.

c)

Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động không hài hoà với nhau do đột biến xảy ra trong những gen này có thể phá huỷ sự cân bằng, kiểm soát thích hợp đã có và dẫn đến ung thư.

d)

Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động hài hoà nhau trong việc kiểm soát chu kì tế bào.

46.

U ác tính khác với u lành như thế nào?

a)

Tăng sinh không kèm kiểm soát được của một số loại tế bào.

b)

Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.

c)

Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào.

d)

Các tế bào của khối u không có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.

47.

Hội chứng Marfan là ví dụ điển hình cho đặc điểm nào của gen trội?

a)

Độ thấm không hoàn toàn

b)

Di truyền trung gian

c)

Tính đa hiệu

d)

Đồng trội

48.

Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào?

a)

Căn xác định bệnh, tật có di truyền hay không.

b)

Chuẩn đoán trước sinh.

c)

Kết quả của phép lai phân tích.

d)

Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.

49.

Locus gen SE, se trên NST số 19 có vai trò gì trong di truyền hệ nhóm máu ABO?

a)

Quyết định hình thành kháng nguyên A trên màng hồng cầu.

b)

Quyết định hình thành kháng nguyên B trên màng hồng cầu.

c)

Quyết định sự có mặt của kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu, trong dịch tiết (nước bọt, dịch vị, sữa).

d)

Ức chế sự hình thành kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu.

50.

Bệnh Huntington thường vẫn được di truyền cho thế hệ sau vì

a)

Có độ thấm không hoàn toàn

b)

Gen nằm trên NST thường

c)

Bệnh biểu hiện muộn sau tuổi sinh sản

d)

Không ảnh hưởng đến hệ thần kinh

51.

Mô thường được dùng để làm tiêu bản nhiễm sắc thể trực tiếp là

a)

Mô tuỷ xương

b)

Mô tế bào sợi

c)

Mô limpho bào

d)

Mô buồng trứng

52.

Hình ảnh hồng cầu dị dạng có hình giọt nước gặp trong hội chứng nào sau đây

a)

Hồng cầu liềm

b)

Thalassemia

c)

Hồng cầu bia

d)

Hồng cầu nhỏ

53.

Nếu gen Đột biến là trội trên nhiễm sắc thể thường thì khả năng giao phối hay gặp trong quần thể để bệnh truyền cho thế hệ sau là

a)

Aa × aa

b)

X^A X^a × XaX^a Y

c)

AA × aa

d)

Aa × Aa

54.

Đặc điểm không phải của di truyền bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể thường là

a)

Bệnh biểu hiện sớm và có tính đồng nhất

b)

Trai gái đều có khả năng mắc bệnh với tỉ lệ cao

c)

Bệnh có cả ở trai và ở gái

d)

Có tính liên tục

55.

Các phương pháp sàng lọc bệnh di truyền là sàng lọc

a)

Trước hôn nhân và trước thai

b)

Trước hôn nhân, trong hôn nhân và sau hôn nhân

c)

Trước hôn nhân, trước thai và sau thai

d)

Trước sinh, sau sinh và trong cộng đồng

56.

Vật thể Y được sử dụng trong chẩn đoán giới tính vì

a)

Chỉ xuất hiện trong tế bào đang phân chia

b)

Có thể quan sát ở nhân gian kỳ nhờ bắt màu huỳnh quang mạnh

c)

Có mặt ở mọi tế bào của cả nam và nữ

d)

Không thay đổi giữa các mô khác nhau

57.

Một bệnh nhân nữ có các biểu hiện lâm sàng như: chiều cao thấp vừa phải, đôi khi có kinh nguyệt, tuyến sinh dục giảm sản. Xét nghiệm tế bào học thấy có vật thể Barr nhưng tần số thấp. Karyotyp phù hợp nhất là

a)

45,X

b)

46,Xi(Xq)

c)

45,X/46,XX

d)

46,XXp-

58.

Tính chất di truyền của bệnh bạch tạng ở người là

a)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

b)

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X

c)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X

d)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường

59.

Trường hợp hội chứng Turner có khả năng có thai sinh con thường gặp nhất ở dạng

a)

45,X thuần

b)

46,Xi(Xq)

c)

Mất đoạn NST X

d)

Dẻ khảm

60.

Đặc điểm di truyền tế bào học nào sau đây đúng với hội chứng Klinefelter điển hình?

a)

Không có vật thể Barr, có vật thể Y

b)

Có vật thể Barr và không có vật thể Y

c)

Có cả vật thể Barr và vật thể Y

d)

Không có cả vật thể Barr và vật thể Y

61.

Đặc điểm không phải của di truyền bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường là

a)

Bệnh biểu hiện muộn và có tính biến thiên

b)

Có tính không liên tục

c)

Trai gái đều có khả năng mắc bệnh với tỉ lệ thấp

d)

Trong quần thể chủ yếu là người mang gen bệnh

62.

Trong di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường, người dị hợp tử được viết như thế nào và biểu hiện ra sao nếu bệnh liên quan đến enzym

a)

Aa; kiểu hình bình thường hoặc bệnh nhẹ

b)

Aa; kiểu hình bình thường

c)

X^A X^a; kiểu hình bình thường hoặc bệnh nhẹ bệnh nặng

d)

XaX^a XaX^a ; kiểu hình bình thường

63.

Di truyền y học giúp được y học những gì?

a)

Biện pháp chữa được mọi bệnh lây lan.

b)

Tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng một số bệnh di truyền trên người.

c)

Phương pháp nghiên cứu y học

d)

Biện pháp chữa được mọi bệnh di truyền.

64.

Một thai nữ bị nam hoá do mẹ dùng thuốc ngừa sảy thai nhóm progestatif trong thai kỳ. Trường hợp này được xếp vào nhóm:

a)

Lưỡng giới thật

b)

Lưỡng giới giả nữ do thượng thận

c)

Lưỡng giới giả nữ không do thượng thận

d)

Rối loạn cấu trúc NST X

65.

Khi kết hôn cận huyết có khả năng làm tăng mắc bệnh tật di truyền nào sau đây

a)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường và gen lặn nhiễm sắc thể X

b)

Di truyền gen trội hay gen lặn nhiễm sắc thể X

c)

Di truyền gen trội hay gen lặn nhiễm sắc thể thường

d)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường và gen trội nhiễm sắc thể X

66.

Nguyên nhân hình thành NST X thừa trong hội chứng Klinefelter thường liên quan nhiều nhất đến

a)

Rối loạn phân cắt hợp tử

b)

Rối loạn giảm phân, đặc biệt liên quan đến tuổi mẹ cao

c)

Có vật thể gen trên NST giới tính

d)

Chuyển đoạn NST giới tính

67.

Trong gia đình có bệnh di truyền alen trội NST thường với độ thấm hoàn toàn, người con có kiểu gen aa sẽ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể biểu hiện bệnh nhẹ

b)

Trước hôn nhân

c)

Không mang gen bệnh và không truyền bệnh cho thế hệ sau

d)

Chỉ biểu hiện bệnh khi gặp yếu tố môi trường

68.

Trường hợp nào sau đây làm xuất hiện “ngắt quãng giả” trong bệnh di truyền alen trội?

a)

Gen có tính đa hiệu

b)

Gia đình có ít con

c)

Gen nằm trên NST thường

d)

Bệnh biểu hiện muộn

69.

Đột biến gây thiếu enzym nào sẽ gây bệnh phenylceton niệu ở người

a)

Degalogenase

b)

Phenylalanyl hydroxynase

c)

Axit hemogentisic oxydase

d)

Tyrozinase

70.

Bệnh có tính di truyền nghiêng hay di truyền “chéo” là bệnh tật

a)

Di truyền gen trội hay gen lặn nhiễm sắc thể thường

b)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường và gen lặn nhiễm sắc thể X

c)

Di truyền gen trội hay gen lặn nhiễm sắc thể X

d)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường và gen trội nhiễm sắc thể X

71.

Sơ đồ sau minh hoạ hiện tượng di truyền nào sau đây

a)

Di truyền đa gen

b)

Di truyền liên kết

c)

Di truyền đa nhân tố

d)

Di truyền đơn gen

72.

Tật sứt môi hở hàm thuộc nhóm bệnh tật di truyền

a)

Rối loạn di truyền đơn gen

b)

Rối loạn di truyền liên quan đến giới tính

c)

Rối loạn di truyền đa nhân tố

d)

Rối loạn di truyền nhiễm sắc thể

73.

Nỗi bệnh truyền trực tiếp từ bố mẹ sang con cái đúng với bệnh tật di truyền nào sau đây

a)

Trội nhiễm sắc thể X và Trội nhiễm sắc thể thường

b)

Trội nhiễm sắc thể thường và lặn trên nhiễm sắc thể thường

c)

Lặn trên nhiễm sắc thể thường và Trội nhiễm sắc thể X

d)

Lặn trên nhiễm sắc thể X và lặn trên nhiễm sắc thể thường

74.

Nguyên nhân trực tiếp khiến tế bào ung thư phân chia không ngừng là do

a)

Tế bào ung thư không nhận được tín hiệu dinh dưỡng

b)

Tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát chu kỳ tế bào

c)

Tế bào ung thư có kích thước lớn hơn tế bào bình thường

d)

Tế bào ung thư không có khả năng chế tạo chương trình

75.

Từ một tế bào ung thư khởi nguồn hình thành nên khối u là do đặc điểm nào của tế bào ung thư?

a)

Tính xâm lấn

b)

Tính di căn

c)

Tính chất di truyền mang bộ gen đột biến

d)

Tính mất ức chế tiếp xúc

76.

Một nhà khoa học chuyên ghép tế bào nghi ung thư vào động vật thí nghiệm và thấy xuất hiện khối u. Kết luận này chứng minh đặc điểm nào của tế bào ung thư?

a)

Tính di căn

b)

Tính có thể chuyển ghép

c)

Tính tự biệt hoá

d)

Mất tính ức chế tiếp xúc

77.

Bệnh β Thalassemia thuộc nhóm bệnh, ngoại trừ

a)

Do rối loạn các phân tử protein không là men Globin

b)

Bệnh rối loạn cả chuỗi Globin

c)

Do đột biến đơn gen và là gen lặn liên quan đến nhiễm sắc thể thường

d)

Bệnh rối loạn một vài axit amin

78.

Nhận định không đúng của hội chứng Turner

a)

Có karyotype 45,XO

b)

Vô kinh nguyên phát nên không có khả năng sinh sản

c)

Trong nhân tế bào gian kỳ vật thể Barr (+)

d)

Nguyên nhân chủ yếu do tinh trùng không có nhiễm sắc thể giới nào được thụ tinh với trứng bình thường

79.

Trong nhóm bệnh tật di truyền đơn gen nếu bố bệnh toàn sinh con gái bệnh thì bệnh được giải thích do

a)

Di truyền gen Trội nhiễm sắc thể X

b)

Di truyền gen Lặn trên nhiễm sắc thể X

c)

Di truyền gen Lặn trên nhiễm sắc thể thường

d)

Di truyền gen Trội nhiễm sắc thể thường

80.

Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt thể khảm hội chứng Down với thể ba nhiễm 21 thuần?

a)

Có tổng số 47 NST trong tất cả tế bào

b)

Có hai dòng tế bào với số lượng NST khác nhau

c)

Có tính chất di truyền gia đình

d)

Do chuyển đoạn NST

81.

Theo giả thuyết Lyon, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

NST X bất hoạt chỉ có nguồn gốc từ mẹ

b)

Sự bất hoạt NST X xảy ra ở giai đoạn trưởng thành

c)

Mỗi tế bào soma chỉ có một NST X hoạt động

d)

NST X bị bất hoạt có thể thay đổi trong suốt đời cá thể

82.

Nội dung không phải của Bệnh Galactose máu là

a)

Bệnh do thiếu hụt enzym liên quan đến các phân tử protein là men

b)

Bệnh chỉ biểu hiện khi trẻ sơ sinh thiếu men chuyển hoá mà ăn sữa bò

c)

Dùng điều trị đặc hiệu bằng chế độ ăn tiết chế loại đường sữa bò

d)

Thuộc bệnh rối loạn di truyền đơn gen do đột biến gen trội liên quan đến nhiễm sắc thể thường

83.

Cơ chế gây bệnh hồng cầu bia là

a)

Đột biến thay thế aa số 6 của chuỗi globin β thứ 4 là glutamic bằng Valin

b)

Đột biến thay thế aa số 6 của chuỗi globin β thứ 4 là glutamic bằng Lysin

c)

Đột biến thay thế aa số 26 của chuỗi globin β thứ 4 là glutamic bằng Valin

d)

Đột biến thay thế aa số 26 của chuỗi globin β thứ 4 là glutamic bằng Lysin

84.

Nếu bố mẹ đều bình thường sinh ra con trai và con gái, trong đó chỉ có con gái bệnh thì tính chất di truyền của bệnh là gì? biết rằng không có đột biến mới phát sinh

a)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể X

b)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X

c)

Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường

d)

Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường

85.

Một người bị hội chứng Down nhưng bộ NST 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là hợp lý?

a)

Hội chứng Down phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14.

b)

Hội chứng Down phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến.

c)

Dạng đột biến do hiện tượng lập đoạn

d)

Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tương hỗ.

86.

Đặc điểm của bộ gen người

a)

Gồm những trình tự mã hoá (exon) xen kẽ với các trình tự không mã hoá (intron).

b)

Gồm những trình tự mã hoá (exon) liên tiếp nhau

c)

Gồm các trình tự không mã hoá (intron) liên tiếp nhau

d)

Cả A, B, C

87.

Tuổi của người mẹ có ảnh hưởng đến tần số sinh con bị

a)

Hội chứng suy giảm miễn dịch

b)

Bệnh pheninketô niệu

c)

Bệnh hồng cầu hình liềm

d)

Hội chứng Down

88.

Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động vì?

a)

Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng

b)

Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào

c)

Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau

d)

Được bao bọc xung quanh tế bào