WorksheetsSH di truyền ôn tập K19
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Trường hợp nào sau đây có khả năng di truyền bệnh ung thư cho thế hệ sau?
Đột biến xảy ra ở tế bào biểu mô đại tràng
Đột biến xảy ra trong quá trình phân bào nguyên phân
Đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng của phôi
Đột biến xảy ra ở tế bào giao tử
Trong các hội chứng rối loạn các yếu tố đông máu thì xét nghiệm đặc hiệu là
Soi hình thái hồng cầu
Điện di huyết sắc tố
Định lượng sợi huyết
Định lượng Hemoglobin
Quy luật di truyền “chéo” không đúng với trường
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể Y
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X
Bố bệnh truyền gen bệnh cho con gái của mình
Bệnh β Thalassemia thuộc nhóm bệnh, ngoại trừ
Do rối loạn các phân tử protein không là men
Do đột biến đơn gen và là gen lặn liên quan đến nhiễm sắc thể thường
Bệnh rối loạn cả chuỗi Globin
Bệnh rối loạn một vài axit amin
Trường hợp người Nhật di cư sang Mỹ có nguy cơ ung thư đại tràng tăng dần qua các thế hệ chứng tỏ
Yếu tố di truyền quyết định hoàn toàn ung thư
Môi trường không liên quan đến ung thư
Nguy cơ ung thư phụ thuộc vào sự kết hợp di truyền và môi trường
Ung thư đại tràng là bệnh di truyền đơn gen
Kết luận nào sau đây phù hợp nhất khi xem xét mối tương quan giữa yếu tố di truyền và môi trường trong phát sinh ung thư?
Môi trường là nguyên nhân duy nhất gây ung thư
Di truyền là nguyên nhân cơ bản, môi trường làm tăng hoặc giảm nguy cơ
Di truyền chỉ ảnh hưởng ở giai đoạn cuối của ung thư
Môi trường chỉ ảnh hưởng khi đã có khối u
Phần lớn các trường hợp hội chứng Down thuộc dạng nào sau đây?
Thể khảm
Thể chuyển đoạn
Thể đa nhiễm 21 thuần
Thể nhân đoạn một phần NST 21
Trường hợp nào sau đây làm xuất hiện “ngắt quãng gia” trong bệnh di truyền alen trội?
Gen có tính đa hiệu
Gia đình có ít con
Gen nằm trên NST thường
Bệnh biểu hiện muộn
Nhận định đúng nhất về cơ sở di truyền của người nhóm máu A là
Có gen H và gen IA nên có kháng nguyên A
Do gen IA trên nhiễm sắc thể số 9 quy định
Có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể kháng B trong huyết thanh
Có kháng A và kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu
Các phương pháp phòng bệnh di truyền là phòng ngừa
Trước hôn nhân, trong hôn nhân và sau hôn nhân
Trước sinh, sau sinh và trong cộng đồng
Trước hôn nhân, sau hôn nhân và trước thai
Trước hôn nhân, trước thai và sau thai
Trong bệnh tật di truyền đơn gen, nếu bệnh được truyền trực tiếp từ bố sang các con trai của mình thì đó là do
Di truyền gen nhiễm sắc thể Y
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể Y
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể Y
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X
Trẻ có karyotype 47, XY, +21 hoặc 47, XX, +13 hoặc 47, XY, +18 có cơ chế phát sinh là
Do các nguyên nhân đột biến
Do bố hay mẹ mang nhiễm sắc thể có rối loạn di truyền cho con
Do đột biến mới phát sinh trong quá trình tạo giao tử hay trong quá trình phân cắt của hợp tử
Do tuổi bố mẹ cao
Điều trị bệnh Galactose máu trước tiên là
Thay thế gen bệnh
Chế độ ăn tiết chế đường sữa bò
Chế độ ăn tiết chế đường hoa quả chín
Chế độ ăn nghèo phenylalanin trong khẩu phần
Nguyên nhân khiến các bệnh trội nặng thường bị đào thải khỏi quần thể là vì
Gen trội dễ đột biến ngược
Bệnh không biểu hiện ở tuổi trưởng thành
Người bệnh chết sớm hoặc không có khả năng sinh sản
Gen bệnh nằm trên NST thường
Nguyên nhân khiến phần lớn các trường hợp monosomi NST X không sống được đến khi sinh là do
Thiếu vật thể Barr
Rối loạn phân ly NST ở giảm phân II
Monosomi NST X gây chết phôi sớm với tỷ lệ rất cao
Thiếu hormon sinh dục nữ
Đặc điểm không phải của nhóm bệnh rối loạn di truyền đa nhân tố là
Bệnh chỉ biểu hiện khi vượt qua “ngưỡng bệnh”
Bệnh biểu hiện có tính biến thiên lớn do chịu tác động của nhiều nhân tố môi trường
Có thể tính được xác suất người bị bệnh, người mang gen qua điều tra phả hệ
Có tính đa dạng về lâm sàng vì bệnh biểu hiện từ nhẹ đến nặng theo đường phân phối chuẩn
Bệnh hay gặp ở con trai là do
Đột biến gen lặn trên X
Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể X
Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Hội chứng Down có tính chất gia đình thường gặp nhất ở trường hợp nào sau đây?
Thể đa nhiễm 21 thuần
Thể khảm
Thể chuyển đoạn
Thể nhân đoạn một phần NST 21
Một người mang NST chuyển đoạn cân bằng (21q;21q) có nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down là
0%
5%
16%
100%
Trip test trong sàng lọc di truyền là
Định lượng các enzzym có trên bề mặt hồng cầu của trẻ sau sinh
Định lượng các enzzym, siêu âm thai và đo độ dày da gáy
Phân tích ADN, điện di huyết sắc tố và định lượng enzzym
Định lượng AFP, HCG và uE3 trong huyết thanh của mẹ
Locus gen SE, se trên NST số 19 có vai trò gì trong di truyền hệ nhóm máu ABO
Quyết định hình thành kháng nguyên A trên màng hồng cầu
Quyết định hình thành kháng nguyên B trên màng hồng cầu
Quyết định sự có mặt của kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu, trong dịch tiết (nước bọt, dịch vị, sữa)
Dự chế sự hình thành kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu
Vật thể Barr thực chất có nguồn gốc từ
NST Y bị thoái hóa
NST X hoạt động mạnh
NST X bị bất hoạt và di nhiễm sắc hóa
Một đoạn ADN ngoài nhân
Ở một tế bào người có bộ NST 47,XXX thì số vật thể Barr quan sát được là
0
1
2
3
Xét nghiệm đặc hiệu chung cho các hội chứng về Hemoglobin là
Soi hình thái hồng cầu
Định lượng Hemoglobin
Điện di huyết sắc tố
Định lượng sợi huyết
Quan sát mô ung thư dưới kính hiển vi thấy các tế bào xếp chồng lên nhau thay vì thành từng lớp. Đặc điểm này phản ánh
Tính xâm lấn
Tính di căn
Mất tính ức chế tiếp xúc
Tính tự biệt hóa
Tế bào ung thư đã không còn hình dạng đẹp như tế bào bình thường là biểu hiện của
Tính xâm lấn
Tính ít hoặc không biệt hóa
Tính có thể chuyển ghép
Tính di truyền
Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ ràng giữa tế bào u lành tính và tế bào ung thư?
Khả năng phân chia nhanh
Mang gen đột biến
Khả năng xâm lấn mô xung quanh
Mất khả năng kiểm soát chu kỳ tế bào
Nguyên nhân khiến đa số các bệnh ung thư không di truyền cho thế hệ sau là vì
Ung thư chỉ xuất hiện ở tuổi già
Đột biến gây ung thư chủ yếu xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
Tế bào ung thư không tham gia sinh sản
Ung thư không liên quan đến vật chất di truyền
Trẻ sơ sinh mà thiếu men Galacto 1 phosphat urydyl transferase thì có thể phát sinh bệnh sau đây trong điều kiện gì
Bệnh Fructose niệu nếu ăn sữa bò
Bệnh tích Glycozen nếu ăn sữa bò
Bệnh Galactose máu nếu ăn sữa bò
Bệnh Ancapton niệu nếu ăn sữa bò
Các bệnh di truyền liên quan đến rối loạn chuyển hóa axit amin phenylalanin là
Bệnh đần suy giáp trạng bẩm sinh; Bệnh tích Oxalat Ca; Bệnh phenylxeton niệu; Bệnh ancapton niệu và Bệnh bạch tạng
Bệnh ancapton niệu; Bệnh đần suy giáp trạng bẩm sinh; Bệnh galactose máu và Bệnh phenylxeton niệu
Bệnh đần suy giáp trạng bẩm sinh; Bệnh phenylxeton niệu và Bệnh bạch tạng; Bệnh ancapton niệu
Bệnh đần suy giáp trạng bẩm sinh; Bệnh galactose máu; Bệnh phenylxeton niệu và Bệnh bạch tạng
Người nam bị Edwards lệch bội khám có tế bào di truyền là
47, XY, +13/ 46, XY
47, XY, +18
47, XY, +18/ 46, XY
47, XY, +13
Nội dung không đúng với bệnh phenylxeton niệu
Do đột biến gen lặn trên NST số 12
Thuộc nhóm bệnh quá sản enzym
Biểu hiện rễ ngộ độc thần kinh trung ương, đầu nhỏ, có rối loạn định kì, chậm biết nói, ngu đần
Có biểu hiện thiếu sắc tố da
Các gen nhảy (transposon) là những gen nào dưới đây?
Những gen gối nhau có nghĩa là hai gen hoặc hơn hai gen có chung một phần chuỗi ADN
Đó là những đoạn ADN có khả năng tích hợp vào bất cứ đâu của bộ gen, lúc đầu chúng được thấy ở vi khuẩn, nay thì chúng được thấy ở cả động vật và thực vật bậc cao
Cấu trúc lại ADN, trong đó những thay đổi biểu hiện gen phụ thuộc vào vị trí trình tự ADN trong genome
Các trình tự ADN này phân tán trong toàn bộ gen
Xác định hình ảnh sau
Karyotype 47, XY, +18; bị hội chứng Edwards
Karyotype 47, XY, +18; bị hội chứng Edwards nhuộm băng
Karyotype 47, XY, +13; bị hội chứng Patau nhuộm băng
Karyotype 47, XY, +13; bị hội chứng Patau nhuộm thường
Nguyên nhân khiến người dị hợp tử mang gen bệnh lặn thường khó phát hiện là vì
Gen bệnh lặn bị đào thải
Gen bệnh không di truyền
Kiểu hình không hoặc rất ít biểu hiện ra ngoài
Chỉ biểu hiện ở giới nữ
Kết hôn cận huyết làm tăng tỷ lệ trẻ mắc bệnh di truyền alen lặn NST thường vì
Làm tăng tần số đột biến gen mới
Tăng khả năng hai alen lặn giống nhau gặp nhau
Làm gen trội bị bất hoạt
Làm giảm áp lực chọn lọc
Bệnh bạch tạng biểu hiện kiểu hình do nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?
Thừa enzym tyrozinae
Thiếu sắc tố carotene
Không sản xuất được enzym tyrozinae
Đột biến gen tổng hợp hemoglobin
Rãnh khỉ là dấu hiệu thường có của hội chứng nào sau đây
Edwars
Turner
Down
Patau
Có cổ nếp da hình cánh bướm là biểu hiện dị tật của hội chứng
Down
Turner
Klinefelter
“Mèo kêu”
Bố mẹ bình thường sinh con bị Down lệch bội thì nhận định nào là không đúng
Con có Karyotype 47, XX(XY), +21
Con bị bệnh là đột biến mới phát sinh trong quá trình tạo giao tử hay quá trình phân cắt của hợp tử
Bệnh Down có tính chất di truyền
Có thể sàng lọc sớm trước sinh những thai có nguy cơ bị Down bằng Triptest
Khi thiếu hụt enzym Fructose kinase gây nên
Tích tụ Fructose 1 phosphat trong máu rồi đào thải ra nước tiểu và gây bệnh
Tích tụ Fructose 6 phosphat trong máu rồi đào thải ra nước tiểu và gây bệnh
Đều đúng
Tích tụ Fructose trong máu rồi đào thải ra nước tiểu và gây bệnh
Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X quy định. Một phụ nữ không bị bệnh mù màu có bố mẹ bình thường nhưng có người em trai bị bệnh lấy người chồng bình thường, họ sinh được một con trai đầu lòng. Xác suất để đứa con trai này bị bệnh là
25%
37,5%
50%
62,5%
Một nam giới có karyotype 46,XY/47,XXY/45,X. Nhận định nào sau đây đúng nhất?
Chắc chắn vô sinh hoàn toàn
Biểu hiện lâm sàng rất nặng
Biểu hiện phụ thuộc vào tỷ lệ các dòng tế bào
Không có vật thể Barr và vật thể Y
Đặc điểm di truyền tế bào học điển hình nhất của hội chứng Turner là
46,XX với vật thể Barr bắt thường
45,X và vật thể Barr âm tính
47,XXX với vật thể Barr tăng
45,X/46,XY ở dạng khảm
Điều nào không liên quan tới cơ chế gây ung thư?
Các gen ức chế khối u bị đột biến không kiểm soát được sự phân bào.
Các gen tiền ung thư khởi động quá trình phân bào bị đột biến tạo cho sự phát triển bất thường của tế bào.
Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động không hài hoà với nhau do đột biến xảy ra trong những gen này có thể phá huỷ sự cân bằng, kiểm soát thích hợp đã có và dẫn đến ung thư.
Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động hài hoà nhau trong việc kiểm soát chu kì tế bào.
U ác tính khác với u lành như thế nào?
Tăng sinh không kèm kiểm soát được của một số loại tế bào.
Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.
Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào.
Các tế bào của khối u không có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.
Hội chứng Marfan là ví dụ điển hình cho đặc điểm nào của gen trội?
Độ thấm không hoàn toàn
Di truyền trung gian
Tính đa hiệu
Đồng trội
Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào?
Căn xác định bệnh, tật có di truyền hay không.
Chuẩn đoán trước sinh.
Kết quả của phép lai phân tích.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.
Locus gen SE, se trên NST số 19 có vai trò gì trong di truyền hệ nhóm máu ABO?
Quyết định hình thành kháng nguyên A trên màng hồng cầu.
Quyết định hình thành kháng nguyên B trên màng hồng cầu.
Quyết định sự có mặt của kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu, trong dịch tiết (nước bọt, dịch vị, sữa).
Ức chế sự hình thành kháng nguyên A, B trên màng hồng cầu.
Bệnh Huntington thường vẫn được di truyền cho thế hệ sau vì
Có độ thấm không hoàn toàn
Gen nằm trên NST thường
Bệnh biểu hiện muộn sau tuổi sinh sản
Không ảnh hưởng đến hệ thần kinh
Mô thường được dùng để làm tiêu bản nhiễm sắc thể trực tiếp là
Mô tuỷ xương
Mô tế bào sợi
Mô limpho bào
Mô buồng trứng
Hình ảnh hồng cầu dị dạng có hình giọt nước gặp trong hội chứng nào sau đây
Hồng cầu liềm
Thalassemia
Hồng cầu bia
Hồng cầu nhỏ
Nếu gen Đột biến là trội trên nhiễm sắc thể thường thì khả năng giao phối hay gặp trong quần thể để bệnh truyền cho thế hệ sau là
Aa × aa
X^A X^a × Xa Y
AA × aa
Aa × Aa
Đặc điểm không phải của di truyền bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể thường là
Bệnh biểu hiện sớm và có tính đồng nhất
Trai gái đều có khả năng mắc bệnh với tỉ lệ cao
Bệnh có cả ở trai và ở gái
Có tính liên tục
Các phương pháp sàng lọc bệnh di truyền là sàng lọc
Trước hôn nhân và trước thai
Trước hôn nhân, trong hôn nhân và sau hôn nhân
Trước hôn nhân, trước thai và sau thai
Trước sinh, sau sinh và trong cộng đồng
Vật thể Y được sử dụng trong chẩn đoán giới tính vì
Chỉ xuất hiện trong tế bào đang phân chia
Có thể quan sát ở nhân gian kỳ nhờ bắt màu huỳnh quang mạnh
Có mặt ở mọi tế bào của cả nam và nữ
Không thay đổi giữa các mô khác nhau
Một bệnh nhân nữ có các biểu hiện lâm sàng như: chiều cao thấp vừa phải, đôi khi có kinh nguyệt, tuyến sinh dục giảm sản. Xét nghiệm tế bào học thấy có vật thể Barr nhưng tần số thấp. Karyotyp phù hợp nhất là
45,X
46,Xi(Xq)
45,X/46,XX
46,XXp-
Tính chất di truyền của bệnh bạch tạng ở người là
Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường
Trường hợp hội chứng Turner có khả năng có thai sinh con thường gặp nhất ở dạng
45,X thuần
46,Xi(Xq)
Mất đoạn NST X
Dẻ khảm
Đặc điểm di truyền tế bào học nào sau đây đúng với hội chứng Klinefelter điển hình?
Không có vật thể Barr, có vật thể Y
Có vật thể Barr và không có vật thể Y
Có cả vật thể Barr và vật thể Y
Không có cả vật thể Barr và vật thể Y
Đặc điểm không phải của di truyền bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường là
Bệnh biểu hiện muộn và có tính biến thiên
Có tính không liên tục
Trai gái đều có khả năng mắc bệnh với tỉ lệ thấp
Trong quần thể chủ yếu là người mang gen bệnh
Trong di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường, người dị hợp tử được viết như thế nào và biểu hiện ra sao nếu bệnh liên quan đến enzym
Aa; kiểu hình bình thường hoặc bệnh nhẹ
Aa; kiểu hình bình thường
X^A X^a; kiểu hình bình thường hoặc bệnh nhẹ bệnh nặng
Xa Xa ; kiểu hình bình thường
Di truyền y học giúp được y học những gì?
Biện pháp chữa được mọi bệnh lây lan.
Tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng một số bệnh di truyền trên người.
Phương pháp nghiên cứu y học
Biện pháp chữa được mọi bệnh di truyền.
Một thai nữ bị nam hoá do mẹ dùng thuốc ngừa sảy thai nhóm progestatif trong thai kỳ. Trường hợp này được xếp vào nhóm:
Lưỡng giới thật
Lưỡng giới giả nữ do thượng thận
Lưỡng giới giả nữ không do thượng thận
Rối loạn cấu trúc NST X
Khi kết hôn cận huyết có khả năng làm tăng mắc bệnh tật di truyền nào sau đây
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường và gen lặn nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội hay gen lặn nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội hay gen lặn nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường và gen trội nhiễm sắc thể X
Nguyên nhân hình thành NST X thừa trong hội chứng Klinefelter thường liên quan nhiều nhất đến
Rối loạn phân cắt hợp tử
Rối loạn giảm phân, đặc biệt liên quan đến tuổi mẹ cao
Có vật thể gen trên NST giới tính
Chuyển đoạn NST giới tính
Trong gia đình có bệnh di truyền alen trội NST thường với độ thấm hoàn toàn, người con có kiểu gen aa sẽ có đặc điểm nào sau đây?
Có thể biểu hiện bệnh nhẹ
Trước hôn nhân
Không mang gen bệnh và không truyền bệnh cho thế hệ sau
Chỉ biểu hiện bệnh khi gặp yếu tố môi trường
Trường hợp nào sau đây làm xuất hiện “ngắt quãng giả” trong bệnh di truyền alen trội?
Gen có tính đa hiệu
Gia đình có ít con
Gen nằm trên NST thường
Bệnh biểu hiện muộn
Đột biến gây thiếu enzym nào sẽ gây bệnh phenylceton niệu ở người
Degalogenase
Phenylalanyl hydroxynase
Axit hemogentisic oxydase
Tyrozinase
Bệnh có tính di truyền nghiêng hay di truyền “chéo” là bệnh tật
Di truyền gen trội hay gen lặn nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường và gen lặn nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội hay gen lặn nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường và gen trội nhiễm sắc thể X
Sơ đồ sau minh hoạ hiện tượng di truyền nào sau đây
Di truyền đa gen
Di truyền liên kết
Di truyền đa nhân tố
Di truyền đơn gen
Tật sứt môi hở hàm thuộc nhóm bệnh tật di truyền
Rối loạn di truyền đơn gen
Rối loạn di truyền liên quan đến giới tính
Rối loạn di truyền đa nhân tố
Rối loạn di truyền nhiễm sắc thể
Nỗi bệnh truyền trực tiếp từ bố mẹ sang con cái đúng với bệnh tật di truyền nào sau đây
Trội nhiễm sắc thể X và Trội nhiễm sắc thể thường
Trội nhiễm sắc thể thường và lặn trên nhiễm sắc thể thường
Lặn trên nhiễm sắc thể thường và Trội nhiễm sắc thể X
Lặn trên nhiễm sắc thể X và lặn trên nhiễm sắc thể thường
Nguyên nhân trực tiếp khiến tế bào ung thư phân chia không ngừng là do
Tế bào ung thư không nhận được tín hiệu dinh dưỡng
Tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát chu kỳ tế bào
Tế bào ung thư có kích thước lớn hơn tế bào bình thường
Tế bào ung thư không có khả năng chế tạo chương trình
Từ một tế bào ung thư khởi nguồn hình thành nên khối u là do đặc điểm nào của tế bào ung thư?
Tính xâm lấn
Tính di căn
Tính chất di truyền mang bộ gen đột biến
Tính mất ức chế tiếp xúc
Một nhà khoa học chuyên ghép tế bào nghi ung thư vào động vật thí nghiệm và thấy xuất hiện khối u. Kết luận này chứng minh đặc điểm nào của tế bào ung thư?
Tính di căn
Tính có thể chuyển ghép
Tính tự biệt hoá
Mất tính ức chế tiếp xúc
Bệnh β Thalassemia thuộc nhóm bệnh, ngoại trừ
Do rối loạn các phân tử protein không là men Globin
Bệnh rối loạn cả chuỗi Globin
Do đột biến đơn gen và là gen lặn liên quan đến nhiễm sắc thể thường
Bệnh rối loạn một vài axit amin
Nhận định không đúng của hội chứng Turner
Có karyotype 45,XO
Vô kinh nguyên phát nên không có khả năng sinh sản
Trong nhân tế bào gian kỳ vật thể Barr (+)
Nguyên nhân chủ yếu do tinh trùng không có nhiễm sắc thể giới nào được thụ tinh với trứng bình thường
Trong nhóm bệnh tật di truyền đơn gen nếu bố bệnh toàn sinh con gái bệnh thì bệnh được giải thích do
Di truyền gen Trội nhiễm sắc thể X
Di truyền gen Lặn trên nhiễm sắc thể X
Di truyền gen Lặn trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen Trội nhiễm sắc thể thường
Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt thể khảm hội chứng Down với thể ba nhiễm 21 thuần?
Có tổng số 47 NST trong tất cả tế bào
Có hai dòng tế bào với số lượng NST khác nhau
Có tính chất di truyền gia đình
Do chuyển đoạn NST
Theo giả thuyết Lyon, phát biểu nào sau đây đúng?
NST X bất hoạt chỉ có nguồn gốc từ mẹ
Sự bất hoạt NST X xảy ra ở giai đoạn trưởng thành
Mỗi tế bào soma chỉ có một NST X hoạt động
NST X bị bất hoạt có thể thay đổi trong suốt đời cá thể
Nội dung không phải của Bệnh Galactose máu là
Bệnh do thiếu hụt enzym liên quan đến các phân tử protein là men
Bệnh chỉ biểu hiện khi trẻ sơ sinh thiếu men chuyển hoá mà ăn sữa bò
Dùng điều trị đặc hiệu bằng chế độ ăn tiết chế loại đường sữa bò
Thuộc bệnh rối loạn di truyền đơn gen do đột biến gen trội liên quan đến nhiễm sắc thể thường
Cơ chế gây bệnh hồng cầu bia là
Đột biến thay thế aa số 6 của chuỗi globin β thứ 4 là glutamic bằng Valin
Đột biến thay thế aa số 6 của chuỗi globin β thứ 4 là glutamic bằng Lysin
Đột biến thay thế aa số 26 của chuỗi globin β thứ 4 là glutamic bằng Valin
Đột biến thay thế aa số 26 của chuỗi globin β thứ 4 là glutamic bằng Lysin
Nếu bố mẹ đều bình thường sinh ra con trai và con gái, trong đó chỉ có con gái bệnh thì tính chất di truyền của bệnh là gì? biết rằng không có đột biến mới phát sinh
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể X
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể X
Di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường
Di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường
Một người bị hội chứng Down nhưng bộ NST 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là hợp lý?
Hội chứng Down phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14.
Hội chứng Down phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến.
Dạng đột biến do hiện tượng lập đoạn
Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tương hỗ.
Đặc điểm của bộ gen người
Gồm những trình tự mã hoá (exon) xen kẽ với các trình tự không mã hoá (intron).
Gồm những trình tự mã hoá (exon) liên tiếp nhau
Gồm các trình tự không mã hoá (intron) liên tiếp nhau
Cả A, B, C
Tuổi của người mẹ có ảnh hưởng đến tần số sinh con bị
Hội chứng suy giảm miễn dịch
Bệnh pheninketô niệu
Bệnh hồng cầu hình liềm
Hội chứng Down
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động vì?
Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
Được bao bọc xung quanh tế bào
