WorksheetsĐại Cương Về Phân Tích Dụng Cụ
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ huỳnh quang là:
Nhiễu xạ
Khúc xạ
Phân cực ánh sáng
Hấp thụ bức xạ
Phát bức xạ
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ UV-Vis là:
Phân cực ánh sáng
Nhiễu xạ
Khúc xạ
Phát bức xạ
Hấp thụ bức xạ
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ IR là:
Phát bức xạ
Nhiễu xạ
Phân cực ánh sáng
Khúc xạ
Hấp thụ bức xạ
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích đo độ đục hấp thụ là:
Tán xạ ánh sáng
Hấp thụ bức xạ
Khúc xạ
Phân cực ánh sáng
Nhiễu xạ
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phép đo độ phân cực là:
Phát bức xạ
Hấp thụ bức xạ
Phân cực ánh sáng
Nhiễu xạ
Khúc xạ
Độ chính xác là:
Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
Độ lặp lại là:
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
Là kết quả phân tích giống nhau trên một mẫu trong cùng điều kiện thí nghiệm
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
Độ đúng là:
Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích độ dẫn điện?
Cường độ
Điện thế
Điện lượng
Điện trở
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích đo thế?
Điện lượng
Cường độ
Điện thế
Điện trở
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích von-ampe?
Điện lượng
Cường độ
Điện trở
Điện thế
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích cực phổ?
Điện lượng
Điện thế
Điện trở
Cường độ
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích đo culông?
Cường độ
Điện thế
Điện lượng
Điện trở
Với phân tích dụng cụ cần lưu ý đến 3 đặc trưng là:
Tín hiệu, nhiễu nền, độ ổn định thiết bị
Độ chính xác, độ chệch, độ chọn lọc
Độ đúng, độ lặp lại, độ tái lập
Độ nhạy, giới hạn phát hiện, khoảng nồng độ phân tích
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm kỹ thuật tách phân tích?
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Nhiễu xạ tia X, sắc kí
Phân tích von-ampe, cực phổ
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp phân tích điện hóa?
Phân tích von-ampe, cực phổ
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di
Nhiễu xạ tia X, sắc kí
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp quang?
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di trên gel, điện di mao quản
Nhiễu xạ tia X, sắc kí, điện di
Phân tích UV-Vis, IR, NMR
Ứng dụng và vai trò của Chất đối chiếu thường dùng để:
Loại được ảnh hưởng của nền
Có thể phân tích được hàng loạt mẫu
Độ nhạy cao hơn
Đánh giá chính xác hơn
Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ so với phương pháp đường chuẩn?
Độ chính xác cao hơn
Có thể phân tích được hàng loạt mẫu
Độ nhạy cao hơn
Loại được ảnh hưởng của nền
Mục tiêu của hiệu chuẩn là:
Nhằm xác định độ chính xác và tin cậy của thiết bị đo
Nhằm nâng cao độ nhạy
Nhằm nâng cao giới hạn phát hiện
Nhằm nâng cao giới hạn định lượng
Trong phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử, vùng khả kiến (thấy được) là vùng có λ từ:
1200 – 1800 nm
800 – 1200 nm
400 – 800 nm
100 – 400 nm
Trong phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử, vùng tử ngoại (UV) là vùng có λ từ:
1200 – 1800 nm
800 – 1200 nm
400 – 800 nm
200 – 400 nm
Dung môi là nước, aniline hấp thụ ở 280 nm với ε = 1430 L·mol⁻¹·cm⁻¹. Muốn pha dung dịch aniline có độ truyền 30% với cuvet 1 cm ở bước sóng đó, cần cân bao nhiêu gam aniline (C6H5NH2) nguyên chất để pha 100 mL?
3,4 g
3,4·10⁻3 g
3,4·10⁻2 g
34 g
Trong quang đo, để giảm cường độ chùm sáng xuống 10 lần khi dung dịch có nồng độ 7,9·10⁻⁵ M, chiều dày cuvet cần bao nhiêu? Biết ε = 6300 L·mol⁻¹·cm⁻¹.
1 cm
4 cm
2 cm
5 cm
Định lượng Fe³⁺ bằng trắc quang với thuốc thử KSCN trong HNO₃ (pH = 1÷2). Phức hấp thụ ở λ = 480 nm, ε = 6300 L·mol⁻¹·cm⁻¹. Khi A = 0,45 và cuvet 1 cm, nồng độ mol của Fe³⁺ trong phức là:
7,14·10⁻⁵
7,14·10⁻⁴
7,14·10⁻⁶
7,14·10⁻²
Dung dịch mẫu có sắt tạo phức đo ở λ = 510 nm cho A = 0,225 (cuvet 1 cm) sau pha loãng 20 mL thành 50 mL. Nồng độ (ppm) của dung dịch mẫu ban đầu là:
3,38
1,35
0,80
27
Trong quang đo, khi độ truyền quang T = 0,245 với cuvet 1 cm, phần trăm truyền qua (%T) là:
57,60%
56,88%
61,08%
68,30%
Tính chất sóng của ánh sáng dùng để giải thích hiện tượng nào sau đây?
Tất cả đều đúng
Tán xạ
Giao thoa
Nhiễu xạ
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác có thể có hiện tượng:
Khúc xạ
Phân tán
Nhiễu xạ
Tất cả đều đúng
Đèn Tungsten-Halogen dùng để đo vùng:
VIS
UV
IR
Hồng ngoại xa
Đèn Hydrogen hay Deuterium dùng để đo vùng:
IR
UV
VIS
Hồng ngoại xa
Phân vùng UV-VIS đúng là:
50–200 nm: UV xa, 200–400 nm: UV gần, 400–800 nm: VIS
400–800 nm: UV xa, 200–400 nm: UV gần, 50–200 nm: VIS
0–200 nm: UV xa, 200–400 nm: UV gần, 400–900 nm: VIS
400–900 nm: UV xa, 200–400 nm: UV gần, 0–200 nm: VIS
Mối quan hệ giữa A và T theo công thức là:
A = 5
A = 4
A = 6
A = −log T
Cấu tạo của quang phổ tử ngoại gồm mấy bộ phận chính?
4
7
5
6
Bộ phận tạo ánh sáng đơn sắc và bộ phận phát hiện là:
Bộ phận khuếch đại
Cốc chứa mẫu
Bộ phận ghi nhận
Bộ đệm
Hoàn thành câu: Khi một phân tử có hai nhóm mang màu được ngăn cách bởi một nguyên tử C thì độ hấp thụ toàn phần bằng…
Độ hấp thụ của nhóm màu lớn hơn
Hiệu độ hấp thụ của mỗi nhóm màu
Độ hấp thụ của nhóm màu bé hơn
Tổng độ hấp thụ của mỗi nhóm màu
Hoàn thành câu: Khảo sát pH ảnh hưởng đến phổ của mẫu, ta nên dùng… để kiểm soát pH.
Acid
Base
Nước
Hệ đệm
Cấu trúc nào phát huỳnh quang mạnh nhất?
Dị vòng đơn
Đa vòng thơm ngưng tụ
Hydrocacbon no
Hydrocacbon thơm có chức hút điện tử
Hydrocacbon thơm
Hiệu suất lượng tử huỳnh quang là:
Tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử ban đầu
Tất cả đều sai
Tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử bức xạ
Tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử ở trạng thái kích thích
Tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử bị kích thích
Phương pháp đo không tương thích với quang học:
Khúc xạ–khúc xạ kế
Tán xạ–Đo độ hấp thụ
Hấp thụ phân tử–UV-Vis
Phát xạ nguyên tử–IR
Trong quang phổ, năng lượng của bức xạ tỉ lệ nghịch với:
Tần số
Độ dài sóng
Tất cả đúng
Chu kì
Số dao động
Chọn cấu đúng nhất cho vùng IR cơ bản:
Số sóng 4000–400 cm⁻¹, bước sóng 2500–25000 nm
Số sóng 4000–400 cm⁻¹
Bước sóng 2500–25000 nm
Bước sóng 1100–2500 nm
Phổ IR hiện nay ứng dụng chủ yếu trong kiểm nghiệm để:
Xác định cấu trúc
Định lượng
Định tính
Xác định tạp chất
Tất cả đúng
Phổ hấp thụ hồng ngoại là phổ:
Dao động quay
Dao động
Quay thuần túy
Phổ điện tử
Phổ tán xạ
Nồng độ dung dịch hấp thụ C biểu diễn g/100 mL = 1% với L = 1 cm thì độ hấp thụ được gọi là:
Hệ số hấp thụ riêng
Hệ số tỉ lệ
Hệ số hấp thụ mol
Pha loãng 20 lần dung dịch vitamin B12, đo mật độ quang với bề dày cuvet 0,5 cm ở bước sóng 361 nm được A= 0,45. Tính số microgam vitamin B12 có trong 1 ml mẫu ban đầu biết độ hấp thụ riêng bằng 207.
869,56 μg
8,656 μg
0,08656 μg
86,56 μg
Chọn phát biểu sai về kích thích bức xạ và chuyển mức năng lượng của electron.
Phần tử chỉ hấp thụ những bức xạ tương ứng chính xác với biến thiên giữa các mức năng lượng
Hấp thụ năng lượng bức xạ, electron nhảy xa hơn mức cơ bản
Kích thích với mức năng lượng E cao, electron có thể nhảy xa hơn
Kích thích với mức năng lượng E cao hơn nữa, có thể kéo electron ra xa hạt nhân
Trong hồng ngoại, sự hấp thụ của bức xạ chủ yếu gây ra thay đổi nào?
Thay đổi trạng thái dao động của phân tử
Thay đổi các điện tử bên trong vật chất
Thay đổi trạng thái năng lượng các electron hoá trị
Thay đổi trạng thái năng lượng quay
Bước sóng là gì?
Khoảng cách giữa hai dao động lệch pha
Khoảng cách dài nhất giữa hai dao động
Khoảng cách giữa hai dao động cùng pha
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai dao động cùng pha
Vùng IR gần còn gọi là gì?
Balmer
Raman
Lyman
Paschen
Ánh sáng khả kiến, tia UV, IR,… là các dạng khác nhau của bức xạ điện từ, chúng chỉ khác nhau về yếu tố nào?
Độ truyền qua
Độ hấp thụ
Tần số
Năng lượng
Độ dài sóng
Loại đèn thường dùng trong quang phổ huỳnh quang là gì?
Đèn doterium
Đèn xenon
Đèn catod lõm
Đèn tungsten
Vùng IR cơ bản có bước sóng nào?
> 25000 nm
2500 nm – 25000 nm
1100 nm – 2500 nm
375 nm –1100 nm
Vùng phổ hồng ngoại trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng nào?
Tất cả đều sai
> 800 nm
< 400 nm
400 – 800 nm
Vùng khả kiến trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng nào?
> 800 nm
< 400 nm
400 – 800 nm
400 – 500 nm
Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử có xác định được các kim loại kiềm, kiềm thổ không?
Chỉ xác định kiềm thổ
Chỉ xác định kim loại kiềm
Có thể xác định
Không thể xác định
Phổ phát xạ nguyên tử cho phép xác định độ cứng của nước đúng hay sai?
Sai
Đúng
Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử có thể xác định hàm lượng nhỏ hầu hết các ion kim loại trong nước thải?
Đúng
Sai
Sau khi tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tồn tại lâu hơn lân quang?
Đúng
Sai
Phổ huỳnh quang xảy ra ở môi trường rắn, nhiệt độ cao?
Đúng
Sai
Các hợp chất tạo phức càng cua làm cường độ phát huỳnh quang tăng lên so với phân tử chưa tạo phức?
Sai
Đúng
Nguồn sáng trong máy quang phổ huỳnh quang có cường độ mạnh hơn nguồn sáng trong máy quang phổ hấp thụ UV?
Đúng
Sai
Trong máy quang phổ huỳnh quang, bộ phận ngắt tia có vai trò cản chùm tia kích thích đến detector?
Đúng
Sai
Quang phổ huỳnh quang có độ nhạy kém hơn quang phổ UV-Vis do lượng mẫu phải đủ lớn mới có thể phát quang được?
Sai
Đúng
Các hợp chất có vòng thơm, dị vòng ngưng tụ có khả năng phát huỳnh quang?
Sai
Đúng
Nồng độ sử dụng trong định luật Lambert-Beer là nồng độ gì?
Nồng độ mol và nồng độ phần trăm (kl/tt)
Nồng độ mol
Nồng độ molan
Nồng độ đương lượng
Phổ hồng ngoại có thể đo ở dạng mẫu nào?
Tất cả đều được
Mẫu khí
Mẫu rắn ép viên KBr
Mẫu lỏng nguyên chất
Mẫu lỏng dạng dung dịch
Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái quay xuất hiện trong vùng phổ nào?
Tử ngoại và khả kiến
Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản
Hồng ngoại xa
Khả kiến và hồng ngoại gần
Vi sóng và hồng ngoại xa
Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái dao động xuất hiện trong vùng phổ nào?
Vi sóng và hồng ngoại xa
Tử ngoại và khả kiến
Hồng ngoại xa
Khả kiến và hồng ngoại xa
Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản
Quá trình chuyển nội hệ là gì?
Electron chuyển về trạng thái cơ bản S0, phân tử phát huỳnh quang
Phân tử chuyển từ trạng thái S0 sang S1 rồi về trạng thái cơ bản mà không phát xạ
Phân tử ở mức NL cao nhất của trạng thái kích thích chuyển về mức NL thấp nhất
Phân tử chuyển từ trạng thái S1 sang trạng thái T1 rồi trở về S0
Chọn câu đúng về phổ hấp thụ phân tử và phổ phát xạ nguyên tử.
Phổ hấp thụ phân tử là phổ liên tục, phổ hấp thụ nguyên tử là phổ vạch
Phổ hấp thụ phân tử là phổ vạch, phổ hấp thụ nguyên tử là phổ liên tục
Cả hai đều là phổ vạch
Cả hai đều là phổ liên tục
Về mặt định lượng thì phổ hấp thụ nguyên tử có nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử không?
Nhạy hơn
Nhạy bằng
Kém nhạy hơn
Tùy vào nguyên tố và môi trường
Nguồn hóa hơi dùng trong AAS là gì?
Dùng ngọn lửa
Đèn cathode lõm
Đèn không điện cực
Dùng lò graphite (hỗn hợp khí đốt + oxy)
Năng lượng photon của phần phổ có bước sóng ngắn so với phần phổ có bước sóng dài hơn sẽ như thế nào?
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Không xác định được
Lớn hơn
Một dung dịch màu có độ truyền quang T bằng 32,58% thì mật độ quang của dung dịch sẽ có giá trị nào?
0,847
0,784
0,478
0,487
Độ truyền quang của dung dịch KMnO4 ở nồng độ 2,24 μg/ml đo được bằng cuvet có bề dày 1,50 cm là bao nhiêu?
0,487
0,478
0,784
0,847
Dung dịch I2 có màu Dubop cho thấy sẫm. Mẫu sắc của dung dịch I2 cần xác định nồng độ ở bề dày 7,50 cm tương đương với dung dịch I2 có nồng độ 3,75⋅10−4M trong cuvet có bề dày 8,25 cm. Nồng độ của dung dịch I2 cần xác định là bao nhiêu?
4,525·10^{-4} M
4,125·10^{-4} M
4,225·10^-4 M
4,325·10^{-4} M
Quá trình vượt nội hệ là gì trong phát quang phân tử?
Phân tử ở mức năng lượng thấp nhất rời trạng thái kích thích
Electron chuyển về S0, phát huỳnh quang
Chuyển từ S1 sang T1 rồi trở về S0
Chuyển từ S1 sang S0 không phát xạ
Bước sóng phát xạ tối đa của màu đỏ là ở đâu?
Tại phổ phát xạ có cường độ lớn nhất
Tại phổ kích thích có cường độ lớn nhất
Tại phổ kích thích có độ hấp thụ lớn nhất
Tại phổ hấp thụ có độ hấp thụ lớn nhất
Nguyên nhân nào làm sai lệch định luật Beer?
Sự thay đổi pH của dung dịch
Sự có mặt của các ion lạ
Tất cả đều đúng
Mức độ đơn sắc của ánh sáng
Dung dịch có nồng độ 3,15 μg/ml (M = 352) trong cuvet bề dày 1,50 cm với ε=3,14⋅103l⋅cm−1⋅mol−1 . Mật độ quang của dung dịch là bao nhiêu?
0,062
0,052
0,042
0,032
Hệ số hấp thụ phân tử của phức Bitmut(III) với thio re có 9,3⋅103 l·cm^-1·mol^-1. Mật độ quang khi C = 6,2⋅10−5 M trong cuvet 1,00 cm là bao nhiêu?
0,657
0,450
0,757
0,577
Độ truyền quang của phức Bitmut(III) với thio re có ε=9,3⋅103l⋅cm−1⋅mol−1 . Với C=6,2⋅10−5M trong cuvet 1,00 cm, phần trăm truyền qua là bao nhiêu?
18,5 %
32,6 %
26,5 %
22,6 %
Ở khoảng nhiệt độ nào đa số nguyên tử tồn tại ở trạng thái tự do trong phép đo phổ hấp thụ nguyên tử?
200 – 500°C
1500 – 5000°C
500 – 800°C
1500 – 3000°C
Lý do phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử là gì?
Ở bước sóng và nhiệt độ xác định số nguyên tử tự do bị kích thích lớn
Do bước sóng
Ở bước sóng và nhiệt độ xác định số nguyên tử tự do bị kích thích nhỏ
Do nhiệt độ
Độ chính xác của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử có thể đạt được khoảng bao nhiêu?
± 0,5 %
± 0,3 %
± 0,4 %
± 0,1 %
Trong phổ hấp thụ electron khi mẫu đo ở dạng dung dịch, dung môi cần thỏa điều kiện nào?
Không dùng H2O làm dung môi
Hấp thụ ánh sáng trong vùng cần đo
Phản ứng với chất cần đo
Dung môi tinh khiết
Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử không thể xác định nguyên tố nào dưới đây?
Halogen (Cl, Br, I)
Cu
Cr
Ca
Để biểu diễn mối tương quan C và T, tại sao không biểu diễn trực tiếp T theo C mà biểu diễn A theo C?
Vì A phi tuyến nên khó so sánh
Vì T tuyến tính nên dễ tính toán
Vì A theo mũ nên khó tính toán tuyến tính
Vì T theo mũ nên khó tính toán tuyến tính
Kể tên các bộ phận chính của máy quang phổ hấp thụ.
Nguồn sáng–ánh sáng đơn sắc–mẫu–đầu dò
Nguồn sáng–đơn sắc–mẫu–đầu dò–xử lý số liệu
Nguồn sáng–chứa mẫu–đầu dò–xử lý số liệu
Nguồn sáng–đơn sắc–mẫu–chứa mẫu–xử lý số liệu
HPLC là viết tắt của thuật ngữ nào?
Highly pure liquid chromatography
High pressure liquid chromatic method
High level phase liquid chromatography
High performance liquid chromatography
Phân loại phương pháp sắc ký dựa vào nguyên tắc nào?
Dựa trên cơ sở phép tách
Dựa vào cách thức tiến hành
Dựa vào 3 nguyên tắc
Dựa trên trạng thái kết hợp của cấu tử
Pha tĩnh trong hệ thống sắc ký là gì?
Pha không di chuyển
Pha quan trọng nhất
Pha di chuyển
Giá mang pha động
Trong sắc ký, pha động thường là dạng nào?
Khí, lỏng và lỏng siêu tới hạn
Bao gồm khí và lỏng
Luôn luôn là dạng lỏng
Luôn luôn là dạng khí
Thông số sắc ký quan trọng nhất khi định lượng đồng thời hai thành phần bằng phương pháp sắc ký phân bố là gì?
Độ phân giải
Số đĩa lý thuyết
Thời gian lưu
Hệ số bất đối
Cơ sở lý thuyết của sắc ký phân bố là gì?
Trao đổi ion giữa pha
Phân bố giữa hai pha
Hấp phụ trên bề mặt rắn
Khuếch tán trong pha động
Trong hệ thống sắc ký, pha tĩnh là gì?
Pha không di chuyển trong hệ thống
Pha di chuyển dọc theo cột
Pha khí luôn biến thiên theo thời gian
Dung môi rửa giải có áp lực
Trong sắc ký, pha động thường là dạng nào?
Chỉ có hai dạng là khí và rắn
Luôn là khí trong mọi hệ
Khí, lỏng hoặc siêu tới hạn
Luôn là lỏng không đổi
Thông số nào quan trọng nhất khi định lượng đồng thời hai thành phần bằng phương pháp sắc ký?
Độ phân giải giữa hai pic
Số đĩa lý thuyết cao
Hệ số bất đối của pic
Thời gian lưu ổn định
Cơ sở lý thuyết của sắc ký phân bố là gì?
Quá trình phân bố giữa hai pha
Sự chiết liên tục một pha
Sự tách ngược dòng liên tục
Thẩm tích qua màng bán thấm
Chiết là một phương pháp tách dựa vào điều gì?
Chênh lệch hòa tan giữa hai pha
Sự chênh lệch kích thước
Sự tạo phức với pha tĩnh
Khả năng hấp phụ chọn lọc
Phương pháp thẩm thấu là phương pháp tách dựa vào yếu tố nào?
Sự hòa tan mạnh vào pha động
Sự bay hơi chọn lọc của mẫu
Sự di chuyển thấm qua màng
Khả năng tạo liên kết ion
Sắc ký giấy lực nào đóng vai trò quan trọng đến kết quả tách?
Tất cả lực đều sai
Lực liên kết hóa trị
Lực Van der Waals
Lực mao dẫn trong giấy
Số đĩa lý thuyết của một cột sắc ký phản ánh điều gì?
Đại lượng cho động học cột
Đại lượng thay đổi khi tách nhiều
Số lần chiết ngược dòng
Khả năng đánh giá độ tách cột
Hệ số phân bố trong chiết lỏng lỏng là tỉ số nào?
Nồng độ chất tan giữa hai pha cân bằng
Tổng nồng độ chất tan của cả hệ
Nồng độ dung môi trong cả hai pha
Nồng độ chất tan ở trạng thái bão hòa
Cơ chế rây phân tử trong sắc ký là gì?
Tách theo điện tích bề mặt
Tách theo độ phân cực chất tan
Tách theo kích thước phân tử
Tách theo khả năng thấm thấu
Cơ chế hấp phụ trong sắc ký bao gồm quá trình nào?
Hấp phụ và giải hấp phụ trên bề mặt pha tĩnh
Trao đổi ion giữa pha tĩnh và pha động
Giữ lại phân tử do kích thước lớn
Khuếch tán qua màng chọn lọc
Cơ chế chủ yếu trong sắc ký là sự tách dựa trên điều gì?
Khả năng giữ lại phân tử lớn
Tính chất ion của dung môi
Trao đổi giữa pha tĩnh và pha động
Kích thước hạt của pha tĩnh
Trong sắc ký ái lực, yếu tố tách chính là gì?
Giữ các phân tử lớn trên pha tĩnh
Khả năng thấm thấu của phân tử
Tương tác đặc hiệu ligand–chất tan
Kích thước hạt pha tĩnh
Yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp chiết quang gồm yếu tố nào?
Chỉ phụ thuộc vào kích thước
Tạo cặp ion và áp suất
Thời gian chiết và nhiệt độ
pH môi trường và dung môi
Tính hấp phụ của silica gel được quyết định chủ yếu bởi thành phần nào?
Các nhóm OH trên bề mặt
Các nhóm phân tử khác
Bản chất toàn bộ hạt
Độ ẩm của silica gel
Hệ số bất đối T của một pic nên nằm trong khoảng nào để chấp nhận?
1.5 ≤ T ≤ 3.0 là chuẩn
0.2 ≤ T ≤ 0.6 là tốt
T ≥ 2.0 là tối ưu
0.8 ≤ T ≤ 1.2 là phù hợp
Phân loại các phương pháp sắc ký dựa theo nguyên tắc nào?
Cách thức tiến hành mẫu
Cơ sở phép tách vật lý
Trạng thái kết hợp cấu tử
Nguyên tắc tách chất áp dụng
Trong hệ sắc ký, pha quan trọng nhất là gì?
Pha khí luôn chi phối
Không có pha quan trọng nhất
Pha động quyết định tất cả
Pha tĩnh giữ vai trò duy nhất
Sắc ký lỏng hiệu năng cao viết tắt là gì?
HPLC theo tiếng Anh
HLPC theo thói quen
LCMS là đúng nhất
HPCL theo tiếng Việt
Sắc ký giấy thường dùng để tách loại phân tử nào?
Protein kích thước lớn khỏi hỗn hợp muối
Khí trơ hòa tan trong dung môi
Hydrocacbon không phân cực
Các ion kim loại nặng trong nước
Cơ chế phân bố trong sắc ký là sự khác nhau của phân bố giữa hai pha của chất tan trong hệ hai pha không hòa trộn. Phát biểu nào đúng?
Sai, dựa trên đẳng nhiệt hấp phụ
Đúng, dựa trên phân bố khác nhau
Sai, dựa trên phản ứng hóa học
Sai, dựa trên khuếch tán đồng đều
Trong sắc ký lỏng pha thường là sắc ký thuận, trong đó pha tĩnh phân cực hơn pha động. Điền khuyết thích hợp.
pha tĩnh phân cực hơn pha động
pha động phân cực hơn pha tĩnh
pha tĩnh kỵ nước hơn pha động
hai pha có độ phân cực bằng nhau
Cơ sở lý thuyết của sắc ký là gì?
Sự phân chia nghịch dòng liên tục
Sự phân chia nghịch dòng từng đoạn
Quá trình phân bố giữa hai pha
Sự chiết lỏng–lỏng nhiều lần
Độ rộng của dải và năng suất đài phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Hệ số phân chia của chất
Bản chất chất tan và dung môi
Số bước chiết tách trong hệ
Tốc độ dòng và áp suất
Tại sao một pic thường có đuôi? Chọn nguyên nhân chính.
Do ảnh hưởng của cột
Do nền tín hiệu dao động
Do thiết bị bất đối phía sau
Do hiện tượng kéo của tạp chất
Phương trình Van Deemter có dạng H = A + B/u + C·u. Ý nghĩa của u trong phương trình là gì?
Hằng số khuếch tán dọc
Hệ số kháng chuyển khối
Chiều cao đĩa lý thuyết
Vận tốc pha động qua cột
Trong phép tách A và B, thời gian lưu lần lượt 15,82 phút và 17,10 phút; độ rộng pic A và B là 0,98 và 1,19; chiều dài cột 30 cm. Thời gian chiết là 87 giây. Số đĩa lý thuyết trung bình của cột gần nhất với giá trị nào?
7473 đĩa lý thuyết
3754 đĩa lý thuyết
3737 đĩa lý thuyết
7508 đĩa lý thuyết
Cho chiều cao đĩa lý thuyết H xấp xỉ 8,03·10⁻³ cm, 7,99·10⁻³ cm, 1,60·10⁻² cm, và 1,61·10⁻² cm cho các điều kiện khác nhau. Giá trị nào thể hiện hiệu năng cột tốt nhất?
7,99·10⁻³ cm nhỏ nhất
1,60·10⁻² cm nhỏ nhất
8,03·10⁻³ cm nhỏ nhất
1,61·10⁻² cm nhỏ nhất
Hệ số phân bố K giữa pha tĩnh và pha động có thể viết như thế nào?
K = k'·VS / VM
Cả ba biểu thức đều đúng
K = CS / CM
K = k'·VM / VS
Công thức tính độ phân giải Rs giữa hai pic nào là đúng?
Rs = √N/4 · (α−1)/α · (k'B/(1+k'B))
Rs = √N/4 · (α−1)/α · (k'A/(1+k'A))
Rs = √N/4 · (α+1)/α · (k'B/(1+k'B))
Rs = √N/4 · (α+1)/α · (k'A/(1+k'A))
Phân loại pha rắn trong chiết pha rắn (SPE) nào là đúng?
Pha không liên kết, pha thuận, pha đảo
Pha liên kết, pha thuận, pha đảo
Pha thuận, pha đảo, nhựa trao đổi ion
Pha liên kết, pha không liên kết, nhựa trao đổi ion
Trong sắc ký giấy, lựa chọn đúng về pha tĩnh và pha động.
Pha tĩnh chất lỏng, pha động chất rắn
Pha tĩnh chất rắn, pha động chất lỏng
Pha động dầu Silicon hoặc paraffin
Pha tĩnh Cellulose tinh khiết
Trong sắc ký lớp mỏng, hệ nào phổ biến?
SK lỏng–pha liên kết
SK lỏng–lỏng
SK lỏng–rắn
SK khí–lỏng
Trong sắc ký lớp mỏng, pha động là dung môi, pha tĩnh là silicagen. Khẳng định nào đúng?
Đúng, dung môi di chuyển
Sai, pha động là silicagen
Sai, pha tĩnh là dung môi
Sai, cả hai là dung môi
Bề mặt bên trong mao quản silica chứa nhóm silanol (Si–OH). Phát biểu nào đúng?
Sai, chỉ chứa nhóm methyl
Sai, chỉ chứa nhóm amine
Đúng, tạo điện tích âm
Sai, không có nhóm chức
Nguyên tắc điện di trong mao quản: tốc độ phụ thuộc vào độ điện di. Phát biểu đúng là gì?
Đúng, tốc độ khác nhau theo linh độ
Sai, chỉ phụ thuộc nhiệt độ
Sai, chỉ phụ thuộc pH
Sai, mọi phân tử cùng tốc độ
Trong điện di mao quản, ion dương di chuyển nhanh hơn dòng EOF. Mệnh đề nào đúng?
Sai, ion dương chậm hơn EOF
Đúng, ion dương vượt EOF
Sai, không có EOF
Sai, tốc độ bằng EOF
Khác biệt giữa điện di mao quản và điện di cổ điển là sự xuất hiện của dòng điện thẩm (EOF). Chọn phát biểu đúng.
Sai, EOF không ảnh hưởng
Đúng, có EOF xuất hiện
Sai, cả hai không có EOF
Sai, chỉ cổ điển có EOF
Thứ tự ra của phân tử trong điện di mao quản: đầu tiên cation, tiếp theo trung hòa, cuối cùng anion. Khẳng định nào đúng?
Sai, trung hòa ra sau cation
Sai, anion ra trước
Đúng, do chiều EOF
Sai, cation ra cuối
Trong các kiểu tách sắc ký sau, kiểu nào chỉ dùng định tính vì hiệu ứng tách kém?
Không có kiểu nào
Sắc ký hình tròn
Sắc ký đi xuống
Sắc ký đi lên
Trong HPLC, tách hỗn hợp trên cột nhồi bằng hạt kích thước nào là phù hợp nhất?
≤10 micromet phổ biến
≤5 micromet hiệu năng cao
Hạt nhựa anionid chuyên dụng
Hạt nhựa cationid chuyên dụng
Trong HPLC, để định lượng người ta thường dựa vào thông số nào?
Chiều cao và diện tích pic
Thời gian lưu chính xác
Số đĩa lý thuyết của cột
Hệ số phân bố K
Nhược điểm chung của HPLC là hệ làm việc dưới áp suất cao, pha động có thể bay hơi và độc. Phát biểu nào đúng?
Sai, pha động luôn nước
Sai, áp suất rất thấp
Đúng, cần an toàn cao
Sai, không có nguy cơ độc
Máy sắc ký khí đầu tiên ra đời vào năm nào?
1955
1957
1959
1943
Ưu điểm của HPLC so với quang phổ UV-VIS, chuẩn độ thể tích, chuẩn độ điện thế, ngoại trừ
Thiết bị rẻ tiền, dễ vận hành
Áp dụng được hầu hết các chất
Độ chính xác, độ đúng cao, đáp ứng yêu cầu định lượng
Ưu tiên hàng đầu trong định lượng hỗn hợp nhiều thành phần
Độ nhạy cao
Các thông số sắc ký đặc trưng cho HPLC
tR, RS, S, As, N, K
vR, RS, S, As, N, K
tR, RS, S, As, N, K, A
L, RS, S, As, N, K
tR, vR, RS, As, N, K
Trong các cơ chế của sắc ký lớp mỏng (SKLM), cơ chế nào chiếm ưu thế
Hấp phụ
Phân bố
Trao đổi ion
Rây phân tử
Bộ phận sắc kí của máy sắc kí khí gồm có
Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung, cột, đầu dò, khuếch đại phổ
Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột
Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột, đầu dò, khuếch đại phổ
Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung
Sắc kí khí – lỏng và sắc kí khí – rắn khác nhau bởi
Pha động
Phương pháp định lượng
Đầu dò
Pha tĩnh
Trong sắc kí khí (GC), pha động và pha tĩnh tương tác với nhau theo cơ chế
Hấp phụ
Trao đổi ion
Phân bố
Rây phân tử
Cơ chế chủ yếu của sắc ký lớp mỏng là
Sắc ký hấp phụ
Sắc ký ái lực
Sắc ký rây phân tử
Sắc ký phân bố
Sắc ký trao đổi ion
Cấu hình một máy HPLC theo thứ tự gồm
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, bộ phận tiêm mẫu, lọc tiền cột, cột sắc kí, đầu dò, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, bộ phận tiêm mẫu, lọc tiền cột, cột sắc kí, bộ phận tiêm mẫu, đầu dò, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, đầu dò, bộ phận tiêm mẫu, lọc tiền cột, cột sắc kí, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, bộ phận tiêm mẫu, đầu dò, lọc tiền cột, cột sắc kí, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Sử dụng lọc tiền cột trong HPLC để
Tăng khả năng tách của các cấu tử
Bảo vệ cột sắc kí, loại bỏ tạp chất gây nghẽn cột
Giảm thời gian chạy sắc kí
Tăng độ phân giải
Sắc kí lỏng hiệu năng cao pha đảo là sắc kí
Pha tĩnh kém phân cực, pha động là một dung môi không phân cực
Được dùng trong sắc kí rây phân tử
Được dùng trong sắc kí trao đổi ion
Pha tĩnh phân cực, pha động là dung môi phân cực
