wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức vật chất cao nhất trong quá trình tiến hóa của con người là gì?

a)

Tim

b)

Não bộ

c)

Dạ dày

d)

Mạch máu

2.

Sự nảy sinh tâm lí về phương diện loài gắn với sinh vật có kiểu thần kinh gì?

a)

Sinh vật chưa có hệ thần kinh

b)

Sinh vật có hệ thần kinh lưới

c)

Sinh vật có hệ thần kinh máu

d)

Sinh vật có hệ thần kinh ống

3.

Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:

a)

Bẩm sinh và di truyền

b)

Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường

c)

Sự lĩnh hội nền văn hóa xã hội

d)

Tự nhận thức, tự giáo dục

4.

Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền giữ vai trò gì?

a)

Khả năng tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm của thế hệ trước

b)

Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người

c)

Quyết định đến sự phát triển tâm lí con người

d)

Điều kiện để cá nhân tồn tại được trong môi trường sống luôn thay đổi

5.

Cơ sở sinh lí thần kinh của các bản năng ở con người là?

a)

Các phản xạ có điều kiện

b)

Các phản xạ không điều kiện

c)

Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh

d)

Hoạt động của các trung khu thần kinh

6.

Khi vỏ não có một điểm hưng phấn và ức chế nào đó thì quá trình hưng phấn, ức chế đó không dừng lại điểm đó mà sẽ lan tỏa xung quanh; sau đó trong những điều kiện bình thường chúng lại tập trung vào một nơi nhất định. Kết luận này rút ra từ quy luật nào của hoạt động thần kinh cấp cao?

a)

Quy luật hoạt động theo hệ thống

b)

Quy luật lan tỏa và tập trung

c)

Quy luật cảm ứng qua lại

d)

Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

7.

Quy luật hoạt động theo hệ thống của vỏ não thể hiện rõ nhất qua hiện tượng nào sau đây?

a)

Khi gặp kích thích mạnh, con người có phản ứng bất ngờ

b)

Một chuỗi phản xạ có điều kiện diễn ra theo thứ tự lặp lại nhiều lần, tạo nên thói quen

c)

Một kích thích gây hưng phấn lan rộng sang các vùng khác trong vỏ não

d)

Một hành động được thực hiện nhờ sự phối hợp của nhiều cơ quan giác quan

8.

Những ký hiệu tượng trưng (tiếng nói, chữ viết, …) về sự vật hiện tượng khách quan được phản ánh vào đầu óc con người là hệ thống tín hiệu thứ mấy?

a)

Hệ thống tín hiệu thứ nhất

b)

Hệ thống tín hiệu thứ hai

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

9.

Phản xạ có điều kiện là:

a)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi

b)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi

c)

Phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể, được hình thành do quá trình luyện tập để thích ứng với môi trường luôn thay đổi

d)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với các tác nhân kích thích trong môi trường

10.

Phản ảnh tâm lí đầu tiên thể hiện bản năng của con người là:

a)

Sợ hãi

b)

Vui vẻ

c)

Hạnh phúc

d)

Đau khổ

11.

Trong phản ảnh tâm lý, hệ thống tín hiệu thứ hai đóng vai trò gì?

a)

Cơ sở sinh lý của tư duy

b)

Cơ sở sinh lý của bộ não

c)

Tín hiệu của sự vật và hiện tượng khách quan

d)

Cơ sở của quá trình hưng phấn và ức chế

12.

Ở lứa tuổi sinh viên, hoạt động chủ đạo tạo nên sự phát triển tâm lý của cá nhân là gì?

a)

Hoạt động vui chơi

b)

Hoạt động học tập

c)

Hoạt động lao động

d)

Hoạt động xã hội

13.

“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên”. Câu thơ trên đề cập tới vai trò của yếu tố nào trong sự hình thành, phát triển nhân cách?

a)

Di truyền

b)

Văn hóa gia đình

c)

Giáo dục

d)

Hoạt động và giao tiếp

14.

Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, người ta thường căn cứ vào:

a)

Các hoạt động mà cá nhân tham gia

b)

Những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì

c)

Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó

d)

Tuổi đời của cá nhân

15.

Để định hướng, điều khiển, điều chỉnh việc hình thành các phẩm chất tâm lí của cá nhân, điều quan trọng nhất là:

a)

Tổ chức cho cá nhân thực hiện các hoạt động và giao tiếp tích cực

b)

Tạo ra môi trường sống lành mạnh, phong phú

c)

Đảm bảo các điều kiện vật chất hiện đại giúp cá nhân phát triển

d)

Cá nhân tự tổ chức quá trình tiếp nhận các tác động của môi trường sống để hình thành cho mình các phẩm chất tâm lí mong muốn

16.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là gì?

a)

Bẩm sinh – di truyền

b)

Văn hóa gia đình

c)

Hoạt động và giao tiếp

d)

Giáo dục của nhà trường

17.

Trong tâm lí học, khái niệm hoạt động được hiểu là gì?

a)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cho con người

b)

Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thỏa mãn các nhu cầu của cá nhân

c)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về khách thể và chủ thể

d)

Những phản xạ không điều kiện của con người khi tiếp xúc với thế giới

18.

Động cơ của hoạt động là gì?

a)

Đối tượng của hoạt động

b)

Cấu trúc tâm lí bên trong của chủ thể

c)

Khách thể của hoạt động

d)

Bản thân quá trình hoạt động

19.

Đối tượng của hoạt động là gì?

a)

Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động

b)

Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động

c)

Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động

d)

Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân

20.

Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi một chủ thể nhất định. Nội dung trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động?

a)

Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng

b)

Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể

c)

Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích

d)

Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

21.

Xét về phương diện cá nhân, hoạt động được phân loại thành:

a)

Hoạt động biến đổi, nhận thức, định hướng giá trị và giao lưu

b)

Hoạt động vui chơi, học tập, lao động và xã hội

c)

Hoạt động lý luận, thực tiễn

d)

Hoạt động tay chân và trí óc

22.

Xét về phương diện sản phẩm, hoạt động được phân loại thành:

a)

Hoạt động cá nhân, nhóm và cộng đồng

b)

Hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận

c)

Hoạt động vui chơi, lao động và học tập

d)

Hoạt động trực tiếp và gián tiếp

23.

Hoạt động chủ đạo là hoạt động có đặc điểm sau: 1) Có đối tượng mới lạ tham gia; 2) Chiếm nhiều thời gian và tâm trí của chủ thể nhất; 3) Ảnh hưởng quyết định đối với sự phát triển tâm lý của chủ thể; 4) Quy định tính chất của các hoạt động khác của chủ thể; 5) Tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 5

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 5

24.

Khái niệm giao tiếp trong tâm lí học được định nghĩa là:

a)

Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau

b)

Hoạt động trao đổi ngôn ngữ giữa các cá nhân để nắm bắt thông tin

c)

Giao tiếp là hoạt động truyền thông tin một chiều giữa người với người

d)

Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau

25.

Hãy cho biết trường hợp nào trong số những trường hợp sau là giao tiếp? 1) Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau; 2) Hai em học sinh đang truy bài; 3) Một em bé đang đùa giỡn với con mèo; 4) Hai vệ tinh nhân tạo phát và thu tín hiệu; 5) Một học sinh đang gửi email cho giáo viên; 6) Giáo viên đang giảng bài trên lớp. Chọn phương án:

a)

1, 3, 4

b)

2, 5, 6

c)

3, 4, 6

d)

1, 2, 5

26.

Trường hợp nào dưới đây được xếp vào giao tiếp?

a)

Cô giáo đang giảng bài trên lớp

b)

Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên

c)

Đàn khỉ gọi bầy để phát tín hiệu cho nhau

d)

Em bé vuốt ve, trò chuyện với chú mèo

27.

Nhận định nào sau đây đúng về tính chất của giao tiếp?

a)

Giao tiếp chỉ mang tính xã hội vì nó do xã hội hình thành và chi phối.

b)

Giao tiếp chỉ mang tính cá nhân vì mỗi người có cách giao tiếp riêng.

c)

Giao tiếp không chịu ảnh hưởng bởi văn hóa hay hoàn cảnh xã hội.

d)

Giao tiếp vừa mang tính xã hội vừa mang tính cá nhân.

28.

Nếu một người tách biệt hoàn toàn khỏi xã hội, không nói chuyện, không tiếp xúc với ai trong thời gian dài, điều gì có thể xảy ra với họ?

a)

Họ có thể mất dần khả năng biểu đạt, thậm chí rối loạn tâm lý vì đói giao tiếp.

b)

Họ sẽ gặp khó khăn về kỹ năng làm việc vì thiếu môi trường làm việc.

c)

Họ sẽ có điều kiện để bộc lộ các phẩm chất và năng lực cá nhân.

d)

Họ sẽ không có môi trường để bộc lộ cảm xúc với nhau.

29.

Loại giao tiếp không bị ràng buộc bởi các nghi thức mà dựa vào tính tự nguyện, tự giác, được gọi là:

a)

Giao tiếp ngôn ngữ.

b)

Giao tiếp phi ngôn ngữ.

c)

Giao tiếp chính thức.

d)

Giao tiếp không chính thức.

30.

Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:

a)

Giao tiếp trực tiếp.

b)

Giao tiếp chính thức.

c)

Giao tiếp không chính thức.

d)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ.

31.

Giao tiếp giữa giáo viên và học sinh là hình thức giao tiếp nào theo cách phân loại quy cách giao tiếp?

a)

Giao tiếp không chính thức.

b)

Giao tiếp gián tiếp.

c)

Giao tiếp vật chất.

d)

Giao tiếp chính thức.

32.

Giao tiếp không chỉ bộc lộ cảm xúc mà còn tạo ấn tượng, cảm xúc mới giữa các chủ thể. Giao tiếp thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Chức năng thông tin

b)

Chức năng cảm xúc

c)

Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau

d)

Chức năng điều chỉnh hành vi

33.

Chức năng cảm xúc của giao tiếp được thể hiện rõ nhất khi nào?

a)

Khi con người truyền đạt tri thức, kinh nghiệm cho nhau.

b)

Khi các chủ thể đánh giá hành vi của nhau để điều chỉnh hành vi.

c)

Khi con người bộc lộ cảm xúc và tạo ra cảm xúc mới trong quan hệ với người khác.

d)

Khi các chủ thể thực hiện hành vi theo thể chế xã hội quy định.

34.

Trong giao tiếp mỗi chủ thể tự bộc lộ quan điểm, tư tưởng, thái độ của mình; các chủ thể khác có thể nhận thức được về nhau và đánh giá lẫn nhau. Nội dung trên thể hiện giao tiếp thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Chức năng thông tin

b)

Chức năng cảm xúc

c)

Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau

d)

Chức năng điều chỉnh hành vi

35.

Qua giao tiếp, con người trao đổi, truyền đạt tri thức, kinh nghiệm với nhau. Giao tiếp thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Chức năng thông tin

b)

Chức năng cảm xúc

c)

Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau

d)

Chức năng điều chỉnh hành vi

36.

Cấu trúc của hoạt động xét về mặt “đơn vị thao tác” bao gồm các thành tố:

a)

Động cơ – Mục đích – Phương tiện.

b)

Hoạt động – Hành động – Thao tác.

c)

Hoạt động – Mục đích – Thao tác.

d)

Hoạt động – Thao tác – Sản phẩm.

37.

Cấu trúc của hoạt động xét về mặt “nội dung đối tượng” gồm các thành tố:

a)

Động cơ – Mục đích – Phương tiện.

b)

Hoạt động – Hành động – Thao tác.

c)

Hoạt động – Mục đích – Thao tác.

d)

Hoạt động – Thao tác – Sản phẩm.

38.

Trong học tập tôi là phải chiếm lĩnh được các tri thức khoa học, các kĩ năng và kĩ xảo nghề nghiệp. Điều này thể hiện đặc điểm nào của hoạt động học tập?

a)

Tính đối tượng

b)

Tính chủ thể

c)

Tính khách thể

d)

Tính gián tiếp

39.

Giao tiếp bằng ngôn ngữ, giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ và giao tiếp bằng vật chất. Sự phân chia giao tiếp thành 3 loại trên là căn cứ vào:

a)

phương tiện giao tiếp

b)

khoảng cách giao tiếp

c)

quy cách giao tiếp

d)

Cả ba câu đều đúng

40.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức con người là:

a)

Giáo dục

b)

Bẩm sinh di truyền

c)

Môi trường

d)

Hoạt động và giao tiếp

41.

Những trường hợp trẻ em do bị thú rừng nuôi nên đã mất hẳn bản tính người là do?

a)

Trẻ không có môi trường sống thích hợp.

b)

Trẻ không được chăm sóc và giáo dục chu đáo.

c)

Trẻ không được tham gia hoạt động và giao tiếp với con người.

d)

Trẻ thích ứng với cuộc sống núi rừng từ nhỏ.

42.

Nghiên cứu cho thấy, ở người cao tuổi, việc giảm dần trách nhiệm và ngừng tham gia các hoạt động xã hội dễ gây rối loạn và phá vỡ nhân cách, dẫn đến nhiều biến đổi tiêu cực, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe như các bệnh tim mạch. Ngược lại, duy trì kết nối với cuộc sống giúp bảo vệ nhân cách đến cuối đời. Mối liên hệ nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động.

b)

Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp.

c)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

d)

Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp.

43.

Tại sao nói giao tiếp là một dạng đặc biệt của hoạt động?

a)

Vì giao tiếp chỉ có trong các hoạt động ngôn ngữ.

b)

Vì giao tiếp có kết quả cụ thể giống như hoạt động.

c)

Vì giao tiếp có cấu trúc, phương tiện giống hoạt động và diễn ra qua hành động cụ thể.

d)

Vì giao tiếp là hoạt động bẩm sinh của con người.

44.

Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp?

a)

Giao tiếp chỉ là một phần nhỏ trong hoạt động.

b)

Hoạt động và giao tiếp hoàn toàn tách biệt, không liên quan đến nhau.

c)

Giao tiếp và hoạt động là hai mặt không thể thiếu của cuộc sống con người.

d)

Chỉ có hoạt động mới ảnh hưởng đến tâm lý, giao tiếp thì không.

45.

Trường hợp nào dưới đây, hoạt động là điều kiện để thực hiện giao tiếp?

a)

Hai công nhân phối hợp nhau lắp ráp thiết bị.

b)

Một học sinh giơ tay phát biểu trong lớp học.

c)

Một người dùng cử chỉ, điệu bộ để biểu đạt cảm xúc.

d)

Một nhóm bạn cùng thảo luận kế hoạch đi chơi.

46.

Câu ca dao “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thể hiện vai trò của yếu tố nào đối với sự hình thành và phát triển tâm lý cá nhân?

a)

Tâm lý con người luôn phát triển qua tính tích cực hoạt động.

b)

Tâm lý con người mang tính cá nhân chủ quan.

c)

Tâm lý người mang tính bẩm sinh, di truyền từ bố mẹ.

d)

Tâm lý con người được hình thành từ sự quan sát và bắt chước.

47.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vai trò của giáo dục trong sự phát triển tâm lý người được hiểu như thế nào?

a)

Giáo dục là một trong nhiều yếu tố phụ trợ, không đóng vai trò chủ đạo.

b)

Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển tâm lý con người.

c)

Giáo dục chỉ tác động đến nhận thức, không ảnh hưởng đến nhân cách.

d)

Giáo dục chỉ cần thiết trong giai đoạn đầu đời của con người.

48.

Trong buổi sinh hoạt lớp, Lan trình bày ý kiến trước lớp, sau đó lớp chia nhóm thảo luận và các nhóm cử đại diện trình bày. Tình huống trên thể hiện các hình thức giao tiếp nào dưới đây?

a)

Chỉ có giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân.

b)

Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm và nhóm với nhóm.

c)

Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm, nhóm với cộng đồng và cá nhân với cá nhân.

d)

Giao tiếp giữa nhóm với cộng đồng và giữa cá nhân với cộng đồng.

49.

Khi thấy bạn đạt giải cao trong cuộc thi, Minh chạy đến ôm chầm lấy bạn và nói: “Tớ tự hào về cậu lắm!”. Tình huống này, giao tiếp thực hiện chức năng chính nào?

a)

Chức năng thông tin

b)

Chức năng điều chỉnh hành vi

c)

Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau

d)

Chức năng cảm xúc