wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 1 giải phẫu

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Giới hạn trên của ổ bụng là

a)

Cơ hoành

b)

Đốt sống ngực số 8

c)

Bờ trên gan

d)

2 đáy phổi

2.

Giới hạn dưới của ổ bụng là

a)

Hai gai chậu trước trên

b)

Đường thẳng ngang qua rốn

c)

Bờ dưới đại tràng

d)

Hai cánh chậu

3.

Để phân khu vùng bụng cần kẻ

a)

Ba đường thẳng đứng

b)

Bốn đường chéo

c)

Hai đường thẳng ngang

d)

Một đường giữa

4.

Bụng được chia thành

a)

7 vùng

b)

8 vùng

c)

9 vùng

d)

12 vùng

5.

Phần trên dạ dày thông với

a)

Tá tràng

b)

Đại tràng

c)

Thực quản

d)

Khí quản

6.

Phần dưới dạ dày thông với

a)

Đại tràng

b)

Thực quản

c)

Khí quản

d)

Tá tràng

7.

Vị trí của dạ dày tương ứng với vùng

a)

Trung vị

b)

Thượng vị

c)

Hạ vị

d)

Vùng hạ sườn trái

8.

Dung tích bình thường của dạ dày người trưởng thành là

a)

3 – 4 lít

b)

1 - 2 lít

c)

5 – 6 lít

d)

7 – 8 lít

9.

Đầu trên dạ dày là lỗ

a)

Môn vị

b)

Thượng vị

c)

Hạ vị

d)

Tâm vị

10.

Đầu dưới dạ dày là lỗ

a)

Môn vị

b)

Thượng vị

c)

Hạ vị

d)

Tâm vị

11.

Giới hạn trên của phình vị to dạ dày là

a)

Xương sườn IV bên trái

b)

Xương sườn V bên trái

c)

Xương sườn VI bên trái

d)

Xương sườn VII bên trái

12.

Mặt sau dạ dày liên quan với

a)

Gan

b)

Thận trái

c)

Hỗng tràng

d)

Tụy

13.

Đặc điểm của lỗ tâm vị dạ dày là

a)

Cơ thắt vòng rất mạnh

b)

Lớp cơ chéo dày đặc

c)

Tập trung nhiều thụ thể cảm giác

d)

Có một nếp van đậy không kín

14.

Đặc điểm của lỗ môn vị dạ dày là

a)

Lớp cơ chéo dày đặc

b)

Cơ thắt vòng rất mạnh

c)

Tập trung nhiều thụ thể cảm giác

d)

Có một nếp van đậy không kín

15.

Cấu tạo dạ dày có

a)

4 lớp

b)

3 lớp

c)

2 lớp

d)

5 lớp

16.

Lớp cơ dọc của dạ dày được phân bố

a)

Ở lớp ngoài

b)

Ở lớp giữa

c)

Ở lớp trong

d)

Xen kẽ

17.

Lớp cơ vòng của dạ dày được phân bố

a)

Ở lớp ngoài

b)

Ở lớp giữa

c)

Ở lớp trong

d)

Xen kẽ

18.

Lớp cơ chéo của dạ dày được phân bố

a)

Ở lớp ngoài

b)

Ở lớp giữa

c)

Ở lớp trong

d)

Xen kẽ

19.

Phần trên của ruột non còn gọi là

a)

Hỗng tràng

b)

Hồi tràng

c)

Kết tràng

d)

Tá tràng

20.

Phần dưới của ruột non còn gọi là

a)

Hỗng tràng

b)

Hồi tràng

c)

Kết tràng

d)

Tá tràng

21.

Tá tràng là đoạn nối giữa

a)

Hỗng tràng và hồi tràng

b)

Thực quản và dạ dày

c)

Dạ dày và hỗng tràng

d)

Đại tràng và hồi tràng

22.

Hình thể ngoài của tá tràng có hình

a)

Chữ J

b)

Chữ L

c)

Chữ C

d)

Chữ D

23.

Trẻ em dễ bị lồng ruột và xoắn ruột là do

a)

Mạc treo của trẻ em ngắn và hẹp

b)

Mạc treo của trẻ em dài và rộng

c)

Mạc treo của trẻ em ngắn và rộng

d)

Mạc treo của trẻ em dài và hẹp

24.

Mao tràng là những nhú nổi lên của niêm mạc

a)

tràng

b)

Tiểu tràng

c)

Đại tràng

d)

Trực tràng

25.

Mảng Paye có nhiều nhất là ở

a)

Đoạn cuối ruột non

b)

Đoạn đầu ruột non

c)

Đoạn giữa ruột non

d)

Xen kẽ trong lớp cơ ruột non

26.

Van BAUHIN nằm ở

a)

Lỗ hỗng tràng đổ vào manh tràng

b)

Lỗ tá tràng đổ vào manh tràng

c)

Lỗ trực tràng đổ vào manh tràng

d)

Lỗ hồi tràng đổ vào manh tràng

27.

Manh tràng (ruột tịt) là

a)

Đoạn giữa của đại tràng

b)

Đoạn đầu của trực tràng

c)

Đoạn cuối của đại tràng

d)

Đoạn trực tràng

28.

Ruột thừa là cấu trúc thuộc

a)

Đại tràng

b)

Hồi tràng

c)

Hỗng tràng

d)

Trực tràng

29.

Khi nhai kỹ cơm có vị ngọt là do

a)

Enzym Protease

b)

Enzym Lipase

c)

Enzym Amylaza

d)

Enzym Bromelain

30.

Thực quản có chức năng tiết 

a)

Enzym Amylaza

b)

Chất nhầy

c)

Acid HCl

d)

Enzym Protease

31.

Vì sao khi nuốt, thức ăn không lọt vào đường hô hấp

a)

Lưỡi gà đóng đường mũi

b)

Sụn nắp thanh quản đậy mũi hầu

c)

Sụn nắp thanh quản đậy vòm họng

d)

Lưỡi gà đóng đường thanh khí quản

32.

Viên ăn được đẩy xuống dạ dày là nhờ

a)

Hoạt động của lưỡi

b)

Ezym amylaza

c)

Làn sóng thực quản

d)

Acid thành thực quản

33.

Amylaza có tác dụng thủy phân tinh bột chín thành

a)

Đường Glucose

b)

Đường Maltose

c)

Đường Lactose

d)

Đường Galactose

34.

Nhũ trấp là

a)

Thức ăn được nhào trộn với nước bọt ở miệng

b)

Thức ăn được nhào trộn với dịch tiết của dạ dày

c)

Thức ăn được nhào trộn với chất nhầy ở thực quản

d)

Thức ăn được nhào trộn với dịch mật ở tá tràng

35.

Nhũ trấp có tác dụng

a)

Mở hang vị

b)

Đóng nắp thanh quản

c)

Đóng vòm họng

d)

Mở môn vị

36.

Ở người trưởng thành khỏe mạnh, thức ăn qua hết dạ dày xuống ruột tá sau

a)

6-7h

b)

7-12h

c)

4-5h

d)

10-15h

37.

Men Pepsin có tác dụng

a)

Thủy phân các tinh bột

b)

Thủy phân các Lipid

c)

Thủy phân các Protein

d)

Thủy phân các Vitamin

38.

Bệnh nhân bị tắc mật thường hay xuất huyết dưới da là do

a)

Thiếu vitamin K

b)

Thiếu vitamin D

c)

Thiếu vitamin E

d)

Thiếu vitamin A

39.

Các vi khuẩn ruột già có chức năng tổng hợp

a)

Vitamin D

b)

Vitamin A

c)

Vitamin C

d)

Vitamin B

40.

Ruột non thuận lợi cho sự hấp thu nhờ

a)

Diện tích hấp thu hẹp

b)

Thức ăn ở lại ruột non trong thời gian ngắn

c)

Niêm mạc có nhiều mao tràng

d)

Thức ăn chưa bị phân giải hoàn toàn

 

41.

Có thể chích abcès gan và sinh thiết ở mặt sau vì 

a)

Không có màng bụng phủ

b)

Dễ chích từ sau lưng

c)

Lớp mỡ dưới da mỏng

d)

Lớp cơ ít

42.

Glucose được dự trữ ở gan dưới dạng

a)

Mỡ

b)

Glucocodein

c)

GLucotinoit

d)

Glycogen

43.

Bệnh nhân tổn thương gan có thể chết vì

a)

Ngộ độc

b)

Rối loạn nhịp tim

c)

Tắc mạch

d)

Suy tủy

 

44.

Hầu hết các vitamin tan trong dầu được dự trữ ở

a)

Gan

b)

Thận

c)

Tụy

d)

Lớp mỡ dưới da

45.

Chức năng ngoại tiết của tụy là

a)

Tiết dịch Insulin

b)

Tiết dịch Glucagon

c)

Tiết dịch Adrenalin

d)

Tiết dịch tụy

46.

Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, nhập viện vì đột ngột đau bụng dữ dội, xoay vặn người, gập ưỡn bụng bớt đau, tiêu tiểu bình thường, bệnh nhân có thể bị

a)

Tắc ruột

b)

Áp xe ruột thừa

c)

Áp xe gan

d)

Sỏi ống mật chủ

47.

Bệnh nhân nam, 85 tuổi, nhập viện vì đau bụng từng cơn, ngoài cơn đau hoàn toàn bình thường, 3 ngày nay chưa đi tiêu, bệnh nhân có thể bị

a)

Tắc ruột cơ học

b)

Áp xe ruột thừa

c)

Áp xe gan

d)

Sỏi ống mật chủ

48.

Bệnh nhân nam, 30 tuổi, nhập viện vì đau bụng dữ dội vùng hạ sườn trái, lan sau lưng, nôn ói nhiều, trước đó có đi nhậu với bạn bè, uống nhiều rượu, bệnh nhân có thể bị

a)

Viêm tụy cấp

b)

Viêm gan cấp

c)

Thủng ruột

d)

Tắc ruột cơ học

49.

Bệnh nhân nam, 60 tuổi, nhập viện vì đi cầu phân đen, sệt, dính như bã cà phê, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là

a)

Xuất huyết tiêu hóa dưới

b)

Xuất huyết tiêu hóa trên

c)

Bị trĩ

d)

Thủng tạng rỗng

50.

Bệnh nhân nữ, 53 tuổi, đến khám vì đi cầu phân vàng có lẫn máu đỏ tươi, kèm đau rát vùng hậu môn, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là 

a)

Bị trĩ

b)

Xuất huyết tiêu hóa dưới

c)

Thủng tạng rỗng

d)

Xuất huyết tiêu hóa trên

51.

Dấu hiệu quai ruột nổi là dấu hiệu của

a)

Tắc ruột

b)

Viêm ruột thừa

c)

Tắc mật

d)

Thủng tạng rỗng

52.

Dấu rắn bò là triệu chứng đặc hiệu của

a)

Tắc ruột cơ năng

b)

Tắc ruột cơ học

c)

Thủng tạng rỗng

d)

Giun chui ống mật

53.

. Điểm MacBurney nằm ở vị trí

a)

Giữa đường nối từ GCTT bên phải đến rốn

b)

2/3 đường nối từ GCTT bên phải đến rốn

c)

1/3 đường nối từ GCTT bên phải đến rốn

d)

1/4 đường nối từ GCTT bên phải đến rốn

54.

Điểm MacBurney thường được dùng để chẩn đoán

a)

Viêm ruột thừa cấp

b)

Viêm tụy cấp

c)

Viêm gan cấp 

d)

Tắc niệu quản cấp

55.

Bệnh nhân nữ, 78 tuổi, nhập viện vì đau bụng đột ngột, dữ dội như dao đâm ở vùng thượng  vị, sau đau lan khắp bụng, nôn mửa nhiều, nửa tháng trước đó có tự mua thuốc corticoid uống để giảm đau khớp, khám thấy thành bụng co cứng như gỗ, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là 

a)

Thủng dạ dày

b)

Viêm tụy cấp

c)

Sỏi ống mật chủ

d)

Viêm ruột thừa

56.

Trong tắc ruột, bệnh nhân cần được xử trí theo hướngTrong tắc ruột, bệnh nhân cần được xử trí theo hướng

a)

Cấp cứu ngoại khoa

b)

Cấp cứu nội khoa

c)

Xử trí tại nhà

d)

Xoa bóp vùng bụng

57.

Nguyên nhân của tắc ruột cơ học là

a)

Do chướng ngại vật

b)

Liệt ruột sau mổ

c)

Đau bụng cấp

d)

Tiêu chảy

58.

Bệnh nhân nữ, 50 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng hạ sườn phải lan lên bả vai phải, nôn ói nhiều, nôn ra thức ăn lẫn dịch xanh vàng, sốt, vàng da nhẹ, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là 

a)

Sỏi ống mật chủ

b)

Thủng dạ dày

c)

Viêm tụy cấp

d)

Viêm ruột thừa

59.

Bệnh nhân nữ, 50 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng hạ sườn phải lan lên bả vai phải, nôn ói nhiều, nôn ra thức ăn lẫn dịch xanh vàng, sốt, vàng da nhẹ, cận lâm sàng cần thiết thực hiện cho bệnh nhân lúc này là

a)

Siêu âm bụng

b)

X quang bụng

c)

CT scan bụng

d)

Nội soi Dạ dày – Thực quản

60.

Khi chăm sóc bệnh nhân sỏi đường mật, trong chế độ ăn cần lưu ý

a)

Hạn chế mỡ, trứng

b)

Cung cấp nhiều đạm động vật

c)

Cung cấp nhiều đạm thực vật

d)

Hạn chế tinh bột

61.

Dự phòng sỏi mật bằng cách

a)

Xổ giun định kỳ mỗi 3 - 6 tháng

b)

Tiết thực giảm tinh bột, đường

c)

Cung cấp nhiều đạm động vật

d)

Tăng cường vitamin A

62.

Nguyên nhân tắc ruột ở trẻ em từ 5-7 tuổi thường là do

a)

Do giun

b)

Thoát vị thắt

c)

Ung thư đại tràng

d)

Thoát vị xoắn

63.

Điều trị viêm ruột thừa có kết quả tốt nhất là trong

a)

7 giờ đầu

b)

6 giờ đầu

c)

5 giờ đầu

d)

4 giờ đầu

64.

Mặt mày hốc hác, mắt trũng, da khô trong tắc ruột là biểu hiện của tình trạng

a)

Mất nước

b)

Sốc nhiễm trùng

c)

Sốc nhiễm độc

d)

Thiếu máu

65.

Da tái xanh, niêm mạc nhợt kèm theo vật vã hốt hoảng hay ngược lại nằm im lìm, thờ ơ trong tắc ruột là biểu hiện của tình trạng

a)

Mất nước

b)

Sốc nhiễm trùng

c)

Sốc nhiễm độc

d)

Thiếu máu

66.

Thiểu niệu và vô niệu trong tắc ruột là biểu hiện của tình trạng

a)

Sốc nhiễm độc

b)

Sốc nhiễm trùng

c)

Thiếu máu

d)

Mất nước

67.

Bệnh nhân nằm ngửa, đầu gối cao, hai chân co, thường thấy trong

a)

Viêm loét dạ dày – tá tràng

b)

Viêm tụy cấp

c)

Viêm phúc mạc

d)

Sỏi niệu quản

68.

Bệnh nhân nam, 89 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng quanh rốn, đau quặn từng cơn, đi cầu phân đen, vón cục, khô cứng như phân dê, tiền sử tai biến mạch máu não 5 năm, không đi lại được, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là

a)

Xuất huyết tiêu hóa trên

b)

Xuất huyết tiêu hóa dưới

c)

Táo bón

d)

Rối loạn tiêu hóa