wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Đo lường sức khỏe

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số dịch tễ học cho biết được quy mô của vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

2.

Đo lường mới mắc có khả năng đánh giá được

a)

Tốc độ phát triển của một vấn đề sức khỏe

b)

Sự khác biệt giữa các vấn đề sức khỏe

c)

Mức độ trầm trọng của một vấn đề sức khỏe

d)

Diễn biến của một vấn đề sức khỏe

3.

Loại đo lường có yếu tố thời gian ở mẫu số là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số ít tỷ suất

4.

Đo lường phản ánh mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và bệnh là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số ít tỷ lệ

5.

Kết quả khám sức khỏe cho người lao động tại một xí nghiệp cho thấy có tổng số 350 người bị mắc bệnh đường hô hấp trên tổng số 1000 người lao động. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỷ suất mới mắc

6.

Phản ánh được quy mô của vấn đề sức khỏe là ưu điểm của loại đo lường

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ suất mới mắc

d)

Đáp số hiện mắc

7.

Ưu điểm của tỷ lệ lưu hành là

a)

Phản ánh quy mô của vấn đề

b)

Cung cấp thông tin về bệnh căn học

c)

Đánh giá tốc độ phát triển của vấn đề

d)

Đánh giá mức độ trầm trọng của vấn đề

8.

Trong đợt khám sức khỏe đầu năm học cho 1.000 học sinh trường tiểu học A, cán bộ y tế phát hiện được 200 học sinh bị các tật khúc xạ. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỷ suất mới mắc

9.

Chỉ số bác sĩ/ trên điều dưỡng là một dạng của

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

10.

Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng tivi được bán ra tăng lên thì số người bị thừa cân, béo phì trong cộng đồng cũng tăng lên. Đây là kết quả của nghiên cứu nào?

a)

Sinh thái

b)

Ngang

c)

Thuần tập

d)

Bệnh chứng

11.

Để có thể hình thành giả thuyết về mối liên quan giữa thói quen ít hoạt động thể lực với tình trạng thừa cân béo phì, cần thực hiện nghiên cứu nào?

a)

Ngang

b)

Thuần tập

c)

Bệnh chứng

d)

Thực nghiệm

12.

Điểm khác biệt giữa nghiên cứu can thiệp và nghiên cứu thuần tập là gì?

a)

Chủ động chọn phơi nhiễm

b)

Tính được tỷ lệ mới mắc

c)

Thời gian thực hiện dài

d)

Đề mặt đối tượng nghiên cứu

13.

Nghiên cứu với các nghiên cứu còn lại về đối tượng cung thông tin là gì?

a)

Sinh thái

b)

Ngang

c)

Bệnh chứng

d)

Can thiệp

14.

Nghiên cứu khác với các nghiên cứu còn lại về khả năng tác động đến đối tượng nghiên cứu là gì?

a)

Ngang

b)

Thuần tập

c)

Bệnh chứng

d)

Can thiệp

15.

Để đo lường mối liên quan giữa tỉ lệ mắc ung thư dạ dày của người trưởng thành tại một vùng trồng rau với lượng hóa chất bảo vệ thực vật đã sử dụng nên dùng thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Sinh thái

b)

Thuần tập

c)

Bệnh chứng

d)

Can thiệp

16.

Để có thể chứng minh được giả thuyết “Nguy cơ bị bệnh mạch vành tăng cao ở những người sử dụng thuốc ngừa thai A” một cách nhanh nhất và tiết kiệm nhất nên sử dụng thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Điều tra ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

17.

Để có thể chứng minh được giả thuyết “Nguy cơ bị bệnh mạch vành tăng cao ở những người sử dụng thuốc ngừa thai A” một cách chính xác nhất nên sử dụng thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Điều tra ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

18.

Một nghiên cứu mô tả tình trạng bệnh tăng huyết áp của cộng đồng A cho kết quả. Tổng số người bị tăng huyết áp là 1000/10.000 người có nguy cơ. Trong số những người bị tăng huyết áp có 600 người bị thừa cân hoặc béo phì. Trong số những người không bị bệnh có 2000 người bị thừa cân hoặc béo phì. Đây là nghiên cứu gì?

a)

Điều tra ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

19.

Kết quả của nghiên cứu mô tả tình trạng bệnh tăng huyết áp có thể giúp gì?

a)

Đánh giá được mức độ trầm trọng của bệnh

b)

Kiểm định được giả thuyết về mối liên quan

c)

Mô tả mức độ phổ biến của vấn đề sức khỏe

d)

Đánh giá được gánh nặng bệnh tật của cộng đồng

20.

Kết quả của nghiên cứu mô tả tình trạng bệnh tăng huyết áp có thể giúp hình thành giả thuyết về điều gì?

a)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

b)

Tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

d)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

21.

Do lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này có kết quả là bao nhiêu?

a)

5.25

b)

0.19

c)

0.1

d)

10

22.

Kết luận nào đúng về mối liên quan giữa béo phì và bệnh tăng huyết áp từ kết quả nghiên cứu?

a)

Béo phì là một yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp

b)

Béo phì không phải một yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp

c)

Béo phì là một yếu tố nguyên nhân của bệnh tăng huyết áp

d)

Chưa đủ căn cứ để kết luận về mối liên quan này

23.

Tỷ lệ mắc bệnh ở những người béo phì cao hơn bao nhiêu lần so với những người không béo phì?

a)

3,5 lần

b)

4,5 lần

c)

5,5 lần

d)

6,5 lần

24.

Kết quả của nghiên cứu về chất độc da cam cho thấy điều gì?

a)

Đánh giá được mức độ trầm trọng của bệnh

b)

Mô tả mức độ phổ biến của vấn đề sức khỏe

c)

Kiểm định được giả thuyết nghiên cứu

d)

Đánh giá được gánh nặng bệnh tật của cộng đồng

25.

Đặc điểm chung của nghiên cứu sinh thái và nghiên cứu thuần tập là gì?

a)

Thích hợp điều tra nguyên nhân hiếm

b)

Thích hợp điều tra bệnh hiếm

c)

Điều tra được giả thuyết

d)

Điều tra về các giai đoạn tiềm ẩn dài của bệnh

26.

Đặc điểm chung của nghiên cứu ngang và nghiên cứu bệnh chứng là gì?

a)

Điều tra về các giai đoạn tiềm ẩn dài của bệnh

b)

Xác định được trật tự thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

Nghiên cứu nhiều phơi nhiễm và các yếu tố quyết định

d)

Kiểm định nhiều tác động của nguyên nhân

27.

Thiết kế nghiên cứu bắt đầu bằng những nhóm người khỏe mạnh là gì?

a)

Thử nghiệm cộng đồng

b)

Thuần tập

c)

Điều tra ngang

d)

Thử nghiệm phân bố ngẫu nhiên có đối chứng

28.

Sự giống nhau giữa nghiên cứu thuần tập và nghiên cứu thử nghiệm phân bố ngẫu nhiên có đối chứng là gì?

a)

Phù hợp với phơi bệnh hiếm

b)

Phù hợp với phơi nhiễm hiếm

c)

Đều là nghiên cứu dọc

d)

Dự lượng được tỷ suất chênh

29.

Tỷ lệ mắc bệnh là bao nhiêu trong nhóm không sử dụng thuốc tránh thai?

a)

6

b)

8.14

c)

1.35

d)

10

30.

Để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa thói quen hút thuốc lá và các bệnh đường hô hấp, cần thực hiện nghiên cứu nào?

a)

Điều tra ngang

b)

Săn thải

c)

Thuần tập

d)

Hồi cứu

31.

Thiết kế nghiên cứu nào được sử dụng để tìm hiểu hiệu quả của thực phẩm chức năng trong việc giảm tỷ lệ gãy xương?

a)

Thử nghiệm cộng đồng

b)

Thuần tập

c)

Thử nghiệm phân bố ngẫu nhiên có đối chứng

d)

Thử nghiệm thực địa

32.

Tỷ lệ gãy xương trong nhóm có sử dụng thực phẩm chức năng là bao nhiêu?

a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

7%

33.

Tỷ lệ gãy xương trong nhóm không sử dụng thực phẩm chức năng là bao nhiêu?

a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

7%

34.

Kết quả của một nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai có thể giúp gì?

a)

Đánh giá được mức độ trầm trọng của bệnh

b)

Mô tả mức độ phổ biến của vấn đề sức khỏe

c)

Kiểm định được giả thuyết nghiên cứu

d)

Đánh giá được gánh nặng bệnh tật của cộng đồng

35.

Kết quả của một nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai có thể giúp xác định điều gì?

a)

Đánh giá nhiều tác động của 1 yếu tố phơi nhiễm

b)

Ngoại suy kết quả ra quần thể

c)

Gợi ý mối quan hệ giữa phơi nhiễm và tình trạng sức khỏe

d)

Hình thành được giả thuyết về phơi nhiễm và bệnh

36.

Kết quả của một nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai có thể giúp xác định điều gì về bệnh?

a)

Xác định tốc độ mới mắc của bệnh

b)

Mô tả mức độ phổ biến của bệnh

c)

Đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe

d)

Đánh giá gánh nặng bệnh tật

37.

Kết quả của một nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai có thể giúp xác định điều gì về nguy cơ?

a)

Nguy cơ tương đối và nguy cơ quy thuộc

b)

Tỷ số chênh và nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ số chênh và nguy cơ tương đối

d)

Tỷ số chênh và nguy cơ quy thuộc quần thể

38.

Tỷ số chênh trong nghiên cứu là bao nhiêu?

a)

81

b)

16

c)

0.1

d)

0,01

39.

Kết luận nào đúng về mối liên quan giữa dị tật bẩm sinh và chất độc da cam?

a)

Chưa đủ căn cứ để kết luận về mối liên quan này

b)

Chất độc da cam là một yếu tố nguy cơ của dị tật bẩm sinh

c)

Chất độc da cam không phải yếu tố nguy cơ của dị tật bẩm sinh

d)

Chất độc da cam là nguyên nhân của dị tật bẩm sinh

40.

Kết quả của nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai A và bệnh mạch vành là gì?

a)

Điều tra ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

41.

Để chứng minh giả thuyết nhân quả giữa thói quen ăn uống và bệnh tăng huyết áp của cộng đồng, cần thực hiện nghiên cứu nào?

a)

Thuần tập

b)

Ngang

c)

Can thiệp

d)

Sinh thái

42.

Để đánh giá hiệu quả của việc thay đổi hành ăn uống đối với việc kiểm soát chỉ số đường máu, cần thực hiện nghiên cứu nào?

a)

Thuần tập

b)

Ngang

c)

Can thiệp

d)

Sinh thái

43.

Để tìm hiểu những vấn đề về sức khỏe tâm thần kinh ở những phụ nữ bị bạo hành gia đình nên sử dụng thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

44.

Thiết kế nghiên cứu chính xác nhất khi nghiên cứu về hậu quả của phơi nhiễm nghề nghiệp ở nhóm điều dưỡng lâm sàng và nhóm điều dưỡng hành chính trong các bệnh viện là gì?

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

45.

Kết quả của nghiên cứu về ảnh hưởng của chất độc da cam cho thấy điều gì về trẻ em bị dị tật bẩm sinh?

a)

Đánh giá nhiều tác động của 1 yếu tố phơi nhiễm

b)

Xác định được trình tự thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

Điều tra ảnh hưởng của nhiều yếu tố căn nguyên

d)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

46.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp để nghiên cứu vấn đề “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh tăng huyết áp của cộng đồng” là

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Sinh thái

47.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp để nghiên cứu vấn đề “Nâng cao kiến thức thực hành tự chăm sóc bàn chân cho người bị đái tháo đường tuýp II tại tỉnh A” là

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

48.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp để nghiên cứu vấn đề “Mối liên quan giữa mức độ ô nhiễm môi trường nước với tình trạng sức khỏe của cộng đồng” là

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Sinh thái

49.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để tìm hiểu tác động của amiang đến sức khỏe ở những người có và không tiếp xúc với amiang là nghiên cứu

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

50.

Theo báo cáo công tác y tế của huyện A trong những năm gần đây thì tỉ lệ mắc ung thư cao và B cao hơn so với các xã khác trong huyện. Xã A là một xã chuyên canh hoa màu và cây cảnh, các xã còn lại chỉ chuyên canh lúa. Cũng theo báo cáo của Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện A thì lũy tích bơ v thc t s dng ca xã B cao hơn so với trung bình của các xã khác trong huyện. hình thành c gi thuyt v mi liên quan gia lng thuc bo v thc vt c s dng vi bn ung th ca cng ng thi cn thc hin nghin cu

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Sinh thái

51.

Để nghiên cứu căn nguyên gây phù, tăng huyết áp, protein niệu, tiền sản giật và sản giật, một nhà nghiên cứu chọn 150 bà mẹ không bị hội chứng nêu trên trong thời kỳ có thai (dựa vào hồ sơ lưu trữ) và 150 bà mẹ có hội chứng nêu trên rồi khai thác tiền sử ăn uống những thức ăn giàu muối để đánh giá sự kết hợp giữa lượng muối ăn và tình trạng bệnh. Đây là một thí dụ của thiết kế nghiên cứu

a)

Bệnh chứng

b)

Thuần tập

c)

Sinh thái

d)

Ngang

52.

Phát biểu của Hypocrate đóng góp cho việc hình thành Dịch tễ học là

a)

Các yếu tố môi trường đã tác động lên sự xuất hiện bệnh

b)

Định lượng được các hiện tượng sức khỏe trong cộng đồng

c)

Định nghĩa được quần thể nguy cơ

d)

Ngang

53.

Các đo lường sự phân bố bệnh tật trong các quần thể người trên qui mô lớn được thực hiện lần đầu tiên vào đầu thế kỷ nào?

a)

16

b)

17

c)

18

d)

19

54.

Sự khởi đầu chính thức của Dịch tễ học được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Định lượng các hiện tượng sức khỏe trong cộng đồng

b)

Đo lường sự phân bố bệnh tật trong các quần thể người trên qui mô lớn

c)

So sánh mức độ bệnh tật giữa các nhóm khác nhau

d)

Xác định được các yếu tố nguy cơ trong quần thể

55.

Tỷ lệ mới mắc và tỷ suất mới mắc là gì?

a)

Xác định nguy cơ mắc bệnh của từng nhóm người

b)

Mô tả mối liên kết giữa điều kiện môi trường với bệnh

c)

Xác định trình tự thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh

d)

Chứng minh được mối quan hệ nhân quả

56.

Một trong những yếu tố cần nghiên cứu để xác định tốc độ phát triển bệnh là gì?

a)

Nguy cơ tương đối và nguy cơ quy thuộc

b)

Tỷ số chênh và nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ số chênh và nguy cơ tương đối

d)

Tỷ số chênh và nguy cơ quy thuộc quần thể

57.

Một trong những đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này có kết quả là bao nhiêu?

a)

0,5

b)

2

c)

25

d)

27

58.

Một trong những đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này có kết quả là bao nhiêu?

a)

25/100

b)

5/100

c)

15/100

d)

3/100

59.

Từ kết quả trên có thể kết luận về tốc độ phát triển gãy xương giữa hai nhóm là như thế nào?

a)

Nhóm I nhanh hơn nhóm II

b)

Nhóm I chậm hơn nhóm II

c)

Nhóm I và nhóm II có tốc độ như nhau

d)

Nhóm II nhanh hơn nhóm I

60.

Một nghiên cứu tìm được “Nguy cơ tương đối = 2” có nghĩa là

a)

Tỉ suất mắc bệnh của quần thể nghiên cứu là 2

b)

Tỉ số tỉ lệ mắc bệnh giữa 2 nhóm có và không phơi nhiễm là 2

c)

Nguy cơ mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm cao hơn gấp 2 so với nhóm không phơi nhiễm

d)

Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm cao hơn gấp 2 so với nhóm không phơi nhiễm

61.

Để giảm thiểu tác hại của việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp thì nên thực hiện nghiên cứu

a)

Thử nghiệm cộng đồng

b)

Thử nghiệm thực địa

c)

Thử nghiệm nhóm dịch

d)

Thử nghiệm phân bố ngẫu nhiên có đối chứng

62.

Để đánh giá hiệu quả của một loại thuốc mới trong điều trị ung thư thì tốt nhất nên thực hiện nghiên cứu

a)

Thử nghiệm cộng đồng

b)

Thử nghiệm thực địa

c)

Thử nghiệm nhóm dịch

d)

Thử nghiệm phân bố ngẫu nhiên có đối chứng

63.

Ưu điểm của chiến lược dự phòng cá thể nguy cơ cao là gì?

a)

Thích hợp trên khía cạnh hành vi

b)

Khuyến khích các nhà làm sáng

c)

Khuyến khích các nhà lâm sàng

d)

Phát hiện được các vấn đề sức khỏe ưu tiên

64.

Điều gì cần thiết để xác định đúng được thực trạng của vấn đề và xác định được các yếu tố liên quan?

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Sinh thái

65.

Kết quả nghiên cứu về tình trạng stress của điều dưỡng tại bệnh viện A cho thấy tỷ lệ điều dưỡng bị stress là bao nhiêu?

a)

10%

b)

25%

c)

43%

d)

57%

66.

Tỷ lệ hài lòng với công việc của điều dưỡng tại bệnh viện DN là bao nhiêu?

a)

43%

b)

57%

c)

62%

d)

95%

67.

Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người bệnh có thực hành chăm sóc tốt chưa vượt quá bao nhiêu phần trăm?

a)

10%

b)

25%

c)

43%

d)

57%

68.

Nhược điểm của chiến lược dự phòng cá thể nguy cơ cao là gì?

a)

Tốn kém về mặt kinh tế

b)

Khó khăn trong việc xác định những cá thể có nguy cơ cao

c)

Khó đánh giá hiệu quả tác động

d)

Triển khai trong một thời gian dài

69.

Các giải pháp tăng cường sức khoẻ bao gồm những gì?

a)

Trang thái sức khoẻ của quần thể

b)

Tình trạng hiện mắc và mới mắc

c)

Vấn đề sức khoẻ, bao gồm cả chấn thương và sức khoẻ tâm thần

d)

Tình trạng sức khoẻ bao gồm chấn thương và tâm sinh lí

70.

Phạm vi nghiên cứu trong tâm của Dịch tễ học là gì?

a)

Quần xã xác định về địa lý

b)

Quần thể xác định về địa lý

c)

Mẫu đủ lớn và đảm bảo tính đại diện

d)

Các vấn đề sức khoẻ xác định

71.

Cấu trúc của các quần thể ở các vùng địa lý khác nhau và ở các thời điểm khác nhau là gì?

a)

Tỷ lệ mắc bệnh của các quần thể ở các vùng địa lý khác nhau và ở các thời điểm khác nhau

b)

Nguy cơ gây bệnh của các quần thể ở các vùng địa lý khác nhau và ở các thời điểm khác nhau

c)

Phong tục tập quán của các quần thể ở các vùng địa lý khác nhau và ở các thời điểm khác nhau

d)

Khuyến khích chủ thể

72.

Tiềm năng lớn cho toàn bộ quần thể là gì?

a)

Thích hợp trên khía cạnh tâm lý

b)

Tỷ số lợi ích-nguy cơ cao

c)

Thích hợp trên khía cạnh hành vi

d)

Toàn diện