WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Cho thông tin ở bảng sau rồi chọn cách nối hợp lý giữa cột A và cột B: Cột A (Hình thức): 1. Có ống tiêu hóa; 2. Có túi tiêu hóa. Cột B (Đặc điểm): a. Con người; b. Bò; c. Ruột khoang; d. Cá; e. Trùng roi. Chọn cách nối đúng giữa cột A và cột B.
1 - ace, 2 - b
1 - bcd, 2 - ae
1 - adb, 2 - c
1 - abc, 2 - de
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ cơ chế nào?
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
sự vận động của các chi
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng
Ghép tác nhân gây hại và hậu quả thích hợp rồi chọn phương án đúng: 1. Tác nhân cơ học; 2. Nhiệt độ cao; 3. Dòng điện; 4. Ánh sáng mặt trời mạnh; 5. Âm thanh lớn kéo dài. a. gây biến tính protein, gây bỏng; b. gây giảm thính lực hoặc điếc; c. gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da; d. gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan; e. gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân. Chọn phương án ghép đúng.
1d, 2a, 3e, 4c, 5b
1c, 2a, 3b, 4e, 5d
1c, 2a, 3b, 4d, 5e
1d, 2a, 3e, 4b, 5c
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào?
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim
Nối cột tác nhân gây bệnh với cách thức gây bệnh đúng rồi chọn phương án hợp lý: 1. Vi khuẩn; 2. Virus; 3. Nấm; 4. Giun, sán. a. xuyên thủng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại các tế bào mà chúng kí sinh; b. giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể; c. lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong; d. xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể. Chọn phương án ghép đúng.
1d, 2b, 3a, 4c
1b, 2d, 3a, 4c
1a, 2c, 3d, 4b
1a, 2b, 3c, 4d
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi là gì?
tiểu phế quản
khí quản
phế quản
phế nang
Ở thủy tức, bộ phận hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là các tế bào ở vị trí nào?
xúc tu
ruột non
trên thành túi
chân đế
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là gì?
miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch thu được
miễn dịch thích ứng
miễn dịch tế bào
Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là bộ phận nào?
phổi và da của ếch nhái
da của giun đất
phổi của bò sát
phổi của chim
Tìm bơm máu vào ...(1)... theo từng đợt nhưng máu vẫn chảy thành dòng liên tục trong mạch; nguyên nhân chính là do tính ...(2)... của thành mạch. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - mao mạch; 2 - liên kết
1 - động mạch; 2 - liên kết
1 - mao mạch; 2 - đàn hồi
1 - động mạch; 2 - đàn hồi
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ở đâu và nhờ gì?
bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa
bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
San hô, thủy tức, sứa
San hô, thủy tức, giun đất, sứa
San hô, sứa, châu chấu
San hô, thủy tức, châu chấu
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi gì?
hệ miễn dịch
miễn dịch tế bào
miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch dịch thể
Hệ mạch của thú có đặc điểm là máu ở ...(1)... và tĩnh mạch chủ ...(2)... O2. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - động mạch chủ; 2 - nghèo
1 - động mạch chủ; 2 - giàu
1 - động mạch phổi; 2 - nghèo
1 - động mạch phổi; 2 - giàu
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế nào?
cơ chế thần kinh và thể dịch
chu kì tim
hệ dẫn truyền tim
trung khu điều hòa tim mạch
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy chất nào từ môi trường vào cơ thể và thải chất nào từ cơ thể ra môi trường? Chọn cặp đúng để điền vào chỗ trống.
CO2 và O2
O2 và CO2
CO2 và O2
O2 và SO2
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất. (2) Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi. (3) Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ. (4) Van tim cho máu đi theo một chiều.
3
2
4
1
Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể thông qua việc nào sau đây?
ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh
làm các mạch máu ở vùng lân cận dãn ra và tăng tính thấm đối với huyết tương
làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn
làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang là loài nào?
rùa
chim
cá sấu
lươn
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí? (1) Diện tích bề mặt lớn. (2) Mỏng và luôn ẩm ướt. (3) Có nhiều mao mạch. (4) Có sự lưu thông khí.
3
4
2
1
Bệnh được chia thành những nhóm nào?
bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng
bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên trong và bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài
bệnh di truyền và bệnh không di truyền
“Máu trao đổi chất với tế bào thông qua dịch mô”. Đây không phải là đặc điểm của hệ tuần hoàn nào?
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?
(1) Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
(2) Do hoạt động co dãn của tim theo chu kỳ nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
(3) Huyết áp tâm trương (còn gọi là huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co.
(4) Huyết áp tâm thu (còn gọi là huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dãn.
4
1
3
2
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải ………(1)………. Chọn từ/cụm từ thích hợp cho (1).
Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Ra ở hai nơi khác nhau
Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
Đều ra ở cùng một lỗ
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
Tiêu hóa nội bào
Tiêu ngoại bào + nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu ngoại bào + nội bào
Bệnh nào sau đây có thể gây ra do yếu tố di truyền?
Thoái hóa mô thần kinh
Viêm khớp
Mù màu
Béo phì
Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Trùng amip
Giun đất
Thủy tức
Cào cào
Vaccine được người ta điều chế để phòng các bệnh do virus, vi khuẩn. Vaccine thường được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm có chứa:
Đại thực bào, bạch cầu, các peptide và protein chống lại mầm bệnh
Kháng nguyên khỏe mạnh, sẵn sàng gây bệnh cho cơ thể
Kháng nguyên đã được xử lý, không còn khả năng gây bệnh
Tế bào lympho B và tế bào lympho T
Hô hấp ở động vật gồm
Trao đổi khí và hô hấp nội bào
Hô hấp ngoài và thải khí độc
Trao đổi khí và thải khí độc
Trao đổi khí và hô hấp tế bào
Điều nào không đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
Cơ hô hấp phát triển
Tăng thể tích lưu thông khí
Tăng thông khí phổi/ phút
Tăng nhịp thở
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hô hấp tế bào?
Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP
Quá trình này cần O2 và sản sinh ra CO2
O2 được khuếch tán từ môi trường ngoài vào
CO2 sinh ra được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là
Hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể
Miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn bằng cách
Ăn hút
Ăn lọc
Thực bào
Xuất bào
Thủy tức lấy thức ăn bằng cách dùng ……(1)….. làm …..(2)….. con mồi rồi đưa vào miệng. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – xúc tu; 2 – tê liệt
1 – gai; 2 – tê liệt
1 – xúc tu; 2 – chết
1 – gai; 2 – ngắt
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thêm miệng hạ xuống, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang mở
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
Khí quản dài
Có nhiều phế nang
Có nhiều túi khí
Phế quản phân nhánh nhiều
Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu:
Không xác định được
Tăng
Tăng rồi giảm
Giảm
Số ý đúng khi nói về động vật trao đổi khí qua phổi? 1. Ếch nhái trưởng thành 2. Bò sát 3. Chim 4. Động vật có vú
3
2
1
4
Động vật trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da là
Tôm
Chuột
Ếch đồng
Châu chấu
Nhóm động vật trao đổi khí qua mang là
Sinh vật đơn bào
Động vật thủy sinh
Côn trùng
Chim
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào ……(1)…… Chọn từ/cụm từ thích hợp cho (1).
Hồng cầu
Huyết tương
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Động vật là sinh vật dị dưỡng, sử dụng ….(1)….. làm thức ăn để cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể. Chọn từ/cụm từ thích hợp cho (1).
Năng lượng mặt trời
Động vật không có xương sống
Thực vật
Sinh vật khác
Động vật sau đây trao đổi khí qua ống khí là
Lươn, dế mèn
Chim bồ câu, chim cánh cụt
Ong, gián
Giun đất, châu chấu
Chọn các tác dụng đúng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người. Các phát biểu: (1) Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ. (2) Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp. (3) Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
(2)
(2), (3)
(1), (2)
D. (1), (3)
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
Ruột già
Manh tràng
Dạ dày
Ruột non
Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?
Protein chống lại mầm bệnh
Thực bào
Kháng nguyên
Viêm
Mao mạch được cấu tạo từ một
Lớp cơ và sợi đàn hồi
Lớp tế bào mô liên kết
Lớp tế bào biểu bì mô dẹt
Lớp tế bào mô liên kết và sợi đàn hồi
Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây ra bệnh cho người và động vật?
Chế độ dinh dưỡng
Tác nhân sinh học
Tác nhân vật lý
Tác nhân hóa học
Động vật có hệ thống túi khí thông với phổi là
Châu chấu
Sư tử
Chim bồ câu
Ếch nhái
Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng …., áp suất trong khoang miệng ….. nước từ khoang miệng đi qua mang. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Tăng, giảm
Tăng, tăng
Giảm, tăng
Giảm, giảm
Nguyên tắc nào không đúng khi nói về phòng các bệnh hô hấp:
Giảm sự lây lan của nguồn bệnh
Ức chế sự phát triển của mầm bệnh
Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh
Tăng cường sức đề kháng
Thành phần không cấu tạo nên mang của cá xương là
Khoang mang
Sợi mang
Cung mang
Phiến mang
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa
Protein
Lipid
Phospholipid
Carbohydrate
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về chức năng của các tế bào máu:
A. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
B. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
C. 1-d, 2-a, 3-b, 4-c.
D. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d.
Các động mạch và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ
1 lớp tế bào mô liên kết
Lớp tế bào biểu bì mô dẹt, lớp tế bào cơ, lớp mô liên kết
Lớp tế bào biểu bì mô dẹt, lớp cơ và sợi đàn hồi, lớp mô liên kết
1 lớp tế bào biểu bì mô dẹt
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ
Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông
Sự co dãn của thành bụng
Sự di chuyển của cơ thể
Sự nhu động của hệ tiêu hoá
Ý nào sau đây về nồng độ O2 và CO2 là không đúng?
Trong tế bào, nồng độ CO2 cao so với ở ngoài cơ thể
Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao hơn so với ở ngoài cơ thể
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể
Nồng độ O2 tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể
Động vật nào sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể: 1. Ruột khoang; 2. Giun tròn; 3. Lưỡng cư; 4. Cá; 5. Ruồi. Chọn phương án đúng gồm các số.
(1), (2), (3)
(3), (4), (5)
(4), (5)
(1), (2)
Hai nguyên tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thể khác gene cùng loài, giống nhau về đặc điểm nào?
tính kháng nguyên
vị trí gắn kháng nguyên
cấu trúc phân tử
cấu trúc chuỗi nhẹ
Về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn. (2) Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa. (3) Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào. (4) Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh. (5) Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
5
3
4
2
Trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ enzyme nào có trong nước bọt?
protease
maltase
amylase
lipase
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước là do nguyên nhân nào?
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước
phổi không hấp thụ được O2 trong nước
phổi không thải được CO2 trong nước
Tiêu hóa là quá trình gì?
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản
Đâu không phải là lợi ích của việc luyện tập thể dục, thể thao đối với tim?
tăng khả năng đàn hồi cho mạch máu
tăng thể tích tâm thu
thành tim dày hơn
cơ tim phát triển
Bệnh ung thư là do nguyên nhân nào?
một nhóm tế bào trở nên bất thường và phân chia liên tục, không kiểm soát, dẫn đến tạo thành khối u ác tính
hệ miễn dịch của cơ thể bị rối loạn, mất khả năng phân biệt kháng nguyên ngoại lai với tế bào cơ quan của cơ thể
một loại retrovirus gây ra, làm suy yếu dần đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và gây đáp ứng miễn dịch tế bào
các bệnh cơ hội gây ra, làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về miễn dịch đặc hiệu?
miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch thích ứng
miễn dịch đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương sống
miễn dịch đặc hiệu gồm: thực bào, viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh
miễn dịch đặc hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên
Động vật nào có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí?
(2) Ếch
(1), (3) Cá xương, Chim bồ câu
(1) Cá xương
(1), (2) Cá xương, Ếch
Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc gì ở (1) và cơ chế thể dịch thực hiện nhờ gì ở (2)? Chọn cặp đúng.
(1) dẫn truyền, (2) các hormone
(1) dẫn truyền, (2) trung khu điều hòa tim mạch
(1) phản xạ, (2) các hormone
(1) phản xạ, (2) trung khu điều hòa tim mạch
Quan sát sơ đồ đường đi của máu trong hệ tuần hoàn và điền chú thích cho các số 1–7 trên hình.
(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất
(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt nào?
hóa học
không biến đổi mà đi thẳng xuống ruột
cơ học
cơ học và hóa học
Nồng độ CO2 khi thở ra cao hơn so với khi hít vào vì lý do nào?
còn lưu giữa trong phế nang
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi ra khỏi phổi
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là gì?
miễn dịch tế bào
miễn dịch tự nhiên
miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch thích ứng
Đặc điểm phổi của thú khác với phổi của chim là gì?
có nhiều phế nang
có bề mặt trao đổi khí rộng
có các ống khí
có nhiều mao mạch
Miễn dịch đặc hiệu là gì?
phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm bệnh giống nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể
phản ứng thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập vào cơ thể
phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập vào cơ thể
phản ứng thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể
Trong các nhận định về dị ứng và sốc phản vệ dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên. (2) Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên. (3) Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ. (4) Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh, dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2.
3
4
1
2
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp nào?
hô hấp bằng mang
hô hấp bằng hệ thống ống khí
hô hấp qua bề mặt cơ thể
hô hấp bằng phổi
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ vào yếu tố nào?
vận động của toàn bộ hệ cơ
vận động của các cơ hô hấp
vận động của các chi
nâng lên, hạ xuống của thềm miệng
Hình bên mô tả cấu trúc của loại nào trong hệ tuần hoàn?
mao mạch
tĩnh mạch
tim
động mạch
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình nào?
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng
tự tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cơ thể
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng
Tiêm vaccine là biện pháp chủ động tạo ra loại miễn dịch nào ở người và vật nuôi?
miễn dịch nguyên phát
các peptide và protein
miễn dịch thứ phát
miễn dịch không đặc hiệu
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là loài nào?
cá sấu
trai
cua
tôm
Trong các nhận định về bệnh dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm. (2) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra. (3) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra. (4) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.
4
3
2
1
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là gì?
cháy rừng
ô nhiễm nguồn nước
khói thuốc lá
hoạt động công nghiệp
Trong thí nghiệm ngâm hai con châu chấu trong nước như hình vẽ trong vòng 24 giờ, giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con như nhau, con nào sẽ chết trước?
châu chấu trong cốc 1
cả hai con đều có sức sống ngang nhau
C. Cả 2 con chết cùng lúc.
D. Châu chấu trong cốc 2
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)…; tốc độ máu chảy …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – cao; 2 – chậm.
1 – thấp; 2 – chậm.
1 – thấp; 2 – nhanh.
1 – cao; 2 – nhanh.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do
độ ẩm trên cạn thấp.
nhiệt độ trên cạn cao.
không hấp thụ được O2 của không khí.
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự
vận động của toàn bộ hệ cơ.
nâng lên và hạ xuống của thêm miệng.
vận động của các chi.
vận động của các cơ hô hấp.
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để trở thành một câu có nội dung đúng:
A. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c.
B. 1-c, 2-b, 3-a, 4-d.
C. 1-d, 2-c, 3-a, 4-b.
D. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào là do
A. một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.
B. một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
C. một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
D. một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
dịch tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
Những túi khí trong phế nang được sắp xếp như
quả bưởi.
quả mít.
quả cau.
chùm nho.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ miễn dịch? (1) Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu và một số phân tử protein trong máu. (2) Hệ miễn dịch bao gồm các cơ quan, tế bào trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia chống lại các tác nhân gây bệnh. (3) Hệ miễn dịch có thể chống lại các tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng. (4) Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
3
1
4
2
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.
phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thụ CO2, H2O và chất khoáng.
phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn.
Rối loạn di truyền.
Virus.
Nấm.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của
nhân.
không bào.
lysosome.
ribosome.
Một ví dụ về bệnh không truyền nhiễm là
nấm da.
ung thư.
sốt rét.
lở mồm long móng.
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí, hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào? 1. Diện tích bề mặt lớn 2. Mỏng và luôn ẩm ướt 3. Có rất nhiều mao mạch 4. Có sắc tố hô hấp 5. Dày và luôn ẩm ướt
(1), (4), (5)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (5)
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để trở thành một câu có nội dung đúng:
A. 1-d, 2-a, 3-c, 4-b.
B. 1-d, 2-c, 3-a, 4-b.
C. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c.
D. 1-d, 2-b, 3-c, 4-a.
Hệ tuần hoàn có chức năng
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
“Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu”. Đây là một đặc điểm của
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kép.
Đâu là hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa?
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau.
Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da.
pH thấp trong nước tiểu.
Lysozyme trong nước bọt.
Hệ tuần hoàn bạch huyết có chức năng
tiếp nhận lipid và dịch mô hấp thụ từ hệ tuần hoàn máu và đưa về ruột non.
tiếp nhận dịch mô hấp thụ từ ruột non và thu hồi dịch đưa về hệ tuần hoàn máu. tiếp nhận lipid hấp thụ từ ruột non và thu hồi dịch mô đưa về hệ tuần hoàn máu.
thu hồi lipid và dịch mô hấp thụ từ ruột non và đưa về hệ tuần hoàn máu.
thu hồi lipid và dịch mô hấp thụ từ ruột non và đưa về hệ tuần hoàn máu.
Viêm là phản ứng
xảy ra khi một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng.
xảy ra khi các tế bào bị tổn thương.
xảy ra nhằm giúp các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.
xảy ra nhằm phá hủy tế bào nhiễm vi khuẩn.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn.
Vai trò không đúng khi nói về hô hấp ở động vật là: 1. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể 2. Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng. 3. Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp 4. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
(4)
(2), (3)
(3), (4)
(3)
Cách nào chưa phù hợp với nguyên tắc giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh
Hạn chế tập trung đông người.
Che miệng và mũi khi hắt hơi.
Giữ vệ sinh môi trường sống, trồng cây xanh.
Đeo khẩu trang đúng cách.
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến
tổng tiết diện mạch máu.
tổng số lượng máu.
tổng chiều dài mạch máu.
lực bơm máu của tim.
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn thực hiện chức năng
vận chuyển chất dinh dưỡng.
vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
tham gia quá trình chuyển khí trong hô hấp.
Các phế quản ở Chim được phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ được gọi là
phế nang.
mao mạch khí.
ống khí tận.
tiểu ống khí.
Khi xảy ra phản ứng viêm thì
các tế bào bị tổn thương tiết ra chất hóa học kích thích dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm giải phóng histamin.
cơ thể sẽ tiết peptide và protein chống lại mầm bệnh.
các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.
các tế bào bình thường bên cạnh sản sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của virus.
Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …..(1)….., hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã. Từ/Cụm từ (1) là
Nghiền nát thức ăn.
Tiêu hóa thức ăn.
Nhào trộn thức ăn.
Đào thải thức ăn.
Bệnh là sự ……. của bất kỳ bộ phận cơ quan hệ thống nào của cơ thể. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là
biến đổi về cấu trúc và hình dạng.
sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng.
suy yếu.
thay đổi cấu trúc và chức năng.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về miễn dịch? (1) Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể. (2) Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh. (3) Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh. (4) Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch.
2
4
3
1
Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ
Lưỡng cư.
Giun đốt.
Bò sát.
Chim.
Tiêu hóa ngoại bào là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
Con đường gây nên bệnh hô hấp của các tác nhân gây ô nhiễm không khí là 1. Phổi có phản ứng viêm 2. Liệt các lông rung, tăng tiết chất nhầy trong đường dẫn khí 3. Ứ đọng không khí 4. Bệnh hô hấp (hen suyễn, viêm phổi,…)
1 → 3 → 2 → 4
2 → 3 → 1 → 4
1 → 2 → 3 → 4
2 → 1 → 3 → 4
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn.
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim? (1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje. (2) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện. (3) Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co. (4) Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
1
4
2
3
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
viêm phổi
viêm mũi
ung thư khí quản
viêm xoang
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu hóa nội bào
tiêu ngoại bào + nội bào
tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa nội bào + ngoại bào
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai khi nói về kháng nguyên?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Hầu hết kháng nguyên là các đại phân tử như các protein, polypeptide, polysaccharide.
Mỗi kháng nguyên đơn lẻ thường có một số quyết định kháng nguyên.
Kháng nguyên có những nhóm protein nhỏ gọi là quyết định kháng nguyên.
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi là do
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Trong hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim. (2) Trong hệ tuần hoàn đơn, máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các ống góp. (3) Trong hệ tuần hoàn kép, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh. (4) Hệ tuần hoàn kín có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép.
2
1
4
3
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây? (1) Lực co tim. (2) Nhịp tim. (3) Độ quánh của máu. (4) Khối lượng máu. (5) Số lượng hồng cầu. (6) Sự đàn hồi của mạch máu.
(2), (3), (4), (5), (6)
(1), (2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (5), (6)
(1), (2), (3), (4), (6)
Hệ tuần hoàn đơn có ở
Cá xương
Chim
Lưỡng cư
Chân khớp
Vận tốc máu cao nhất ở …(1)…, giảm mạnh ở …(2)… và thấp nhất ở …(3)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
A. 1 – tỉ lệ thuận; 2 – nhỏ nhất.
B. 1 – tỉ lệ thuận; 2 – lớn nhất.
B. 1 – tĩnh mạch; 2 – động mạch; 3 – mao mạch.
D. 1 – tĩnh mạch; 2 – mao mạch; 3 – động mạch.
Vận tốc máu …(1)… với tổng tiết diện của hệ mạch. Ở nơi nào có tổng tiết diện nhỏ nhất thì vận tốc máu là …(2)… và ngược lại.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
C. 1 – tỉ lệ nghịch; 2 – nhỏ nhất. D. 1 – tỉ lệ nghịch; 2 – lớn nhất.
D. 1 – động mạch; 2 – mao mạch; 3 – tĩnh mạch. B. 1 – động mạch; 2 – tĩnh mạch; 3 – mao mạch.
1 – tỉ lệ nghịch; 2 – nhỏ nhất.
1 – tỉ lệ nghịch; 2 – lớn nhất.
1 – động mạch; 2 – mao mạch; 3 – tĩnh mạch.
1 – động mạch; 2 – tĩnh mạch; 3 – mao mạch.
Máu bơm từ tâm thất phải lên ...(1)… của người bình thường có đặc điểm là máu ...(2)… O2. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
1 - động mạch chủ; 2 - giàu
1 - động mạch chủ; 2 - nghèo
1 - động mạch phổi; 2 - nghèo
1 - động mạch phổi; 2 - giàu
Miễn dịch đặc hiệu gồm
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
đại thực bào, viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.
miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.
Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?
O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào.
CO2 được thấm thấu từ tế bào ra môi trường.
Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí.
Sắp xếp các ý sao theo trình tự của một chu kì tim. (1) Tâm thất (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm thất vào động mạch phổi và động mạch chủ. (2) Tâm nhĩ dãn có tác dụng thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi. (3) Tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. (4) Tâm nhĩ (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
(4), (2), (1), (3)
(1), (3), (2), (4)
(4), (2), (3), (1)
(1), (3), (4), (2)
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để
Để tăng số lượng mang.
Để tăng kích thước cho mang.
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về các mạch máu trong hệ tuần hoàn: 1. Động mạch 2. Mao mạch 3. Tĩnh mạch a. Mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim. b. Mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan. c. Nối động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.
1-a, 2-b, 3-c.
1-a, 2-c, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
1-c, 2-a, 3-b.
Bò sát, Chim và Thú thông khí nhờ áp suất …… Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
giảm
tăng
dương
âm
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Tim co và dãn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm trương, pha dãn của tim gọi là tâm trương. (2) Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8s, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dãn chung là 0,4s. (3) Khả năng tự co dãn của tim gọi là chu kì tim. (4) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
4
3
1
2
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ
2 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp và có khả năng thích nghi cao.
2 yếu tố: có khả năng gây bệnh và có số lượng đủ lớn.
3 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp, có khả năng thích nghi cao và số lượng đủ lớn.
3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.
Tĩnh mạch gồm các
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
Ở người, các chất dinh dưỡng khi đi ra khỏi hệ tiêu hóa sẽ đi vào
ruột non
các tế bào
hệ hô hấp
máu và hệ tuần hoàn
Mao mạch nối
động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim.
động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và từ các cơ quan về tim.
động mạch nhỏ nhất với tĩnh mạch nhỏ nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.
động mạch lớn nhất với tĩnh mạch lớn nhất, là nơi thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.
Hình bên mô tả gì?
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Tim
Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ
chất dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.
O2, nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện.
chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.
chất dinh dưỡng, O2 và kích thích xung điện.
Hệ tuần hoàn ở đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì:
A. tốc độ máu chảy chậm.
B. giữa mạch đi từ tim và mạch đến các tim không có mạch nối.
C. máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
D. còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô.
Động mạch gồm các:
A. mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
B. mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
C. mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
D. mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
A. nút nhĩ thất.
B. nút xoang nhĩ.
C. bó His.
D. mạng Purkinje.
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chân khớp.
