Font size
WorksheetsTrắc nghiệm di truyền y học – Lớp 12
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Bệnh thận đa nang ở người lớn do
Đột biến alen trội trên NST số 13
Đột biến alen trội trên NST số 14
Đột biến alen trội trên NST số 16
Đột biến alen trội trên NST số 14 hoặc 16
Bệnh u nguyên bào võng mạc do
Đột biến alen trội trên NST số 13
Đột biến alen trội trên NST số 14
Đột biến alen trội trên NST số 16
Đột biến alen trội trên NST số 14 hoặc 16
Bệnh loạn sản sụn do
Đột biến alen trội trên NST số 4
Đột biến alen trội trên NST số 5
Đột biến alen trội trên NST số 17
Đột biến alen trội trên NST số 19
Bệnh do đột biến gen fibrillin là
Hội chứng Marfan
Bệnh Huntington
Bệnh u xơ thần kinh
Bệnh thận đa nang ở người lớn
Ở hội chứng Marfan, hầu hết các đột biến là
Đột biến sai nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến dịch khung
Cả ba loại trên
Hội chứng Marfan: chọn tất cả nhận định đúng
Run lẩy bẩy thân hình và tay chân, có thoái hóa tế bào thần kinh
Chân và tay dài, đặc biệt ngón tay rất dài dạng ngón nhện
Bệnh mạn tính, đặc trưng bởi tạo nhiều u của các nhánh thần kinh
Gen có tính đa hiệu, gây hủy hoại thủy tinh thể và phình động mạch chủ
Tăng thoát vị, trật khớp, rối loạn phát triển hệ xương và tim
Đặc điểm bệnh Huntington là
Run lẩy bẩy thân hình và tay chân, có sự thoái hóa của tế bào thần kinh
Chân và tay dài, ngón tay rất dài dạng ngón nhện
Bệnh mạn tính, đặc trưng bởi tạo nhiều u của các nhánh thần kinh
Gen có tính đa hiệu, gây hủy hoại thủy tinh thể, phình động mạch chủ
Đặc điểm bệnh u xơ thần kinh là
Run lẩy bẩy thân hình và tay chân, có thoái hóa tế bào thần kinh
Chân và tay dài, ngón tay rất dài dạng ngón nhện
Bệnh mạn tính, đặc trưng bởi sự tạo thành nhiều u của các nhánh thần kinh
Gen có tính đa hiệu gây phình động mạch chủ
Đặc điểm bệnh loạn sản sụn là
Ngắn xương chi, thân ngắn
Ngắn xương chi, chiều dài thân bình thường
Xương chi bình thường, thân ngắn
Xương chi bình thường, thân dài
Chiều cao trung bình của nam trong bệnh loạn sản sụn là
120 cm
123 cm
130 cm
132 cm
Chiều cao trung bình của nữ trong bệnh loạn sản sụn là
120 cm
123 cm
130 cm
132 cm
Bệnh di truyền alen trội hoàn toàn phổ biến ở trẻ em là
Hội chứng Marfan
Bệnh Huntington
Bệnh u xơ thần kinh
Bệnh u nguyên bào võng mạc
Bệnh u xơ thần kinh do đột biến alen trội ở vị trí
19q2.2
17p13.2
17q2.2
19p13.2
Bệnh tăng cholesterol máu có tính chất gia đình do đột biến alen trội ở vị trí
19q2.2
17p13.2
17q2.2
19p13.2
Bệnh u nguyên bào võng mạc do đột biến alen trội ở vị trí
13p2.2
17p14
17q2.2
13q14
Bệnh thường gặp ở ngoài da dưới dạng mụn cóc kèm lông mọc dài, chậm phát triển thể chất và trí tuệ là
Hội chứng Marfan
Bệnh Huntington
Bệnh u xơ thần kinh
Bệnh u nguyên bào võng mạc
Tật dính ngón, tật thừa ngón hay ngắn ngón do
Di truyền alen lặn trên NST thường
Di truyền alen trội trên NST thường
Di truyền alen lặn trên NST X
Di truyền alen trội trên NST X
Tật dính ngón là
Dính ở phần mềm
Dính ở phần xương
Cả hai mô tả trên đều đúng
Cả hai mô tả trên đều sai
Tật dính ngón thường ở vị trí
Dính ngón 2–3 của bàn tay, ngón 3–4 của bàn chân
Dính ngón 3–4 của bàn tay, ngón 2–3 của bàn chân
Dính ngón 2–3 của cả bàn tay và bàn chân
Dính ngón 3–4 của cả bàn tay và bàn chân
Vị trí tật ngắn ngón là
Đốt giữa
Đốt đầu
Đốt cuối
Có thể ở một trong ba vị trí trên
Vị trí tật thừa ngón là
Ngón thừa ở gần ngón cái, thừa cả ngón
Ngón thừa ở gần ngón út, thừa mẫu ngón
Ngón thừa có thể ở gần ngón cái hoặc ngón út, thừa cả ngón
Ngón thừa có thể ở gần ngón cái hoặc ngón út, thừa cả ngón hoặc mẫu ngón
Từ phenotype có thể nhận biết được genotype của người bệnh trong trường hợp
Di truyền alen trội hoàn toàn
Di truyền alen trội không hoàn toàn
Di truyền đồng trội
Cả ba trường hợp
Trong di truyền alen trội không hoàn toàn, tính trạng bệnh ở người dị hợp trội được biểu hiện rõ rệt hơn so với người đồng hợp trội
Đúng
Sai
Bệnh nào là do di truyền alen trội không hoàn toàn
Bệnh loạn sản sụn
Bệnh tạo xương bất toàn (xương thủy tinh)
Bệnh bạch tạng
Bệnh mù màu
Trong bệnh tạo xương bất toàn (xương thủy tinh), tính giòn của xương tăng do
Khiếm khuyết trong tạo xương
Khiếm khuyết trong tạo collagen
Tăng hủy xương
Tăng hormon cận giáp trạng
Màu răng của người bệnh tạo xương bất toàn (xương thủy tinh) là
Xanh nhạt
Nâu đỏ
Nâu
Vàng
Màu củng mạc mắt của người bệnh tạo xương bất toàn (xương thủy tinh) là
Xanh nhạt
Nâu đỏ
Nâu
Vàng
Khi di truyền đồng trội, ở cơ thể dị hợp tử, cả hai gen đều biểu hiện hoàn toàn tính chất của mình và không thể hiện tính chất trung gian
Đúng
Sai
Có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra về sự di truyền một alen lặn
3
4
5
6
Monomi nào thường sống đến tuổi trưởng thành
Down
Turner
Patau
Klinefelter
Về đột biến nhiễm sắc thể thường, loại trisomi nào có thể sống đến tuổi trưởng thành?
Down
Turner
Patau
Klinefelter
Các trisomi ở nhiễm sắc thể giới tính thường sống tốt, biểu hiện bệnh nhẹ do bất hoạt NST X (Đ/S).
Đúng
Sai
Trong bệnh Down, nếp ngang duy nhất ở lòng bàn tay được gọi là rãnh khỉ hay hiện tượng lại tổ; hiện tượng này có ở một số người bình thường (Đ/S).
Đúng
Sai
Nhiễm sắc thể giới tính X chỉ cần bị mất một đoạn nhỏ cũng đã gọi là bệnh Turner (Đ/S).
Đúng
Sai
Trong quần thể người, bệnh di truyền alen lặn thường xuất hiện nhiều nhất ở trường hợp giao phối nào?
AA x AA
AA x Aa
Aa x Aa
Aa x aa
Trong di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường, nhận định nào đúng?
Khả năng mắc bệnh của nam cao hơn nữ, bệnh di truyền chủ yếu do mẹ
Khả năng mắc bệnh của nam cao hơn nữ, bố và mẹ có khả năng di truyền gen bệnh như nhau
Khả năng mắc bệnh của nam và nữ như nhau, bệnh di truyền chủ yếu do mẹ
Khả năng mắc bệnh của nam và nữ như nhau, bố và mẹ có khả năng di truyền gen bệnh như nhau
Đặc điểm của bệnh di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường (chọn tất cả phương án đúng).
Không liên tục, ngắt quãng
Xuất hiện lẻ tẻ
Không có tính chất gia đình
Không rõ tính chất dòng họ
Người dị hợp tử dễ phát hiện
Trong di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường, số người mang gen bệnh lặn ít hơn số người mắc bệnh lặn (Đ/S).
Đúng
Sai
Trong bệnh do alen lặn, trường hợp nào có thể tạo ra một phả hệ trông giống như di truyền trội?
AA x AA
AA x Aa
Aa x Aa
Aa x aa
Bệnh di truyền lặn do thiếu enzym Tyrozin là bệnh nào?
Agammaglobulinaemia (Bruton type)
Bệnh bạch tạng
Bệnh xơ nang (CF)
Bệnh phenylxeton niệu
Bệnh do thiếu enzym tiêu hóa gây suy dinh dưỡng mạn tính kèm viêm phổi mạn tính do phổi chứa đầy dịch nhầy là bệnh nào?
Agammaglobulinaemia (Bruton type)
Bệnh bạch tạng
Bệnh xơ nang
Bệnh phenylxeton niệu
Trong bệnh bạch tạng, đồng tử có màu gì?
Xanh nhạt
Đen
Nâu
Đỏ
Bệnh nào khiến bệnh nhân sợ ánh sáng?
Agammaglobulinaemia (Bruton type)
Bệnh bạch tạng
Bệnh xơ nang
Bệnh phenylxeton niệu
Ở bệnh bạch tạng, khi ra nắng thì mạch máu ở mạch mạc của bệnh nhân sẽ bị thay đổi thế nào, nên có màu gì?
Co lại, xanh nhạt
Co lại, đỏ
Giãn ra, đỏ
Giãn ra, xanh nhạt
Bệnh di truyền alen lặn nào sau đây có cơ chế di truyền liên kết với NST X và cũng có thể di truyền theo alen lặn trên NST thường?
Agammaglobulinaemia (Bruton type)
Bệnh bạch tạng
Bệnh xơ nang
Bệnh phenylxeton niệu
Vị trí gen quy định bệnh xơ nang nằm ở đâu?
7p22
7q22
13p14
13q14
Chọn đúng các phát biểu sau về NST giới tính (MSQ).
NST X nhỏ hơn NST Y
NST X có các gen kiểm soát sự tổng hợp các yếu tố quyết định cho sự biệt hóa, sự trưởng thành và thực hiện chức năng của buồng trứng; NST X cũng có các gen ức chế tinh hoàn, gen ức chế biệt hóa tinh hoàn
Đại đa số các gen trên NST X đều có alen tương đồng trên NST Y
NST Y có các gen biệt hóa tinh hoàn, trưởng thành tinh hoàn, chức năng tinh hoàn
Gen X và Y chỉ mang các gen liên quan đến giới tính
Dấu hiệu đặc trưng nhất của các tính trạng và bệnh di truyền liên kết NST X (trội và lặn) là gì?
Có sự di truyền từ nam sang nam
Có sự di truyền từ nữ sang nam
Không có sự di truyền từ nam sang nam
Không có sự di truyền từ nữ sang nam
Trong di truyền liên kết NST X, bố và mẹ có vai trò như nhau trong việc truyền gen bệnh cho con thuộc giới nam và giới nữ (Đ/S).
Đúng
Sai
Có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra đối với di truyền alen lặn liên kết NST X khi không có alen tương ứng trên Y?
3
4
5
6
Trong quần thể người, khả năng phổ cập nhất là kiểu giao phối nào?
XAXA x XAY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
XAXa x XaY
Trong quần thể người, khả năng hay gặp nhất khi di truyền gen bệnh liên kết NST X là kiểu giao phối nào?
XAXA x XAY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
XAXa x XaY
Trong quần thể người, khả năng di truyền gen bệnh hay gặp nhất trong hôn nhân cận huyết là kiểu giao phối nào?
XAXA x XAY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
XAXa x XaY
Dạng điển hình của phả hệ bệnh di truyền lặn liên kết NST X là hình ảnh nào?
Di truyền theo dòng họ ngoại
Di truyền theo dòng họ nội
Di truyền nghiêng
Di truyền thẳng
Kiểu bệnh “di truyền theo dòng họ ngoại” đối với các bệnh nhân nam là trường hợp ông ngoại bị bệnh, qua con gái mình. Hệ quả ở thế hệ cháu như thế nào?
Di truyền bệnh cho 50% cháu ngoại trai và di truyền gen bệnh cho 50% cháu ngoại gái
Di truyền bệnh cho 50% cháu ngoại gái và di truyền gen bệnh cho 50% cháu ngoại trai
Di truyền bệnh cho 50% cháu ngoại trai và cháu ngoại gái
Di truyền gen bệnh cho 50% cháu ngoại trai và cháu ngoại gái
Hình ảnh “di truyền nghiêng” ở một người đàn ông bị bệnh: bệnh xuất hiện trong phả hệ cậu–cháu hoặc bác trai–cháu dù các chị gái và em gái có kiểu hình bình thường (Đ/S).
Đúng
Sai
Các đột biến lặn liên kết NST X nếu phát sinh trong quá trình tạo giao tử ở nam, qua thụ tinh sẽ đi vào hệ gen của cháu gái, lưu truyền và lan rộng dần trong dòng họ; ở dạng dị hợp tử không biểu hiện kiểu hình nên chưa chịu áp lực chọn lọc tự nhiên (Đ/S).
Đúng
Sai
Ở phụ nữ mang gen bệnh lặn dị hợp tử XAXa có thể kiểu hình bình thường hoặc biểu hiện bệnh mức độ nhẹ đến nặng là do cơ chế nào?
Một trong hai NST X bị bất hoạt từ giai đoạn muộn trong phát triển phôi; sự bất hoạt ngẫu nhiên nên tạo cơ thể khảm
Một trong hai NST X bị bất hoạt từ giai đoạn sớm trong phát triển phôi; sự bất hoạt ngẫu nhiên nên tạo cơ thể khảm
NST XA bị bất hoạt sớm nên Xa thể hiện qua kiểu hình
NST XA bị bất hoạt muộn nên Xa thể hiện qua kiểu hình
Phân loại đúng các bệnh sau theo kiểu di truyền liên kết NST X: (1) di truyền alen lặn liên kết NST X; (2) di truyền alen trội liên kết NST X (MSQ).
Bệnh còi xương kháng vitamin D thuộc (2)
Bệnh mù màu lục, mù màu đỏ thuộc (1)
Bệnh thiếu hụt G6PD thuộc (1)
Bệnh thiếu men răng dẫn tới xỉn men răng thuộc (2)
Bệnh hemophilia thuộc (1)
Bệnh được phát hiện lần đầu tiên ở nữ hoàng Victoria (1917)
Bệnh mù màu lục, mù màu đỏ
Bệnh Hemophilia A
Bệnh loạn dưỡng cơ Dunchennne
Bệnh thiếu hụt G6PD
Tỷ lệ HbA ở người trưởng thành
Dưới 1%
2-3%
97-98%
Trên 99%
Tỷ lệ HbA2 ở người trưởng thành
Dưới 1%
2-3%
97-98%
Trên 99%
Tỷ lệ HbF ở người trưởng thành
Dưới 1%
2-3%
97-98%
Trên 99%
Có mấy khả năng lý thuyết có thể xảy ra với bệnh di truyền trội NST X
3
4
5
6
Trường hợp di truyền bệnh hay gặp trong di truyền trội NST X
XaXa x XAY
XAXa x XAY
XAXa x XaY
A và C đúng
Trong bệnh di truyền trội NST X thì cả nam và nữ đều có thể mắc bệnh, đều có thể di truyền gen bệnh và bệnh cho thế hệ sau nhưng với tần số và khả năng khác nhau
Đ
S
Trong bệnh di truyền trội NST X thì
Tần suất mắc bệnh của nữ và nam như nhau
Tần suất mắc bệnh của nữ gấp đôi nam
Tần suất mắc bệnh của nam gấp đôi nữ
Tần suất mắc bệnh của nam gấp 3 lần nữ
Trong bệnh di truyền trội NST X thì 1 phụ nữ mắc bệnh sẽ di truyền bệnh và gen bệnh cho 50% số con trai và 50% số con gái của mình
Đ
S
Một số bệnh hiếm gặp di truyền alen trội liên kết NST X có hiệu quả gây chết thai ở các thai nam, tạo nên một dạng di truyền có đặc tính (Đ/S) (bản chất XAXa x XAY)
Bệnh chỉ quan sát thấy ở các phụ nữ, di hợp tử về gen ĐB
Mẹ bị bệnh sẽ di truyền cho 50% số con gái (dưới dạng đồng hợp tử vì nhận 1 alen lành trên NST X nguồn bố)
Các phụ nữ bị bệnh di hợp tử có tần số sảy thai cao và các thai sảy là các thai nam mang alen bệnh (vì mẹ di truyền gen bệnh gây chết 50% phôi nam)
Mọi nam giới còn sống sót đều là mang gen bệnh, di truyền gen bệnh và bệnh trong quần thể
Con của người bệnh nữ có tỷ lệ khoảng 1 con gái không bệnh:1 con gái bệnh di hợp tử:1 con trai lành
Bệnh di truyền từ bố sang con trai, mang tính chất “dòng họ nội”
Di truyền alen lặn NST X
Di truyền alen trội NST X
Di truyền liên kết NST Y
A và B
Số gen có trên NST Y mà không có alen tương ứng trên X có số lượng nhiều
Đ
S
Trong “di truyền liên kết giới 1 phần”, gen bệnh liên kết Y ở bố chỉ di truyền cho con trai là do
Gen nằm trên Y, không có vùng tương đồng trên X
Gen nằm trên Y, có vùng tương đồng trên X, gen nằm ở đầu mút các NST giới
Gen di truyền theo kiểu giả NST thường
B và C đúng
Các tính trạng bị ảnh hưởng bởi giới có nghĩa là các alen có thể biểu hiện theo kiểu trội ở giới nam và theo kiểu lặn ở giới nữ và ngược lại
Đ
S
Gen quy định tính trạng bị ảnh hưởng bởi giới nằm ở
Các NST thường
NST X có alen tương ứng trên Y
NST X có alen tương ứng trên Y
NST Y có alen tương ứng trên X
Tính trạng bị hạn chế bởi giới có nghĩa là
Độ thấm của 1 gen ở nữ bằng 0
Độ thấm của 1 gen ở nam bằng 0
Độ thấm của 1 gen ở 1 trong 2 giới bằng 0
Độ thấm của 1 gen ở nam và nữ là 50:50
Bệnh có tính chất gia đình là do các gen chi phối bệnh nằm ở nhiều NST khác nhau
Đ
S
Ung thư đại tràng có tính chất gia đình do gen quy định bệnh nằm ở NST
2p
2q
2p, 2q, 3,7
1, 2p, 2q, 3,7
ADN của ty thể còn được gọi là
NST thứ 24
NST thứ 25
NST thứ 26
NST thứ 27
ADN của ty thể mã hóa cho…loại protein, enzym tham gia vào hô hấp tế bào
10
13
20
25
Di truyền nhiều alen là dạng di truyền đa gen
Đ
S
Độ thấm (mức độ ngoại hiện) là
Khả năng của 1 gen được biểu hiện ra phenotype ở 1 mức độ cụ thể
Khả năng của 1 gen hoặc 1 số gen được biểu hiện ra phenotype ở 1 mức độ cụ thể
Khả năng của 1 gen được biểu hiện ra phenotype ở bất kỳ mức độ nào
Khả năng của 1 gen hoặc 1 số gen được biểu hiện ra phenotype ở bất kỳ mức độ nào
Các cá thể có cùng 1 genotype thì không phải tuyệt đối tất cả sẽ cùng có biểu hiện ra phenotype
Đ
S
Độ thấm được tính trong phả hệ và quần thể, được tính theo % số cá thể mà 1 gen trội hoặc 1 đồng hợp tử lặn hoặc 1 tổ hợp gen biểu hiện ra phenotype
Đ
S
Độ thấm chỉ phụ thuộc vào genotype mà không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài
Đ
S
Ở 1 bệnh di truyền mà cá thể mang genotype bị bệnh nhưng không biểu hiện ra kiểu hình thì chưa thể nói đây là bệnh có độ thấm không hoàn toàn
Đ
S
Ở các loại sinh vật phân tính thì độ thấm của gen
Giống nhau ở cả 2 giới
Khác nhau ở mỗi giới
Chỉ bị ở 1 giới
Cả 3 đều có thể xảy ra
Nếu 100 cá thể mang gen mà cả 100 cá thể đều biểu hiện được trạng thái tính trạng mà gen đó chi phối genotype (dù cho mức độ biểu hiện là khác nhau) thì độ thấm ở đấy là hoàn toàn
Đ
S
Độ biểu hiện là các mức độ về hiệu quả…
Tạo ra ở genotype của 1 gen thấm
Tạo ra ở genotype của 1 gen thấm hoặc 1 tổ hợp gen thấm
Tạo ra ở phenotype của 1 gen thấm
Tạo ra ở phenotype của 1 gen thấm hoặc 1 tổ hợp gen thấm
Thiếu α globulin thì có ảnh hưởng ngay trong thời kỳ bào thai do Hemoglobin trong bào thai có α
Đ
S
Thiếu β globulin thì có ảnh hưởng sau khi sinh, không có ảnh hưởng trong bào thai do Hemoglobin trong bào thai không có β
Đ
S
Hiện tượng sao chép kiểu gen
Các gen không alen giống nhau cùng tạo nên một kiểu hình giống nhau
Các gen không alen khác nhau cùng tạo nên một kiểu hình giống nhau
Các thay đổi ở kiểu hình do nguyên nhân di truyền mà giống những biến dị không di truyền do nguyên nhân bên ngoài
Hiện tượng sao chép kiểu hình
Các gen không alen giống nhau cùng tạo nên một kiểu hình giống nhau
Các gen không alen khác nhau cùng tạo nên một kiểu hình giống nhau
Các thay đổi ở kiểu hình do nguyên nhân di truyền mà giống những biến dị không di truyền do nguyên nhân bên ngoài
Các thay đổi ở kiểu gen do nguyên nhân di truyền mà giống những biến dị không di truyền do nguyên nhân bên ngoài
Ở bệnh điếc thì vừa có hiện tượng sao chép kiểu gen vừa có hiện tượng sao chép kiểu hình
Đúng
Sai
Các gen trông cơ thể chủ yếu là gen đa hiệu
Đúng
Sai
Máu chứa hồng cầu hình liềm có độ nhớt…, dòng máu chảy….
Giảm, nhanh
Giảm, chậm
Tăng, nhanh
Tăng, chậm
Gen đa hiệu có thể trội về tính trạng này trong khi lặn về tính trạng khác
Đúng
Sai
Gen gây chết trội hoàn toàn là gen gây chết khi ở trạng thái
Đồng hợp tử lặn
Đồng hợp tử trội
Dị hợp tử
B và C đúng
Gen gây chết lặn là gen gây chết khi ở trạng thái
Đồng hợp tử lặn
Đồng hợp tử trội
Dị hợp tử
Cả ba đáp án
Gen gây chết hợp tử là gen
Làm cho cá thể bị chết ở giai đoạn giao tử
Làm cho cá thể bị chết ở giai đoạn hợp tử
Làm cho cá thể bị chết từ giai đoạn hợp tử trở đi
Làm cho cá thể bị chết từ giai đoạn giao tử trở đi
Gen gây chết bị ngăn chặn bởi Y
Gen lặn liên kết NST X
Gen lặn liên kết NST Y
Gen trội liên kết NST X
Gen trội liên kết NST Y
Các đột biến làm hư hoại sức sống ở mức độ thấp được gọi là gen cận gây chết
Đúng
Sai
Locus gen ABO nằm ở nhiễm sắc thể nào
9p
9q
19p
19q
Locus gen Hh và Se se nằm ở nhiễm sắc thể nào
9p
9q
19p
19q
Với locus gen ABO, các gen IA, IB, Io thì tạo ra … kiểu gen và … kiểu hình
3, 2
6, 4
6, 10
10, 6
Nhóm A có 2 loại là A1 và A2, trong đó……, khi này trong cơ thể sẽ có….
IA1 trội hơn IA2, 6 kiểu gen và 4 kiểu hình
IA1 trội hơn IA2, 10 kiểu gen và 6 kiểu hình
IA2 trội hơn IA1, 6 kiểu gen và 4 kiểu hình
IA2 trội hơn IA1, 10 kiểu gen và 6 kiểu hình
Bản chất của kháng nguyên A là do chất H gắn thêm … vào cơ chất H nhờ enzym … do gen IA mã hóa
D-galactose, D-galactosamin-transferase
L-galactose, L-galactosamin-transferase
N-acetyl-galactosamin, N-acetyl-L-galactosamin transferase
N-acetyl-galactosamin, N-acetyl-D-galactosamin transferase
Bản chất của kháng nguyên B là do chất H gắn thêm … vào cơ chất H nhờ enzym … do gen IB mã hóa
D-galactose, D-galactosamin-transferase
L-galactose, L-galactosamin-transferase
N-acetyl-galactosamin, N-acetyl-L-galactosamin transferase
N-acetyl-galactosamin, N-acetyl-D-galactosamin transferase
Những người có kiểu gen hh có thể có nhóm máu
A
B
O
A hoặc B
Những người có kiểu gen hh thì luôn là nhóm máu O cho dù có gen IA, IB vì không thể tạo ra chất H
Đúng
Sai
Nhóm máu ABO còn gọi là nhóm máu ABH
Đúng
Sai
Kháng nguyên ABO ở nhiều người không chỉ có ở hồng cầu mà còn có ở các mô, các dịch cơ thể, các chất tiết; tính chất này được chi phối bởi gen
Hh
Mn-MNSs
Se se
Rh+, Rh-
Kháng nguyên ABO chỉ xuất hiện trong màng hồng cầu khi người đó mang gen
Se Se
Se se
se se
A hoặc B
Vị trí của gen Se se
9p
9q
19p
19q
Gen Se se không có mối quan hệ với gen Hh (độc lập)
Đúng
Sai
Locus Se se liên kết với nhóm máu
Duffy
Lutheran
Lewis
Cả ba
Sự di truyền nhóm máu ABO không có liên quan đến hệ thống nhóm máu Lewis
Đúng
Sai
Nhóm máu của con người có thể thay đổi trong đời sống của cá thể
Đúng
Sai
