Font size
WorksheetsBài 1. Đặc điểm cấu tạo tế bào cơ thể người và HTMN
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Mỗi tế bào sống có cấu trúc cơ bản gồm mấy phần
2
3
4
5
Thành phần cấu tạo cơ bản của một tế bào gồm
Màng tế bào, lưới nội chất và nhân
Màng tế bào, các bào quan và nhân
Màng tế bào, tế bào chất và nhân
Màng tế bào, ty thể, ribosome
Màng tế bào có chức năng gì
Thực hiện quá trình tổng hợp các enzym
Thực hiện quá trình tổng hợp các phân tử protein
Lưu giữ và truyền đạt các thông tin di truyền
Giới hạn ranh giới tế bào với môi trường xung quanh
Quá trình nào sau đây diễn ra tại màng tế bào
Trao đổi vật chất
Truyền đạt thông tin di truyền
Tổng hợp các chất
Thực hiện quá trình chuyển hóa
Bào quan nào trong bào tương của tế bào có hệ di truyền tự lập và hệ tự tổng hợp chất
Lưới nội chất
Bộ máy golgi
Ty thể
Ribosome
Bào quan nào trong bào tương của tế bào có chứa enzym và được coi là ống tiêu hóa nội bào
Bộ máy golgi
Lysosome
Peroxysome
Ribosome
Các sản phẩm mà tế bào trao đổi với môi trường ngoại bào là
Các chất hòa tan trong dịch bào tương
Các bào quan trong bào tương
Các phân tử mRNA, rRNA và tRNA
Vật chất di truyền
Nơi lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền cho thế hệ sau của tế bào là
Màng
Bào tương
Bào quan
Nhân
Mọi hoạt động sống của tế bào cũng như tính đặc trưng của cơ thể được điều khiển bởi
Màng
Bào tương
Nhân
Các bào quan
Các RNA được sản sinh ra bởi
DNA
Màng nhân
Hạch nhân
Dịch nhân
Sản phẩm nào sau đây được tổng hợp ở lưới nội chất có hạt
Cholesterol
Protein
Vitamin
Phospholipid
Sản phẩm nào sau đây được tổng hợp ở lưới nội chất không hạt
Protein
rRNA
Cholesterol
tRNA
Ribosome là nơi tổng hợp sản phẩm nào
Các chất béo
Cholesterol
Vitamin
Các loại protein
Tạo khung đỡ tế bào là vai trò của thành phần nào
Các bào quan
Nhân tế bào
Màng tế bào
Hệ vi sợi, vi ống
Loại RNA nào được tổng hợp ở hạch nhân
mRNA
rRNA
tRNA
Tất cả các loại RNA
Hoạt động của quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể có đặc điểm là
Đồng hóa có xu hướng mạnh hơn dị hóa
Đồng hóa có xu hướng cân bằng dị hóa
Đồng hóa có xu hướng yếu hơn dị hóa
Đồng hóa và dị hóa không liên quan nhau
Ngoài đặc điểm chuyển hóa, sự sống còn có những đặc điểm chung nào sau đây
Chịu kích thích, sinh sản giống mình
Tự kích thích, sinh sản giống mình
Chịu kích thích, sinh sản không giống mình
Tự kích thích, sinh sản không giống mình
Môi trường để các tế bào sống của cơ thể tồn tại và hoạt động, gọi là
Nội bào
Nội môi
Máu
Bạch huyết
Bản chất của nội môi là
Dịch gian bào (Dịch kẽ)
Huyết tương (Dịch của máu)
Dịch trong tế bào (Dịch nội bào)
Dịch ngoài tế bào (Dịch ngoại bào)
Dịch có vai trò quan trọng nhất trong nội môi của cơ thể là
Dịch bạch huyết
Dịch não tủy
Dịch nhãn cầu
Huyết tương
Vai trò của nội môi là đảm bảo:
Các tế bào có đủ chất dinh dưỡng để tồn tại
Các tế bào tồn tại và phát triển bình thường
Cơ thể có thể thải hết chất độc của chuyển hóa
Các tế bào có đủ chất khí để tồn tại
Ion có nhiều trong nội môi (dịch ngoại bào) là:
Kali
Natri
Magie
Canxi
Ion có nhiều trong dịch nội bào là:
Kali
Natri
Bicarbonat
Clo
Mất cân bằng nội môi (rối loạn nội môi) sẽ dẫn tới rối loạn hoạt động nào của tế bào:
Phát triển bình thường của tế bào
Sinh sản bình thường của tế bào
Chức năng bình thường của tế bào
Trao đổi bình thường của tế bào
Hầu hết các vật chất từ bên ngoài vào cơ thể đều phải:
Gắn với chất vận chuyển
Hòa tan trong nội môi
Hòa tan trong nước
Hòa tan trong lipid
Nồng độ oxy máu giảm và nồng độ CO2 máu tăng phản ánh sự rối loạn của:
Tuần hoàn
Hô hấp
Nội môi
Máu
Yếu tố không tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng là:
Máu
Dịch bạch huyết
Dịch kẽ
Dịch nội bào
Cơ quan không tham gia bài tiết các sản phẩm chuyển hóa là:
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ tiết niệu
Hệ miễn dịch
Cơ quan tham gia vào cả quá trình tiếp nhận và quá trình đào thải các chất là:
Hệ tiết niệu
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Hệ cơ
Bộ phận tiếp nhận kích thích của phản xạ “tăng tiết nước bọt” khi nhìn thấy quả chanh là:
Tế bào khứu giác
Tế bào thị giác
Tế bào da
Tế bào vị giác
Đặc điểm nào sau đây là của phản xạ có điều kiện:
Tính bẩm sinh
Tồn tại vĩnh viễn
Di truyền
Có thể mất đi
Đặc điểm nào là của phản xạ không điều kiện:
Thành lập qua luyện tập
Cung phản xạ cố định
Trung tâm ở vỏ não
Có thể mất đi
Đặc điểm của cơ chế điều hòa ngược dương tính trong điều hòa các hoạt động chức năng của cơ thể là:
Thường xuyên xảy ra để điều hòa hoạt động chức năng trong cơ thể
Làm cho hoạt động chức năng ngày càng tăng hoặc càng giảm
Điều hòa hoạt động chức năng trở về bình thường
Luôn diễn ra sau cơ chế điều hòa ngược âm tính
Trung tâm điều khiển các phản xạ có điều kiện là:
Tủy sống
Thân não
Gian não
Vỏ não
Màng tế bào là nơi trực tiếp diễn ra quá trình trao đổi vật chất giữa:
Ngoại bào và huyết tương
Ngoại bào và nội môi
Nội bào và dịch bào quan
Nội môi và nội bào
Ba cơ chất cấu tạo lên màng tế bào gồm:
Protid, ion và vitamin
Protid, lipid và glucid
Lipid, hormon và protid
Glucid, protid và vitamin
Hai đầu ưa nước của lớp lipid ở màng tế bào hướng ra phía nào:
Cùng hướng vào nội bào
Hướng về hai phía của màng tế bào
Cùng hướng về ngoại bào
Hướng về trung tâm của lớp lipid
Protein cấu tạo nên màng có các dạng nào:
Là các dạng protein xuyên màng
Protein xuyên màng và protein ngoại vi
Là các dạng protein ngoại vi
Nhiều dạng khác nhau
Đặc điểm của glucid màng tế bào là:
Chỉ có ở mặt trong màng tế bào
Nằm xuyên suốt bề dày màng tế bào
Chỉ có ở mặt ngoài màng tế bào
Có ở cả mặt trong và mặt ngoài màng tế bào
Màng tế bào thực hiện quá trình nào sau đây:
Tổng hợp protein
Tổng hợp enzym
Tổng hợp hormon
Trao đổi vật chất
Hoạt động trao đổi chất ở màng tế bào có ý nghĩa gì:
Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
Giúp tế bào ổn định thể tích, cấu trúc
Giúp cho tế bào luôn thay đổi cấu trúc
Điều hòa các hoạt động của nhân
Kết quả của hoạt động trao đổi chất ở màng tế bào sẽ giúp nội môi được:
Bất biến
Thay đổi
Cân bằng
Đổi mới
Quá trình vận chuyển các ion giữa hai bên của màng tế bào sẽ sinh ra:
Vật chất
Kháng thể
Điện thế màng
Các yếu tố đông máu
Phân tử nào trên màng tế bào có hoạt tính enzym:
Protein ngoại vi
Lipid kép
Protein xuyên màng
Carbonhydrat
Ba hình thức chính để vận chuyển vật chất ở màng tế bào gồm:
Thụ động, khuếch tán và chủ động
Khuếch tán, ẩm bào và xuất bào
Đặc biệt, tích cực nguyên phát và tích cực thứ phát
Thụ động, chủ động và đặc biệt
Các hình thức vận chuyển thụ động (khuếch tán) ở màng tế bào gồm:
Khuếch tán đơn thuần và khuếch tán được thuận hóa (có gia tốc)
Khuếch tán đơn thuần qua lớp kép lipid và qua protein
Khuếch tán được thuận hóa và khuếch tán có gia tốc
Khuếch tán có gia tốc và khuếch tán có chất mang
Vật chất được khuếch tán đơn thuần qua màng tế bào là khuếch tán thông qua:
Bơm Na+-K+/ATPase và kênh protein
Lớp kép lipid và kênh (khe) protein
Lớp kép lipid và phân tử protein mang
Bơm Na+-K+/ATPase và phân tử protein mang
Các hình thức vận chuyển thụ động nói chung có đặc điểm:
Không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển theo nhiều chiều.
Cần có bơm proton.
Ngược gradien nồng độ.
Hoạt động của bơm Na+-K+/ATPase thể hiện hình thức vận chuyển nào:
Khuếch tán có gia tốc
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển tích cực nguyên phát
Vận chuyển tích cực thứ phát
Các hình thức khuếch tán đơn thuần qua màng tế bào bao gồm:
Khuếch tán qua lipid kép và khuếch tán qua protein mang
Khuếch tán qua lớp kép lipid và qua kênh protein
Khuếch tán qua lipid kép và khuếch tán có gia tốc
Khuếch tán có gia tốc và khuếch tán có chất mang
Hình thức vận chuyển nào sau đây cần năng lượng trực tiếp từ ATP:
Khuếch tán đơn thuần
Tích cực nguyên phát
Tích cực thứ phát
Khuếch tán được thuận hóa
Điện thế nghỉ của màng tế bào là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào ở trạng thái:
Nghỉ ngơi
Khử cực
Tái cực
Hoạt động
Đặc điểm điện thế hai mặt của màng tế bào khi ở trạng thái nghỉ là:
Mặt ngoài màng âm hơn mặt trong
Mặt trong màng âm hơn mặt ngoài màng
Điện thế hai mặt cân bằng nhau
Điện thế hai bên màng tế bào đều âm
Hoạt động của bơm ion nào đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra điện thế nghỉ của màng tế bào:
Bơm Na+-K+
Bơm K+-H+
Bơm Ca++
Bơm Na+-H+
Điện thế nghỉ của màng được tạo ra từ kết quả của những hoạt động nào:
Khuếch tán ion qua lớp kép lipid và qua kênh protein
Khuếch tán ion qua kênh protein và hoạt động của bơm Na+-K+/ATPase
Khuếch tán thuận hóa qua protein mang và khuếch tán kênh protein
Tất cả các hoạt động vận chuyển vật chất qua màng tế bào
Điện thế hoạt động là những điện thế nhanh và đột ngột khi tế bào ở trạng thái:
Nghỉ ngơi
Bất hoạt
Trơ
Hoạt động
Khi điện thế mặt trong màng tế bào tăng lên bao nhiêu (so với lúc nghỉ), sẽ đạt tới ngưỡng tạo ra điện thế hoạt động:
15 - 45 mV
15 - 30 mV
15 - 40 mV
15 - 50 mV
Khi điện thế màng đạt tới ngưỡng thì kênh ion nào mở đồng loạt để tạo ra điện thế hoạt động:
Kênh Ca++
Kênh K+
Kênh Na+
Cơ chế gây mở các kênh Na+ trên màng tế bào để tạo ra điện thế hoạt động của màng là:
Có chất gắn vào kênh Na+, gây mở đồng loạt các kênh Na+ theo cơ chế điều hòa ngược âm tính
Có chất gắn vào kênh Na+, gây mở đồng loạt các kênh Na+ theo cơ chế điều hòa ngược dương tính
Thay đổi điện thế màng, gây mở đồng loạt các kênh Na+ theo cơ chế điều hòa ngược dương tính
Thay đổi điện thế màng, gây mở đồng loạt các kênh Na+ theo cơ chế điều hòa ngược âm tính
Năng lượng trong cơ thể người có được là do:
Do các tế bào tự sinh ra
Được cung cấp từ nguyên liệu bên ngoài
Do gan tổng hợp và cung cấp
Do hệ thống tiêu hóa tổng hợp và cung cấp
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể diễn ra ở đâu:
Tế bào sống
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào niêm mạc ruột
Các chất sinh năng lượng được đưa từ ngoài vào gồm:
Vitamin, nước và muối khoáng
Các loại chất khí
Các loại thuốc
Protid, glucid và lipid
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của glucid và được hấp thu vào nội môi tại ống tiêu hóa là:
Galactose
Lactose
Glucose
Sacarose
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của protid và được hấp thu vào nội môi tại ống tiêu hóa là:
Acid amin
Dipeptid
Tripeptid
Polypeptid
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của lipid là:
Acid amin
Acid béo
Glucose
Cholesterol
Hóa năng là năng lượng tồn tại ở:
Nơi có chênh lệch về áp suất
Nơi có chuyển động
Các liên kết hóa học của vật chất
Môi trường điện li
Liên kết hóa học của vật chất sẽ sinh ra năng lượng khi nào:
Liên kết luôn ở trạng thái không thay đổi
Liên kết được tích lũy mới hay thay đổi theo hướng tổng hợp
Liên kết được tổng hợp mới hoặc khi bị bẻ gãy
Liên kết bị bẻ gãy hoặc thay đổi theo hướng phân giải
Năng lượng sinh công hóa học có thể gặp ở đâu trong cơ thể sống:
Hoạt động của tế bào gan
Hoạt động của các neuron
Hoạt động co giãn của cơ
Khắp nơi trong cơ thể
Năng lượng để di dời vật chất từ nơi này đến nơi khác được gọi là:
Động năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Thẩm thấu năng
Trong cơ thể, động năng thường gặp ở những nơi đang có sự:
Sinh sản
Phân bào
Chuyển động
Tổng hợp
Điện năng trong cơ thể được sinh ra từ sự vận chuyển thành dòng của các chất nào qua màng tế bào:
Chất dinh dưỡng
Ion mang điện tích
Chất khí
Vitamin
Loại năng lượng nào sau đây trong cơ thể không có khả năng sinh công:
Hóa năng
Động năng
Nhiệt năng
Thẩm thấu năng
Loại năng lượng nào sau đây trong cơ thể đảm bảo cho các kích thích được dẫn truyền đến tế bào:
Điện năng
Nhiệt năng
Thẩm thấu năng
Hóa năng
Một phần của loại năng lượng nào sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể:
Điện năng
Động năng
Nhiệt năng
Hóa năng
Tiêu hao năng lượng chi cho ‘duy trì cơ thể’ là tiêu hao năng lượng cho các hoạt động nào:
Chuyển hóa cơ sở, vận cơ, sinh trưởng và tiêu hóa
Chuyển hóa cơ sở, vận cơ, điều nhiệt và tiêu hóa
Vận cơ, điều nhiệt, tiêu hóa và sinh sản
Sinh sản, phát triển, chuyển hóa cơ sở và vận cơ
Điều kiện để chuyển hóa của cơ thể đạt mức cơ sở là khi:
Không tiêu hóa, không hô hấp và không vận cơ
Không tiêu hóa, không tiết niệu và không điều nhiệt
Không vận cơ, không điều nhiệt và không tiêu hóa
Không vận cơ, không tiết niệu và không hô hấp
Khi cơ thể ở trạng thái chuyển hóa cơ sở, thì mức độ tiêu hao năng lượng của cơ thể sẽ là:
Cao nhất
Trung bình
Cao
Thấp nhất
Tiêu hao năng lượng cho điều nhiệt là để đảm bảo cho:
Thân nhiệt có thể thích ứng theo môi trường
Thân nhiệt luôn thấp hơn nhiệt độ môi trường
Thân nhiệt ổn định so với sự thay đổi của môi trường
Thân nhiệt luôn cao hơn nhiệt độ môi trường
Khi vận cơ, lượng ATP tiêu hao sẽ biến đổi chủ yếu thành:
Nhiệt
Công
Khí
Điện
Thân nhiệt trung tâm còn gọi là:
Nhiệt độ vỏ của cơ thể
Nhiệt độ của da
Nhiệt độ của gan
Nhiệt độ lõi của cơ thể
Thân nhiệt ngoại vi còn gọi là:
Nhiệt độ của các tạng
Nhiệt độ của da
Nhiệt độ của gan
Nhiệt độ lõi của cơ thể
Loại thân nhiệt (nhiệt độ) của cơ thể có thể bị biến động theo nhiệt độ môi trường là:
Trung tâm
Vùng lõi cơ thể
Ngoại vi
Các tạng
Vai trò và đặc điểm của thân nhiệt trung tâm:
Không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học trong cơ thể
Ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phản ứng hoá học trong cơ thể
Luôn luôn thay đổi theo nhiệt độ môi trường
Không có sự thay đổi theo độ tuổi và giới tính
Thân nhiệt trung tâm có thể đo ở một trong ba vị trí: trực tràng, miệng và ….
Bàn tay
Trán
Mu bàn chân
Nách
Vị trí đo thân nhiệt trung tâm có giá trị ổn định nhất:
Miệng
Nách
Trực tràng
Trán
Bản chất của thân nhiệt trung tâm là nhiệt độ của:
Môi trường
Da
Niêm mạc
Các tạng
Tạng nào trong cơ thể có nhiệt độ cao nhất:
Não
Tim
Gan
Thận
Trị số bình thường của thân nhiệt trung tâm là:
Hằng định ở mức 37ºC
Từ 36,4ºC đến 37,4ºC
Từ 36ºC đến 37ºC
Từ 36ºC đến 37,5ºC
Hoạt động nào sau đây đóng vai trò sinh nhiệt trong cơ thể:
Chuyển hoá và đào thải
Vận cơ và đổ mồ hôi
Tiếp nhận và đào thải
Chuyển hoá và vận cơ
Đặc điểm nào là đúng với phương thức truyền nhiệt trực tiếp:
Hai vật nóng và lạnh phải tiếp xúc trực tiếp với nhau
Vật lạnh sẽ truyền nhiệt sang vật nóng
Giữa vật nóng và vật lạnh phải có một lớp khoảng không
Nhiệt lượng được truyền đi dưới dạng tia bức xạ
Bao nhiêu nhiệt lượng sẽ thoát theo khi 1 lít nước bay hơi khỏi cơ thể:
580 kcal
680 kcal
780 kcal
800 kcal
Tốc độ gió ảnh hưởng đến việc thải nhiệt bằng phương thức:
Truyền nhiệt
Bay hơi mồ hôi
Thấm nước qua da
Bay hơi nước qua hô hấp
Độ ẩm không khí ảnh hưởng đến việc thải nhiệt bằng phương thức:
Bay hơi mồ hôi
Bức xạ nhiệt
Bay hơi nước qua hô hấp
Truyền nhiệt trực tiếp
Trong bức xạ nhiệt, nhiệt được truyền từ vật này sang vật kia phụ thuộc vào:
Nhiệt độ không khí trung gian
Nhiệt độ của vật nhận nhiệt
Khoảng cách giữa hai vật
Màu sắc vật nhận nhiệt
Thân nhiệt là kết quả của sự điều hoà từ hai quá trình:
Thoái hoá và tổng hợp chất
Sinh nhiệt và toả nhiệt
Truyền nhiệt và hấp thụ nhiệt
Tổng hợp ATP và phân giải ATP
Trong môi trường nóng, cơ thể điều nhiệt bằng cách:
Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Trong môi trường lạnh, cơ thể điều nhiệt bằng cách:
Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Thành phần cấu tạo cơ bản của máu gồm:
Huyết tương và hồng cầu
Nước và huyết cầu
Bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu
Huyết tương và huyết cầu
Các tế bào máu (huyết cầu) là:
Thành phần vô hình của máu
Phần dịch của máu
Thành phần hoà tan trong huyết tương
Thành phần hữu hình của máu
Các chức năng chung của máu gồm:
Phân chia, sinh sản và bảo vệ
Vận chuyển, điều hoà và bảo vệ
Dẫn truyền, phân chia và sinh sản
Sinh sản, điều hoà và cảm nhận
Đặc điểm màu sắc của máu là:
Có màu sắc đỏ tươi
Có màu sắc đỏ thẫm
Có màu đỏ tươi khi nhận đủ O2 và màu đỏ thẫm khi thiếu O2
Có màu đỏ thẫm khi nhận đủ O2 và màu đỏ tươi khi thiếu O2
Độ pH bình thường của máu dao động trong khoảng nào:
6,35 - 6,45
7,35 - 7,45
8,35 - 8,45
7 - 8
Thể tích máu (thể tích tuần hoàn) ở người trưởng thành bình thường là:
4 - 5 lít ở cả nam và nữ
5 - 6 lít ở cả nam và nữ
Nữ 4 - 5 lít và nam 5 - 6 lít
Nữ 5 - 6 lít và nam 4 - 5 lít
Nhờ cấu trúc hình lõm hai mặt mà hồng cầu trưởng thành có khả năng:
Vận chuyển được nhiều ion
Dự trữ được nhiều năng lượng
Vận chuyển được nhiều chất dinh dưỡng
Thay đổi được hình dạng
Hồng cầu vận chuyển sản phẩm nào sau đây:
Chất dinh dưỡng
Chất khí
Nước
Ion
Tế bào có vai trò quyết định màu sắc của máu toàn phần là:
Bạch cầu
Tiểu cầu
Hồng cầu
Mọi tế bào
Đặc điểm nào là của tế bào hồng cầu trưởng thành:
Còn nhân
Nhiều bào quan
Bào tương có hạt đặc hiệu
Không còn nhân
Hình đĩa lõm hai mặt của hồng cầu trưởng thành sẽ đảm bảo chức năng:
Vận chuyển chất khí tối ưu
Vận chuyển dinh dưỡng tối ưu
Vận chuyển ion tối ưu
Vận chuyển hormon tối ưu
Thông tin gì của nhóm máu có trên màng hồng cầu:
Kháng thể
Kháng nguyên
Bổ thể
Hạt đặc hiệu
Hình dạng của hồng cầu trưởng thành là:
Hình cầu
Đĩa lõm
Đĩa lõm hai mặt
Hình bia bắn
Số lượng tế bào hồng cầu ở máu ngoại vi ở người trưởng thành bình thường trong một đơn vị máu toàn phần (theo một số chỉ tiêu sinh học của người Việt Nam, 1996) dao động trong khoảng nào:
3.000.000 - 6.000.000 /mm3
3.400.000 - 6.000.000 /mm3
2.400.000 - 5.700.000 /mm3
4.400.000 - 5.700.000 /mm3
Số lượng hồng cầu ở người trưởng thành bình thường (theo đơn vị quốc tế) là:
4,4 - 5,7 T/l
3,4 - 5,7 T/l
3,4 - 6,7 T/l
4,4 - 6,7 T/l
Hàm lượng Hb ở người trưởng thành bình thường là:
10 - 16 g/dl
12 - 16 g/dl
12 - 18 g/dl
10 - 18 g/dl
Vận chuyển khí dinh dưỡng và điều hoà pH máu là vai trò của:
Tiểu cầu
Hồng cầu
Bạch cầu
Yếu tố đông máu
Cấu trúc quyết định chức năng vận chuyển khí của hồng cầu là:
Màng tế bào hồng cầu
Enzym và các bào quan
Huyết sắc tố (hemoglobin)
Nhân của hồng cầu
Ion nào có tác dụng tạo sắc tố màu đỏ cho tế bào hồng cầu:
Fe++
Fe+++
Fe++++
Cu++
Chức năng quan trọng nhất của hồng cầu là:
Vận chuyển khí CO và điều hoà pH máu
Vận chuyển khí O2 và điều hoà pH máu
Vận chuyển khí CO2 và điều hoà pH máu
Thay đổi hình dạng và mang kháng nguyên nhóm máu
