wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập 12CN-HK2 – Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ nguồn lợi thủy sản?

a)

Cấm khai thác trong mùa sinh sản

b)

Thả giống tái tạo nguồn lợi

c)

Xây dựng khu bảo tồn biển

d)

Tất cả các đáp án trên

2.

Khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản cần chú trọng:

a)

Đảm bảo kích cỡ tối thiểu của thủy sản khai thác

b)

Áp dụng ngư cụ thân thiện với môi trường

c)

Tuân thủ quy định khai thác theo mùa

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

Phương pháp nào sau đây thường dùng để bảo quản sản phẩm thủy sản?

a)

Đông lạnh

b)

Đóng hộp

c)

Sấy khô

d)

Tất cả các đáp án

4.

Bảo quản dài hạn tinh trùng của động vật thủy sản bằng

a)

hydrogen lỏng

b)

nitrogen lỏng

c)

oxygen lỏng

d)

nước đá khô

5.

Lợi ích của chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản là

a)

Rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động

b)

Kéo dài thời gian chọn giống

c)

Tăng chi phí và công lao động

d)

Chọn được số lượng lớn con giống

6.

Thức ăn thủy sản được chia thành mấy nhóm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Chất bổ sung có vai trò là

a)

Chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thủy sản

b)

Tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn

c)

Cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thủy sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động

d)

Phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia

8.

Bước cuối cùng trong chế biến thức ăn công nghiệp là gì?

a)

Sơ chế nguyên liệu bằng cách phơi hoặc sấy khô, băm nhỏ, xay, nghiền,…

b)

Phối trộn nguyên liệu và bổ sung chất khoáng, phụ gia thích hợp

c)

Lựa chọn nguyên liệu phù hợp

d)

Sấy khô, đóng gói và bảo quản

9.

Vì sao bảo quản nhóm nguyên liệu cung cấp protein ở dạng bột sấy khô còn bảo quản nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng hạt hoặc miếng khô?

a)

Nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng bột dễ bị mốc hơn dạng hạt và miếng

b)

Dạng hạt và miếng dễ bảo quản hơn

c)

Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng bột dễ hút ẩm hơn dạng hạt và miếng

d)

Dạng hạt và miếng dễ chế biến hơn

10.

Trong quá trình chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra, bước thứ hai là

a)

Làm nhỏ nguyên liệu

b)

Thủy phân

c)

Xử lí nguyên liệu

d)

Ép viên, sấy khô

11.

Trong chế biến thức ăn thủy sản, protein thực vật được sử dụng nhiều vì

a)

Để thay thế protein bột cá, giảm giá thành và áp lực khai thác cá tự nhiên

b)

Để giảm giá thành

c)

Protein thực vật tốt hơn protein bột cá

d)

Protein thực vật dễ chế biến và sản xuất hơn protein bột cá

12.

Có mấy vụ chính thả ngao giống?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Vì sao mật độ thả tôm thẻ chân trắng ở ba giai đoạn nuôi khác nhau?

a)

Do mỗi giai đoạn nuôi tôm có kích thước khác nhau và sức đề kháng khác nhau

b)

Do chất lượng nước 3 hồ khác nhau

c)

Do thức ăn 3 hồ khác nhau

d)

Do lượng oxygen hoà tan trong nước 3 hồ khác nhau

14.

Lợi ích của nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với cơ sở nuôi là

a)

Giảm vốn, chất lượng sản phẩm ổn định, tạo dựng được nhiều mối quan hệ tốt

b)

Làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh, nâng cao kĩ năng lao động

c)

Biết rõ nguồn gốc thực phẩm, công bằng trong việc lựa chọn thực phẩm an toàn

d)

Có nguồn nguyên liệu đảm bảo, giảm chi phí kiểm tra, có cơ hội xuất khẩu

15.

Vì sao phải khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi?

a)

Giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,… trên con giống, bảo vệ con nuôi khỏi dịch bệnh

b)

Giúp bể nước thả con giống không bị đục

c)

Giúp tiêu diệt các sinh vật phù du trong nước

d)

Giúp tiêu diệt các động, thực vật thủy sinh trong nước

16.

Điều kiện nào giúp vi khuẩn dị dưỡng phát triển trong công nghệ Biofloc?

a)

Nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C/N dao động từ 100/1 đến 200/1

b)

Nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C/N dao động từ 1/1 đến 2/1

c)

Nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C/N dao động từ 20/1 đến 10/1

d)

Nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C/N dao động từ 10/1 đến 20/1

17.

Đâu không phải phương pháp chế biến thủy sản?

a)

Sản xuất các loại nước ngọt

b)

Sản xuất nước mắm từ cá

c)

Làm tôm chua

d)

Chế biến cá fillet đông lạnh và thủy sản đóng hộp

18.

Lưu ý khi phi lê cá là

a)

Tách thịt hai bên thân, giữ lại nội tạng, bỏ đầu

b)

Tách thịt hai bên, giữ lại đầu, bỏ nội tạng

c)

Tách thịt hai bên, giữ lại đầu và nội tạng

d)

Tách thịt hai bên, bỏ đầu và nội tạng

19.

Vai trò của phòng, trị bệnh đối với hiệu quả nuôi trồng thủy sản là

a)

Nâng cao năng suất, chất lượng nuôi trồng

b)

Giảm ô nhiễm môi trường

c)

Hạn chế tồn dư thuốc, hóa chất trong nước nuôi thủy sản, nước thải

d)

Hạn chế bệnh lây lan từ thủy sản sang người

20.

Bệnh hoại tử thần kinh thường xuất hiện vào

a)

Tháng 1–5 mùa khô

b)

Tháng 10–12 đặc biệt là thời tiết se lạnh

c)

Tháng 5–10 đặc biệt là thời điểm mưa nhiều

d)

Tháng 5–10 đặc biệt là thời tiết nắng nhiều

21.

Phương pháp hữu hiệu nhất để phòng bệnh hoại tử thần kinh cho cá là

a)

Bổ sung vitamin C vào thức ăn cho cá

b)

Thường xuyên khử trùng nguồn nước

c)

Kiểm tra định kì sức khoẻ của cá

d)

Sử dụng vaccine để phòng bệnh

22.

Nội dung bước 2 trong quy trình phát hiện virus (có vật chất di truyền DNA) gây bệnh thủy sản bằng kĩ thuật PCR là

a)

Tách chiết DNA tổng số

b)

Thu mẫu thủy sản

c)

Nhân bản đoạn gene đặc hiệu của tác nhân gây bệnh

d)

Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR

23.

Đây là bước nào trong quy trình sản xuất vaccine DNA phòng bệnh cho cá? (Hình mô tả plasmid DNA hình vòng, thao tác chèn gene kháng nguyên vào vector plasmid)

a)

Phân lập mầm bệnh

b)

Tách gene mã hóa kháng nguyên

c)

Gắn gene mã hóa kháng nguyên vào plasmid và gắn vào hệ gene vi khuẩn

d)

Tăng kháng sinh vi khuẩn chứa plasmid đã gắn gene mã hóa kháng nguyên

24.

Nếu doanh nghiệp phá bỏ công trình dưới mặt nước, làm suy giảm nguồn lợi thủy sản thì doanh nghiệp đó phải

a)

Khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do hành vi đã gây ra

b)

Nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật mới

c)

Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm

d)

Dịch mã các gene của các loài thủy sản bị mất đi

25.

B thường đánh bắt thủy sản vào trời tối. Tuy nhiên, vào thời điểm này thường khó tập trung thủy sản đến vị trí thuận lợi cho việc vây bắt. Em hãy đề xuất biện pháp giúp B giải quyết vấn đề này.

a)

Sử dụng hoá chất

b)

Sử dụng thuốc nổ

c)

Sử dụng nguồn sáng nhân tạo

d)

Sử dụng khí độc

26.

Phòng trị bệnh thủy sản giúp:

a)

Tăng năng suất

b)

Giảm thiệt hại kinh tế

c)

Bảo vệ môi trường nước

d)

Tất cả các đáp án trên

27.

Loại bệnh phổ biến ở tôm do vi khuẩn gây ra là:

a)

Bệnh hoại tử gan tụy

b)

Bệnh nấm mang

c)

Bệnh đốm trắng

d)

Bệnh đóng rong

28.

Công nghệ sinh học có thể áp dụng vào phòng trị bệnh thủy sản thông qua:

a)

Sử dụng chế phẩm sinh học

b)

Vaccine sinh học

c)

Quản lý môi trường bằng vi sinh vật có lợi

d)

Tất cả các đáp án trên

29.

Ngoài nhiệt độ, thời gian bảo quản dài hạn dựa vào các yếu tố nào?

a)

Độ ẩm không khí, tia UV (ánh nắng mặt trời)

b)

Loài cá, chất lượng tinh trùng, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản, phương pháp hạ nhiệt,…

c)

Chất bảo quản, độ ẩm không khí, loài cá

d)

Tia UV (ánh nắng mặt trời), loài cá, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản

30.

Trong thức ăn chăn nuôi, các chất vô cơ là

a)

Khoáng đa lượng

b)

Protein, lipid, carbohydrate,…

c)

Nước

d)

Khoáng đa lượng và khoáng vi lượng

31.

Thức ăn tươi sống có vai trò là

a)

Chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thủy sản

b)

Tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn

c)

Cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thủy sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động

d)

Phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia

32.

Thức ăn tươi sống cần được bảo quản như thế nào?

a)

Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thường

b)

Bảo quản ở nhiệt độ cao

c)

Bảo quản nhiệt độ thấp như kho lạnh, tủ lạnh,…

33.

Thức ăn hỗn hợp và chất bổ sung bảo quản ở nhiệt độ thường nhưng thức ăn tươi sống phải bảo quản lạnh vì

a)

thức ăn tươi sống có nhiều chất dinh dưỡng hơn.

b)

thức ăn tươi sống có hàm lượng protein cao hơn.

c)

thức ăn tươi sống có hàm lượng nước cao hơn.

d)

thức ăn tươi sống không chứa nước.

34.

Trong quá trình làm khô và đóng gói chế phẩm men khô đậu nành, ta sấy chế phẩm ở 40°C cho đến khi

a)

độ ẩm đạt 50%.

b)

độ ẩm trên 50%.

c)

độ ẩm 20%.

d)

độ ẩm 9 - 11%.

35.

Vì sao bảo quản thức ăn thủy sản, con người bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh?

a)

để thức ăn không bị các loại côn trùng, chuột ăn.

b)

để thức ăn không bị phân hủy.

c)

để ức chế nấm mốc, vi khuẩn vì thức ăn thủy sản có nhiều protein nên dễ bị vi sinh vật gây hại.

d)

để tiêu diệt hoàn toàn các vi khuẩn, vi sinh vật có trong thức ăn.

36.

Khi quản lí môi trường nuôi tôm, định kì thay nước là

a)

2 – 3 ngày/lần thay từ 50% đến 60% thể tích nước trong ao.

b)

2 tuần/lần thay từ 20% đến 30% thể tích nước trong ao.

c)

4 – 5 ngày/lần thay từ 20% đến 30% thể tích nước trong ao.

d)

1 tuần/lần thay từ 50% đến 60% thể tích nước trong ao.

37.

Khi vệ sinh ao nuôi tôm thẻ chân trắng, đối với ao nuôi dưới hình ta nên làm thế nào?

a)

Cần xịt rửa, khử trùng bạt trước khi nuôi.

b)

Cần thay mới hệ thống bạt 1 tuần/lần.

c)

Xếp để nhiều tấm bạt lên nhau, mỗi mùa vụ bỏ đi 1 chiếc.

d)

Lắp đặt hệ thống robot tự dọn dẹp bạt.

38.

Theo tiêu chuẩn VietGAP, trong quản lí và chăm sóc

a)

sử dụng thức ăn giống nhau cho tất cả các giai đoạn phát triển của động vật thủy sản.

b)

thức ăn bị nấm mốc có thể rửa sạch và sấy khô rồi dùng tiếp.

c)

cho ăn vào chiều mát hoặc sáng sớm, lượng thức ăn và cách ăn phù hợp.

d)

sử dụng hormone tăng trưởng để động vật thủy sản lớn nhanh hơn.

39.

Vì sao vào ban đêm, vào những ngày trời âm u và các tháng cuối vụ nuôi, ta phải quan tâm đến việc sử dụng quạt nước để tăng lượng khí oxygen hòa tan cho ao nuôi?

a)

Ban đêm, vào những ngày trời âm u và các tháng cuối vụ nuôi là lúc quá trình hô hấp bị ảnh hưởng khiến cho oxygen bị giảm xuống.

b)

Ban đêm, vào những ngày trời âm u và các tháng cuối vụ nuôi là lúc quá trình trao đổi chất bị ảnh hưởng khiến cho oxygen bị giảm xuống.

c)

Ban đêm, vào những ngày trời âm u và các tháng cuối vụ nuôi là lúc quá trình quang hợp bị ảnh hưởng khiến cho oxygen bị giảm xuống.

d)

Ban đêm, vào những ngày trời âm u và các tháng cuối vụ nuôi là lúc oxygen từ không khí khuếch tán vào nước ít nhất.

40.

Cho sơ đồ thành phần và nguyên lí của hệ thống muối thủy sản tuần hoàn dưới đây. Số 1 là bể nuôi thủy sản. Vị trí số 2 trong sơ đồ là

a)

Bể chứa nước thải hòa tan.

b)

Bể chứa nước sạch sau xử lí.

c)

Bể lọc cơ học.

d)

Bể lọc sinh học.

41.

Công nghệ polyurethane là

a)

sử dụng vật liệu polyurethane để ướp hải sản sau khi khai thác từ biển.

b)

sử dụng vật liệu polyurethane để đóng hầm bảo quản, tăng chất lượng hải sản sau khai thác.

c)

sử dụng vật liệu polyurethane làm túi đựng hải sản sau khi khai thác.

d)

sử dụng vật liệu polyurethane làm thùng đựng hải sản.

42.

Phương pháp có thể bảo quản thủy sản từ 6 tháng đến 1 năm là

a)

phương pháp làm khô.

b)

bảo quản lạnh.

c)

phương pháp ướp muối.

d)

công nghệ nano UFB.

43.

Bệnh hoại tử thần kinh có tác nhân là

a)

Betanodavirus.

b)

vi khuẩn Betanoda.

c)

liên cầu khuẩn Gram dương: Streptococcus agalatiae.

d)

trực khuẩn Gram âm: Edwardsiella ictaluri.

44.

Bệnh đốm trắng do virus trên tôm chưa có thuốc đặc trị, vì vậy

a)

phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.

b)

khi dịch bệnh xảy ra, xả thải hết nước ao tôm bệnh ra ngoài.

c)

tôm bệnh chết có thể làm thức ăn cho động vật khác.

d)

tôm bệnh lọt ở gần đâu đưa ra khỏi khu vực nuôi tối ưu hoặc khu vực khác an toàn hơn.

45.

Trong nuôi trồng thủy sản, vaccine ra đời nhờ ứng dụng công nghệ sinh học là

a)

vaccine viêm não.

b)

vaccine DNA.

c)

vaccine ho gà.

d)

vaccine bạch hầu.

46.

Một bạn muốn chẩn đoán bệnh đốm trắng trên tôm tại ao nuôi. Bạn này có thể dùng

a)

kĩ thuật PCR.

b)

kit chẩn đoán.

c)

nhân bản vô tính.

d)

quá trình phiên mã.

47.

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có mấy ý nghĩa chính?

a)

3.

b)

5.

c)

6.

d)

4.

48.

Phải làm gì để khai thác thủy sản đúng quy định của pháp luật, thân thiện với môi trường?

a)

tập trung khai thác các loài thủy sản quý, hiếm.

b)

khai thác triệt để các loài thủy sản có nguy cơ tuyệt chủng.

c)

không đánh bắt thủy sản bằng những phương pháp mang tính hủy diệt.

d)

không khai thác thủy sản trong khu vực cho phép săn bắt.

49.

Trong phương pháp lưới vây, có thể thăm dò thủy sản dựa vào

a)

quan sát hướng gió.

b)

quan sát màu nước biển.

c)

khảo sát độ ẩm không khí.

d)

khảo sát nồng độ cồn.

50.

Nguyên lí hoạt động của phương pháp lưới rê là

a)

dùng hóa chất làm thủy sản tạm thời không xác định được phương hướng.

b)

lưới được thả chặn ngang đường di chuyển của thủy sản, thủy sản trên đường di chuyển sẽ bị vướng vào lưới và bị giữ lại.

c)

dùng mồi dụ hải sản.

d)

lọc nước, bắt thủy sản.

51.

Thức ăn thủy sản tự nhiên gồm những loại nào?

a)

Phytoplankton và động vật phù du.

b)

Cây cỏ và mùn bã hữu cơ.

c)

Động vật đáy và vi sinh vật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

52.

Phương pháp nào sau đây được dùng để bảo quản thức ăn thủy sản?

a)

Phơi khô.

b)

Đông lạnh.

c)

Tẩm muối.

d)

Tất cả các đáp án trên.

53.

Công nghệ sinh học giúp cải thiện giá trị thức ăn thủy sản thông qua

a)

Enzyme phân giải.

b)

Chế phẩm vi sinh.

c)

Cả hai đáp án trên.

d)

Không đáp án nào đúng.

54.

Bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thủy sản ở nhiệt độ

a)

-10 đến 0°C.

b)

0 đến 4°C.

c)

4 đến 10°C.

d)

10 đến 15°C.

55.

Điều khiển giới tính động vật nhằm mục đích

a)

tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

b)

tạo ra các giống vật nuôi có chất lượng vượt trội.

c)

mang lại năng suất cao hơn.

d)

tăng khả năng sinh sản cho giống thủy sản.

56.

Đâu không phải thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn thủy sản?

a)

nước.

b)

chất kích thích tăng trưởng.

c)

chất vô cơ.

d)

chất hữu cơ.

57.

Thức ăn trong hình dưới đây thuộc nhóm thức ăn nào cho thủy sản?

a)

Thức ăn hỗn hợp.

b)

Thức ăn tươi sống.

c)

Chất bổ sung.

d)

Nguyên liệu.

58.

Đâu không phải điều kiện bảo quản chất bổ sung?

a)

Đóng gói, phân loại và dán nhãn.

b)

Có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

c)

Bảo quản nơi thoáng mát.

d)

Xếp trên kệ, cách mặt đất một khoảng.

59.

Trong chế biến thức ăn thủy sản, chế biến thức ăn công nghiệp có đặc điểm

a)

thực hiện ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình.

b)

thức ăn có thời gian bảo quản ngắn.

c)

thực hiện ở quy mô lớn, thời gian bảo quản dài.

d)

thức ăn chỉ cần cắt, thái, xay, nghiền nhỏ,…

60.

Trong quá trình chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra, bước thứ ba là

a)

làm nhỏ nguyên liệu.

b)

thủy phân.

c)

xử lí nguyên liệu.

d)

ép viên, sấy khô.

61.

Đâu không phải nhược điểm của protein thực vật?

a)

Độ tiêu hoá thấp.

b)

Chứa các chất kháng dinh dưỡng và độc tố.

c)

giá thành rẻ.

d)

Không cân đối về amino acid, thiếu lysine và methionine.

62.

Trước khi thả giống, bãi cạn được

a)

dọn rác, khử trùng bằng vôi bột, chlorine.

b)

san phẳng sau đó tạo các rãnh nhỏ cho nước rút.

c)

rải thêm đá nhỏ.

63.

Theo tiêu chuẩn VietGAP, trong lựa chọn và thả giống, yêu cầu nào là đúng?

a)

Con giống phải có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất từ cơ sở có kiểm soát chất lượng theo đúng quy định.

b)

Con giống không có dấu hiệu bệnh nên không cần kiểm dịch.

c)

Không khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi.

d)

Có thể thả giống vào bất cứ mùa nào trong năm.

64.

Cho sơ đồ thành phần và nguyên lí của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn; số 1 là bể nuôi thủy sản. Vị trí số 4 trong sơ đồ là bộ phận nào?

a)

Bể chứa nước thải hòa tan.

b)

Bể chứa nước sạch sau xử lí.

c)

Bể lọc cơ học.

d)

Bể lọc sinh học.

65.

Theo tiêu chuẩn VietGAP, trong thu gom và xử lí chất thải, quy định nào cần thực hiện?

a)

Xác thủy sản chất có thể làm thức ăn cho vật nuôi khác.

b)

Các chất thải rắn (vỏ thuốc, chai lọ,…) có thể rửa sạch và tái sử dụng.

c)

Các hoạt động thu gom, xử lí chất thải phải được ghi chép, lưu trữ theo đúng quy định.

d)

Dùng vôi, hóa chất để khử trùng, tránh ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh.

66.

Cá sau khi được khai thác ngoài biển, trên đường trở về đất liền, nên bảo quản cá theo cách nào?

a)

Chế biến cá đóng hộp.

b)

Bảo quản bằng cách làm khô cá.

c)

Bảo quản bằng cách ướp muối.

d)

Bảo quản lạnh trong hầm polyurethane.

67.

Phòng và trị bệnh thủy sản tốt sẽ hạn chế được điều gì?

a)

Việc lây lan mầm bệnh ra diện rộng.

b)

Năng suất nuôi trồng thủy sản.

c)

Chất lượng động vật thủy sản.

d)

Sự sinh trưởng và phát triển của thủy sản.

68.

Đâu không phải tác hại của bệnh thủy sản?

a)

Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng hệ sinh thái.

b)

Ảnh hưởng đến kinh tế.

c)

Ảnh hưởng đến tiến hóa và chọn lọc tự nhiên.

d)

Ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

69.

Phòng bệnh gan thận mủ cho thủy sản bằng cách nào?

a)

Thường xuyên thay nước nuôi thủy sản.

b)

Lắp thêm quạt nước.

c)

Sát khuẩn, khử trùng ao, nguồn nước trước và trong khi nuôi; định kì kiểm tra sức khỏe cá.

d)

Trồng nhiều loại cây thủy sinh và che chắn mặt ao hồ bằng lưới đen.

70.

Bệnh gan thận mủ có tỉ lệ chết là bao nhiêu?

a)

60% đến 70%, có thể lên đến 100%.

b)

100% ngay cả khi phát hiện bệnh từ sớm.

c)

60% đến 70%.

d)

50%.

71.

Khi cần đánh giá phát hiện tác nhân gây bệnh một cách nào?

a)

Định tính.

b)

Định lượng.

c)

Định hình.

d)

Định dạng.

72.

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản giúp đạt mục tiêu nào?

a)

Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở thủy sản.

b)

Bảo vệ đa dạng sinh học.

c)

Nâng cao giá trị thủy sản.

d)

Giảm hiệu ứng nhà kính.

73.

Tại sao cần phải thiết lập các khu bảo tồn biển?

a)

Để hạn chế lây lan mầm bệnh thủy sản trong môi trường tự nhiên.

b)

Để bảo vệ các loài thủy sản và môi trường sống của chúng.

c)

Để đảm bảo quá trình nhân bản vô tính diễn ra thuận lợi.

d)

Để quá trình phiền mà không bị gián đoạn.

74.

Thời gian ngâm lưới trong phương pháp lưới rê là bao lâu?

a)

1–2 giờ.

b)

2–4 giờ.

c)

3–5 giờ.

d)

4–6 giờ.

75.

Muốn khai thác thủy sản có tính chọn lọc cao, ngư cụ khai thác đơn giản, chi phí thấp, nên sử dụng phương pháp nào?

a)

Lưới kéo.

b)

Lưới rê.

c)

Câu.

d)

Lưới vây.

76.

Loại thức ăn nào sau đây là thức ăn công nghiệp cho thủy sản?

a)

Thức ăn dạng viên.

b)

Thức ăn thô xanh.

c)

Thức ăn tự nhiên.

d)

Mùn bã hữu cơ.

77.

Chế biến thức ăn thủy sản bằng phương pháp nào giúp gia tăng giá trị dinh dưỡng?

a)

Lên men.

b)

Xay nhuyễn.

c)

Rang khô.

d)

Đun sôi.

78.

Loài thủy sản nào sau đây được nuôi phổ biến ở Việt Nam?

a)

Cá tra.

b)

Tôm hùm.

c)

Cá rô.

d)

Tôm đất.

79.

Một số chất kích thích sinh sản được sử dụng phổ biến trong sản xuất cá hiện nay là gì?

a)

GH.

b)

Hormone thyroxine.

c)

Hormone juvenile, ecdysone.

d)

LRHa, HCG, PG, và GnRHa,…

80.

Lợi ích của sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân giống thủy sản là gì?

a)

Giúp chọn lọc được giới tính của con giống.

b)

Giúp chọn lọc được các gen mong muốn.

c)

Giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.

d)

Giúp loại bỏ các con giống yếu ớt, bệnh tật.

81.

Nguyên liệu có vai trò là gì trong chế biến thức ăn cho thủy sản?

a)

Chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thủy sản.

b)

Tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, giúp động vật tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

c)

Cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thủy sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.

d)

Phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia.

82.

Trong chế biến thức ăn thủy sản, chế biến thức ăn công nghiệp có bao nhiêu bước?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

83.

Trong chế biến thức ăn thủy sản, chế biến thức ăn thủ công có đặc điểm gì?

a)

Thực hiện ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình.

b)

Thức ăn có thời gian bảo quản dài.

c)

Thực hiện ở quy mô lớn.

d)

Sử dụng các loại máy móc hiện đại.

84.

Trong bước phối trộn của quá trình lên men khô đậu nành, ta phối trộn khô đậu nành với gì?

a)

Men rượu.

b)

Men nở.

c)

Men giấm.

d)

Sinh khối vi sinh vật lên men.

85.

Bước cuối cùng trong quá trình lên men đậu nành khô làm thức ăn cho động vật thủy sản là gì?

a)

Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi.

b)

Lên men.

c)

Làm khô và đóng gói.

d)

Phối trộn.

86.

Trước khi thả giống ngao, bãi cạn được san phẳng sau đó tạo các rãnh nhỏ để làm gì?

a)

Giữ lại một bút nước biển trong rãnh.

b)

Thủy triều rút chậm hơn.

c)

Cho thủy triều rút xuống không bị ứ đọng nước.

d)

Thủy triều rút nhanh hơn.

87.

Đặc điểm của bãi nuôi ngao Bến Tre là gì?

a)

Không bị ô nhiễm, có đáy cát bùn (cát chiếm 20%), độ mặn cao.

b)

Không bị ô nhiễm, có đáy cát bùn (cát chiếm 60% đến 80%), độ mặn từ 1,5–2,5‰.

c)

Không bị ô nhiễm, có đáy cát bùn (cát chiếm 10%), độ mặn khoảng 1‰.

d)

Không bị ô nhiễm, có đáy cát bùn (cát chiếm 90%), độ mặn 0‰.

88.

Lợi ích của nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với người tiêu dùng là gì?

a)

Giảm vốn, chất lượng sản phẩm ổn định, tạo dựng được nhiều mối quan hệ tốt.

b)

Làm việc trong môi trường an toàn bảo đảm vệ sinh, nâng cao kĩ năng lao động.

c)

Biết rõ nguồn gốc thực phẩm, công bằng trong việc lựa chọn thực phẩm an toàn.

d)

Có nguồn nguyên liệu đảm bảo, giảm chi phí kiểm tra, có cơ hội xuất khẩu.

89.

Theo tiêu chuẩn VietGAP, trong quản lí môi trường cần thực hiện những biện pháp nào?

a)

Sử dụng quạt nước để tăng lượng khí oxygen nhất là vào buổi trưa, ngày nắng.

b)

Hàng năm kiểm tra, theo dõi các yếu tố môi trường để có biện pháp xử lí kịp thời.

c)

Hằng ngày phải thay toàn bộ nước nuôi thủy sản.

d)

Định kì sử dụng các chế phẩm sinh học làm sạch môi trường ao nuôi.

90.

Vì sao thủy sản sau khi chế biến, khi đóng hộp sẽ bảo quản được lâu hơn?

a)

Vì trong hộp kín không có oxygen để vi sinh vật phát triển.

b)

Vì hộp kín và được thanh trùng để tiêu diệt hoặc kìm hãm toàn bộ vi sinh vật gây hỏng.

c)

Vì đóng hộp sẽ hạn chế tiếp xúc với vi sinh vật ngoài không khí.

d)

Vì đóng hộp tạo áp suất lớn lên thủy sản.

91.

Mô hình dưới đây là mô hình của hệ thống gì?

a)

Mô hình hệ thống nuôi thủy sản công nghệ biofloc.

b)

Mô hình hệ thống nuôi thủy sản công nghệ biofloc kết hợp trồng rau.

c)

Mô hình hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn kết hợp trồng rau.

d)

Mô hình hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn.

92.

Cho các nhận định sau: (1) Phương pháp bảo quản lạnh là sử dụng nhiệt độ thấp để ức chế sự hoạt động của enzyme và các vi sinh vật gây hại. (2) Phương pháp làm khô là làm khô thủy sản bằng cách sử dụng các chất hút ẩm. (3) Công nghệ polyurethane là sử dụng vật liệu polyurethane để đóng hầm bảo quản, tăng chất lượng hải sản sau khai thác. (4) Công nghệ sản xuất surimi từ cá rô phi. (5) Phương pháp có thể bảo quản thủy sản từ 6 tháng đến 1 năm là công nghệ nano UFB. Số nhận định chưa chính xác là bao nhiêu?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

93.

Đâu không phải là một biện pháp nâng cao hiệu quả phòng bệnh cho động vật thủy sản?

a)

Tắm cho cá bằng các dung dịch sát khuẩn.

b)

Sử dụng các loại thảo dược có khả năng phòng bệnh.

c)

Xả nước nuôi thủy sản ra môi trường tự nhiên khi chưa xử lí.

d)

Cho ăn thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng cho con nuôi.

94.

Hình ảnh con tôm dưới đây đang mắc bệnh gì?

a)

Bệnh đốm trắng.

b)

Bệnh đậu mùa.

c)

Bệnh lở loét.

d)

Bệnh đốm đen.

95.

Tác nhân gây bệnh gan thận mủ là

a)

Liên cầu khuẩn Gram dương: Steptococcus agalatiae.

b)

Liên cầu khuẩn Gram âm: Steptococcus agalatiae.

c)

Trực khuẩn Gram âm: Edwardsiella ictaluri.

d)

Trực khuẩn Gram dương: Edwardsiella ictaluri.

96.

Loại thảo dược có thể dùng để phòng, trị bệnh thủy sản là

a)

Nấm đổ tán trắng.

b)

Xuyên tâm liên.

c)

Lá ngón.

d)

Cà độc dược.

97.

Cho các bước cần thực hiện trong quy trình phát hiện virus (có vật chất di truyền DNA) gây bệnh thủy sản sau: 1. Nhân bản đoạn gene đặc hiệu của tác nhân gây bệnh bằng phản ứng PCR. 2. Thu mẫu thủy sản. 3. Tách chiết DNA tổng số. 4. Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR. Thứ tự đúng là

a)

(1)-(2)-(3)-(4).

b)

(2)-(3)-(1)-(4).

c)

(4)-(3)-(2)-(1).

d)

(3)-(2)-(4)-(1).

98.

Vì sao thả bổ sung những loài thủy sản quý, hiếm vào thuỷ vực tự nhiên giúp tăng nguồn lợi thủy sản?

a)

Vì thả những loài thủy sản quý, hiếm vào thuỷ vực tự nhiên giúp chúng tăng số lượng, tăng khả năng sinh sản.

b)

Vì thả những loài thủy sản quý, hiếm vào thuỷ vực tự nhiên giúp chúng tăng hóa chất kích thích sinh trưởng.

c)

Vì thả những loài thủy sản quý, hiếm vào thuỷ vực tự nhiên giúp chúng tăng lượng oxygen dùng để cung cấp cho các hoạt động sống.

d)

Vì thả những loài thủy sản quý, hiếm vào thuỷ vực tự nhiên giúp chúng tăng khả năng hấp thụ hợp chất hóa học.

99.

Khi thu lưới và bắt thủy sản cần lưu ý điều gì?

a)

Cần chú ý hàm lượng muối trong nước biển.

b)

Cần chú ý lượng nước ở khu vực bắt.

c)

Cần chú ý tình trạng thủy sản lúc bắt.

d)

Cần chú ý vận tốc của tàu.

100.

Việc đầu tiên cần làm khi thu lưới và bắt thủy sản trong phương pháp lưới kéo là

a)

Giảm tốc độ kéo, thu lưới bằng máy tời chuyên dụng.

b)

Nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật mới.

c)

Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.

d)

Dịch mã gene của các loài thủy sản đánh bắt được.

101.

Ở vùng biển nước ta, do việc khai thác thủy sản gần bờ bằng các phương pháp truyền thống (lưới, câu…) ngày càng kém hiệu quả. Vì vậy, một số hộ dân đã chuyển sang hình thức khai thác thủy sản bằng thuốc nổ, hóa chất, kích điện. Một số nhận định sau đây về thực trạng trên: Chọn những nhận định đúng

a)

Cần nghiêm cấm khai thác thủy sản bằng phương pháp hủy diệt (thuốc nổ, hóa chất, kích điện) để bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b)

Việc khai thác thủy sản bằng phương pháp hủy diệt sẽ làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và gây ô nhiễm môi trường.

c)

Việc khai thác thủy sản bằng phương pháp hủy diệt sẽ giúp nâng cao thu nhập và ổn định đời sống lâu dài cho ngư dân vùng biển.

d)

Cần có chính sách hỗ trợ để các hộ ngư dân chuyển đổi thành nghề khai thác gần bờ kém hiệu quả sang các ngành nghề khác hiệu quả hơn.

102.

Khai thác thủy sản cung cấp lượng lớn thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, cho ngành chăn nuôi, tạo sinh kế cho hàng triệu ngư dân ven biển, đồng thời góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng và khẳng định chủ quyền biển đảo. Những nhận định đúng là

a)

Ngành thủy sản khai thác ở nước ta phát triển rất mạnh mẽ.

b)

Ngành thủy sản khai thác ở nước ta chủ yếu là khai thác thủy sản ở gần bờ.

c)

Ngành thủy sản ở nước ta đem lại hiệu quả kinh tế cao cho sự phát triển của đất nước cũng như đem lại thu nhập cho ngư dân.

d)

Khai thác thủy sản xa bờ không chỉ đem lại nguồn lợi thủy sản lớn mà còn góp phần vào khẳng định chủ quyền biển đảo của nước ta.

103.

Ở vùng biển nước ta, do việc khai thác thủy sản gần bờ bằng các phương pháp truyền thống (lưới, câu…) ngày càng kém hiệu quả. Vì vậy, một số hộ dân đã chuyển sang hình thức khai thác thủy sản bằng thuốc nổ, hóa chất, kích điện. Một số nhận định sau đây về thực trạng trên: Chọn những nhận định đúng

a)

Cần nghiêm cấm khai thác thủy sản bằng phương pháp hủy diệt (thuốc nổ, hóa chất, kích điện) để bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b)

Việc khai thác thủy sản bằng phương pháp hủy diệt sẽ làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và gây ô nhiễm môi trường.

c)

Việc khai thác thủy sản bằng phương pháp hủy diệt sẽ giúp nâng cao thu nhập và ổn định đời sống lâu dài cho ngư dân vùng biển.

d)

Cần có chính sách hỗ trợ để các hộ ngư dân chuyển đổi thành nghề khai thác gần bờ kém hiệu quả sang các ngành nghề khác hiệu quả hơn.

104.

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ các loài thủy sản, đặc biệt các loài thủy sản quý, hiếm, bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái trong thủy vực; phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản và góp phần phát triển thủy sản bền vững, phục vụ phát triển kinh tế, khoa học và du lịch. Những nhận định đúng là

a)

Nguồn lợi thủy sản ở nước ta rất phong phú và đa dạng đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngư dân.

b)

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế cũng như phát triển bền vững hệ sinh thái.

c)

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản là chúng ta không cần tái tạo lợi ích kinh tế. Khai thác triệt để để đem lại hiệu quả kinh tế.

d)

Chúng ta phải thực hiện bảo vệ và khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật.

105.

Trong bài thuyết trình về “Bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản”, một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định như sau: a) Khai thác thủy sản đúng quy định của pháp luật, thân thiện với môi trường là một trong những biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản. b) Vào mùa sinh sản, thủy sản thường tập trung lại những khu vực nhất định để sinh sản. Vì vậy, khai thác thủy sản ở những khu vực thủy sản tập trung sinh sản sẽ cho hiệu quả kinh tế cao và góp phần phát triển thủy sản bền vững. c) Việc thả bổ sung các loài thủy sản quý, hiếm vào các thủy vực tự nhiên giúp chúng tăng số lượng, tăng khả năng sinh sản, nhờ đó làm tăng nguồn lợi thủy sản. d) Việc thiết lập các khu bảo tồn biển sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài thủy sản quý, hiếm, dẫn đến số lượng ngày càng suy giảm. Chọn những nhận định đúng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

106.

Một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng. Đề phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, người ta đưa ra các nhận định như sau: a) Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên tệp tôm. b) Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh. c) Mua tôm giống ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khỏe và có chứng nhận kiểm dịch để đảm bảo tôm giống không mang mầm bệnh. d) Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần tiêu hủy tôm chết theo đúng quy định, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao trước khi nuôi lứa mới. Chọn những nhận định đúng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

107.

Trong nuôi trồng thủy sản, việc chữa bệnh chỉ thực hiện khi cần thiết và các biện pháp phòng bệnh tổng hợp có vai trò chính trong kiểm soát dịch bệnh. Những nhận định đúng là

a)

Động vật bị nhiễm bệnh sẽ bị giảm khả năng sinh trưởng hoặc bị chết.

b)

Một số bệnh thủy sản có thể lây nhiễm và gây bệnh trên người qua thực phẩm hoặc tiếp xúc với thủy sản nhiễm bệnh.

c)

Thủy sản nhiễm bệnh sẽ chậm lớn và tỉ lệ chết có thể lên đến 60%.

d)

Quá trình nuôi trồng, chế biến và thương mại sản phẩm thủy sản sử dụng nhiều lao động.

108.

Cho đoạn thông tin sau: Năm tháng đầu năm 2022, diện tích nuôi trồng thủy sản bị dịch bệnh khoảng 1200 ha. Diện tích tôm nuôi bị dịch bệnh khoảng 978 ha, chủ yếu là bệnh đốm trắng và hoại tử gan, tụy cấp tính. Diện tích cá nuôi bị mắc bệnh khoảng 153 ha, chủ yếu do mắc các bệnh gan, thận mủ, xuất huyết, kí sinh trùng một số bị sưng bóng hơi, phù đầu và tụt nhớt. (Nguồn: Tổng cục Thủy sản, năm 2022). Những nhận định đúng là

a)

Năm 2022, tôm bị dịch bệnh chủ yếu là bệnh đốm trắng và hoại tử gan, tụy cấp tính.

b)

Năm 2022, diện tích nuôi tôm bị bệnh chiếm 81,5% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản bị dịch bệnh.

c)

Bệnh đốm trắng trên tôm là bệnh thường gặp, không gây nguy hiểm cho người nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng.

d)

Để xử lí tôm bệnh, sau khi thu xong, bà con không nên thải nước ra ngoài sông ngay lập tức vì sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền nông nghiệp trong tương lai.

109.

Thủy sản sau khi chết sẽ dễ bị phân hủy. Vì vậy, kĩ thuật bảo quản thủy sản đóng vai trò rất quan trọng trong chuỗi sản xuất, thương mại của ngành. Những nhận định đúng là

a)

Có 3 phương pháp phổ biến để bảo quản thủy sản là: bảo quản lạnh, làm khô, ướp muối.

b)

Bảo quản lạnh là phương pháp tốn kém nhất do phải đầu tư kho lạnh.

c)

Phương pháp ướp muối thủy sản thời gian bảo quản từ 3 – 5 ngày.

d)

Nhiệt độ càng xuống thấp thì thời gian bảo quản lạnh càng được nâng lên.

110.

Sau khi học xong bài “Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản”, giáo viên cho học sinh thảo luận đề xuất một số phương pháp bảo quản thủy sản trong mỗi tình huống cụ thể như sau: Trường hợp 1: Cá, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu cá xa bờ. Trường hợp 2: Cá, tôm được đánh bắt ở ao nuôi nhưng không kịp tiêu thụ. Sau đây là một số nhận định: a) Với trường hợp 1, cá, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu đánh cá xa bờ thì phương pháp bảo quản hiệu quả nhất là làm khô bằng lò sấy chuyên dụng. b) Cả hai trường hợp trên đều áp dụng phương pháp bảo quản lạnh. c) Với trường hợp 1, cá, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu cá xa bờ thì phương pháp bảo quản làm lạnh rất tiện lợi vì các tàu cá xa bờ thường được trang bị sẵn hệ thống bảo quản lạnh. d) Với trường hợp 2, cá, tôm được đánh bắt ở ao nuôi nhưng không kịp tiêu thụ có thể bảo quản theo phương pháp làm khô nếu muốn tiết kiệm chi phí. Chọn những nhận định đúng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

111.

Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc là hai công nghệ tiên tiến được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản. Cả hai công nghệ này đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Khi nhận xét về hai công nghệ này, nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định như sau: Chọn những nhận định đúng

a)

Mức độ tái sử dụng nước của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc là tương đương nhau.

b)

Chi phí đầu tư và vận hành công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) cao gấp nhiều lần công nghệ biofloc.

112.

Khi thảo luận về phương thức nuôi trồng phổ biến, nhóm học sinh đưa ra các ý kiến sau. Chọn tất cả các nhận định đúng. - Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn. - Phương thức nuôi quảng canh cho năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi. - Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có nguồn cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động, đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất để phòng và xử lí bệnh. - Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.

a)

Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.

b)

Phương thức nuôi quảng canh cho năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi.

c)

Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có nguồn cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động, đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất để phòng và xử lí bệnh.

d)

Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.