Font size
WorksheetsTriết
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 17mins
150. Trong số những hoạt động sau, hoạt động nào không phải là hình thức cơ bản của thực tiễn:
A. Hoạt động sản xuất vật chất
B. Hoạt động sản xuất tinh thần
C. Hoạt động chính trị - xã hội
D. Hoạt động thực nghiệm khoa học
151. Hãy chỉ ra hình thức thực tiễn cơ bản và quyết định nhất.
A. Hoạt động chính trị - xã hội
B. Hoạt động sản xuất vật chất
C. Hoạt động thực nghiệm khoa học
D. Hoạt động giáo dục
152. Thực tiễn là mục đích của nhận thức được hiểu như thế nào?
A. Nhận thức suy cho cùng nhằm phục vụ đời sống tinh thần của con người tốt
hon
B. Mục đích cuối cùng của nhận thức là cải tạo thực tiễn
C. Mục đích của nhận thức là thu nhận tri thức
D. Mục đích cuối cùng của nhận thức là giải thích thế giới
153. Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là gì?
A. Được nhiều người thừa nhận.
B. Rõ ràng, rành mạch không có mâu thuẫn trong lập luận
C. Thực tiễn
D. Lôgic
154. Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
A. Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng
B. Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông
C. Lý luận cao hơn thực tiễn
D. Kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu
155. Lý luận có thể tác động trở lại thực tiễn bằng cách nào:
A. Tuyên truyền lý luận đó thấm nhuần vào quần chúng nhân dân
B. Thông qua hoạt động thực tiễn của quần chúng nhân dân
C. Thông qua các hoạt động lãnh đạo, quản lý
D. Thông qua các hoạt động văn hóa tinh thần của nhân dân
156. Bệnh kinh nghiệm là biểu hiện của việc:
A. Kéo dài cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp quan liêu
B. Ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng gia trưởng, phong kiến
C. Vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
D. Tuyệt đối hóa lý luận
157. Chân lý là:
A. Tri thức phù hợp với hiện thực.
B. Được thực tiễn kiểm nghiệm.
C. Hợp với lẽ phải thông thường
D. Cả A và B.
158. Phạm trù nào được coi là đã tạo bước ngoặt căn bản trong lý luận nhận thức
A. Thực tiễn.
B. Sản xuất vật chất
C. Chân lý
D. Thực tế
159. Vai trò của lý luận đối với thực tiễn?
A. Làm ra của cải vật chất nuôi sống con người
B. Quyết định tới sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
C. Soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
D. Cả A, B, C đều sai
160. Hãy lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Qua thực tiễn, con người ... một nhận thức nào đó trong một điều kiện lịch sử - cụ thể nào đó”
A. Không thể khẳng định hay bác bỏ
B. Có thể khẳng định hay bác bỏ
C. Không thể khẳng định
D. Không thể bác bỏ
161. Những hình thức nhận thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng, thuộc giai đoạn nhận thức nào?
A. Nhận thức cảm tính
B. Nhận thức lý tính
C. Nhận thức khoa học
D. Nhận thức kinh nghiệm
162. Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?
A. Nhận thức cảm tính
B. Nhận thức lý tính
C. Nhận thức thông thường
D. Nhận thức kinh nghiệm
163. Hình thức của nhận thức lý tính được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật, hiện tượng được gọi là gì:
A. Ý chí
B. Suy lý
C. Phán đoán
D. Trực giác
164. Trong các quan điểm dưới đây, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về nhận thức:
A. Nhận thức chẳng qua là sự nhận thức các cảm giác, biểu tượng của con người.
B. Nhận thức là sự tự nhận thức của ý niệm, tư tưởng tồn tại ở đâu đó ngoài con người.
C. Con người không thể nhận thức được thế giới.
D. Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách năng động, sáng tạo.
165. Dựa trên lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác – Lênin, hãy cho biết quá trình nhận thức diễn ra theo con đường nào dưới đây:
A. Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
B. Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến cảm giác.
C. Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến tri giác.
D. Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến biểu tượng.
166. C.Mác cho rằng: “vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn”. Hãy cho biết, câu trích trên nói về vai trò gì của thực tiễn:
A. Thực tiễn là mục đích của nhận thức
B. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
C. Thực tiễn là động lực của nhận thức
D. Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của quá trình nhận thức.
167. Theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác – Lênin, hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ được gọi là gì:
A. Biểu tượng
B. Phán đoán
C. Suy lý
D. Trực giác
168. Tại sao chân lý có tính chất khách quan:
A. Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính khách quan của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
B. Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính tồn tại một cách bẩm sinh trong chủ thể nhận thức.
C. Chân lý do con người tự nghĩ ra, không có mối liên hệ gì với các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
D. Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính do ý niệm tuyệt đối
sản sinh ra.
169. Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khi lý luận thâm nhập vào quần chúng thì sẽ biến thành sức mạnh gì dưới đây:
A. Sức mạnh vật chất
B. Sức mạnh tinh thần
C. Sức mạnh siêu nhiên
D. Sức mạnh siêu vật chất
170. Điều gì dưới đây là sai so với quan điểm của triết học Mác- Lênin về nhận thức
A. Thế giới vật chất tồn tại khách quan.
B. Con người có khả năng nhận thức.
C. Nhận thức là sao chép lại nguyên xi những gì có trong hiện thực.
D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
171. Điều gì dưới đây là suy luận, một hình thức của tư duy trừu tượng theo quan niệm của triết học Mác- Lênin:
A. Hoa hồng có mùi thơm.
B. Cái bàn này bằng gỗ.
C. Hôm nay trời mưa nên đường ướt.
D. A, B, C đều sai.
172. Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nếu tuyệt đối hóa lý luận, coi thường kinh nghiệm thực tiễn, coi lý luận là bất di bất dịch thì sẽ mắc vào căn bệnh gì dưới đây:
A. Bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa
B. Bệnh giáo điều
C. Bệnh tả khuynh nóng vội
D. Bệnh thành tích
173. Theo quan niệm duy vật lịch sử, xã hội có các loại hình sản xuất cơ bản:
A. Sản xuất vật chất, tinh thần và văn hóa
B. Sản xuất văn hóa, con người và tinh thần
C. Sản xuất vật chất, tinh thần và con người
D. Sản xuất nghệ thuật, văn hóa và vật chất
174. Theo chủ nghĩa Mác- Lênin, điều nào dưới đây là cơ sở của mọi sự vận động và phát triển xã hội:
A. Sự lớn mạnh của tôn giáo.
B. Do Đấng siêu nhiên là Trời.
C. Do sự lãnh đạo sáng suốt của lãnh tụ, vĩ nhân.
D. Do sự phát triển của sản xuất vật chất.
175. Hãy lựa chọn phương án đúng và đầy đủ nhất về 3 mặt của quan hệ sản xuất:
A. Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, quan hệ tổ chức sản xuất.
B. Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra, quan hệ trong tổ chức, quan hệ trong quản lý sản xuất.
C. Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra.
D. Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra, quan hệ trong tổ chức, quan hệ trong tiêu dùng sản phẩm làm ra.
176. “Điện, đường, trường, trạm” có thể thuộc vào lĩnh vực nào dưới đây theo quan điểm của triết học Mác- Lênin:
A. Cơ sở hạ tầng.
B. Kiến trúc thượng tầng.
C. Lực lượng sản xuất.
D. Cả ba phương án trên.
177. Yếu tố nào quyết định quá trình nhân loại tiến lên chủ nghĩa cộng sản:
A. Sự nỗ lực cố gắng của tất cả mọi người.
B. Sự lãnh đạo khôn khéo tài tình của lãnh đạo.
C. Sự phát triển của khoa học.
D. Do quy luật khách quan.
178. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại...” (Ph.Ăngghen)
A. Biết sáng tạo
B. Sản xuất
C. Tư duy
D. Suy ngẫm
179. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm phương thức sản xuất dùng để chỉ:
A. Cách thức tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
B. Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
C. Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội
D. Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế nhất định
180. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất bao gồm:
A. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
B. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
C. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
D. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
181. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào các chỗ trống trong câu sau: “lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người với ... trong quá trình...”
A. Tự nhiên/ sản xuất vật chất
B. Xã hội/ sản xuất vật chất
C. Tự nhiên/ cải tạo xã hội
D. Con người/ sản xuất vật chất
182. Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là:
A. Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất
B. Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
C. Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lưu thông, tiêu dùng hàng hóa
D. Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình trao đổi hàng hóa
183. Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất bao gồm các quan hệ cấu thành nào:
A. Quan hệ giữa người với người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất
B. Quan hệ giữa người với người trong tổ chức, quản lý sản xuất
C. Quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm
D. Cả A, B và C
184. Yếu tố nào dưới đây là nền tảng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội:
A. Lực lượng sản xuất
B. Quan hệ sản xuất
C. Của cải vật chất
D. Cơ sở hạ tầng
185. Theo C.Mác, các thời đại được phân biệt với nhau bởi:
A. Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
B. Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
C. Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
D. Trình độ người lao động
186. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Suy đến cùng, trình độ phát triển của nền sản xuất ra của cải vật chất của xã hội được quyết định bởi trình độ phát triển của ...”
A. Quan hệ sản xuất
B. Các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất vật chấtC. Lực lượng sản xuất
C. Lực lượng sản xuất
D. Ý thức xã hội
187. Theo quan điểm duy vật lịch sử:
A. Lực lượng sản xuất có khuynh hướng vận động, phát triển không ngừng
B. Quan hệ sản xuất luôn vận động, phát triển không ngừng
C. Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất luôn vận động, phát triển không ngừngD. Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều có tính ổn định tương đối
188. Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là:
A. Quan hệ pháp luật
B. Quan hệ kinh tế
C. Quan hệ văn hóa
D. Quan hệ chính trị
189. Sự biến đổi của sản xuất vật chất bao giờ cũng bắt đầu từ:
A. Sự biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất
B. Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất
C. Sự biến đổi, phát triển của kiến trúc thượng tầng
D. Sự phát triển của ý thức xã hội
190. Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố cơ bản nào dưới đây:
A. Vật chất và ý thức
B. Lý luận và thực tiễn
C. Người lao động và tư liệu sản xuất
D. Phương thức sản xuất vật chất và phương thức sản xuất tinh thần
191. Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là sự thể hiện trình độ của lực lượng sản xuất:
A. Trình độ của công cụ lao động
B. Trình độ tổ chức lao động xã hội
C. Trình độ bóc lột của giai cấp thống trị
D. Trình độ phân công lao động xã hội
192. Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không phải là một trong ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất:
A. Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
B. Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất.
C. Quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.
D. Quan hệ chính trị - xã hội.
193. Trạng thái mà trong đó, quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” tất yếu của lực lượng sản xuất được gọi là gì:
A. Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C. Sự lạc hậu của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
D. Sự vượt trước của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
194. Hãy chỉ ra bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định:
A. Quan hệ sản xuất thống trị.
B. Quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ.
C. Quan hệ sản xuất của xã hội tương lai tồn tại dưới dạng mầm mống.
D. Đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng.
195. Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào không cấu thành kiến trúc thượng tầng của xã hội:
A. Chính đảng.
B. Nhà nước.
C. Giáo hội.
D. Tư liệu sản xuất.
196. Theo quan điểm duy vật lịch sử, xuất phát điểm để giải thích các hiện tượng xã hội là:
A. Nền sản xuất vật chất của xã hội
B. Truyền thống văn hóa của xã hội
C. Ý chí của mọi thành viên trong xã hội
D. Quan điểm chính trị của giai cấp thống trị
197. Quy luật nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
A. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
B. Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
C. Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
D. Quy luật đấu tranh giai cấp
198. Trình độ của lực lượng sản xuất:
A. Thể hiện trình độ chinh phục, cải tạo tự nhiên của con người
B. Thể hiện trình độ chinh phục, cải tạo xã hội của con người
C. Là trình độ phát triển của con người
D. Là trình độ của khoa học
199. Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là quan hệ:
A. Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi người lãnh đạo các cơ sở sản xuất
B. Tồn tại chủ quan, được quy định bởi chế độ chính trị xã hội.
C. Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
D. Tồn tại lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
200. Theo quan điểm duy vật lịch sử, khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
A. Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất
B. Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước
C. Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất
D. Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cách mạng xã hội trong xã hội có giai cấp
201. Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật lịch sử:
A. Có thể tự do tùy ý lựa chọn cho mình những quan hệ sản xuất nhất định
B. Không thể tự do lựa chọn những quan hệ sản xuất cho mình được
C. Có thể lựa chọn những quan hệ sản xuất nhất định trong phạm vi tính tất yếu của trình độ phát triển lực lượng sản xuất hiện thực.
D. Có thể lựa chọn quan hệ sản xuất không cần dựa trên trình độ của lực lượng sản xuất
202. Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
A. Quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người
B.Đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng, bưu điện,...
C. Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
D. Toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội
203. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng của xã hội là:
A. Toàn bộ các quan hệ xã hội
B. Toàn bộ các công trình xây dựng
C. Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
D. Toàn bộ ý thức xã hội
204. Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
A. Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
B. Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
C. Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
D. Quan hệ giữa tồn tại và tư duy
205. Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là:
A. Chính đảng
B. Giáo hội
C. Nhà nước
D. Các tổ chức văn hóa – xã hội
206. Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhà nước là:
A. Tổ chức quyền lực mang bản chất của mọi giai cấp trong trong xã hội
B. Tổ chức phi chính phủ
C. Tổ chức quyền lực phi giai cấp
D. Tổ chức quyền lực mang bản chất của giai cấp sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
207. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
A. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
B. Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
C. Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
D. Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
208. Hãy cho biết, yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố cơ bản cấu thành hình thái kinh tế - xã hội:
A. Lực lượng sản xuất.
B. Quan hệ sản xuất.
C. Quan hệ dân tộc.
D. Kiến trúc thượng tầng.
209. Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định gồm các yếu tố cơ bản nào hợp thành:
A. Người lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động
B. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
C. Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
D. Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
210. Nhận định nào dưới đây không phải của triết học Mác- Lênin:
A. Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.
B. Con người bản chất là thiện, điều xấu do bị ảnh hưởng phong tục tập quán, do ảnh hưởng của môi trường xã hội.
C. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
D. Con người là sản phẩm của lịch sử và là chủ thể của xã hội.
211. Luận điểm sau thể hiện lập trường triết học nào: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị xã hội”:
A. Chủ nghĩa duy vật tầm thường
B. Chủ nghĩa duy vật lịch sử
C. Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
D. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
212. Quá trình “lịch sử - tự nhiên” của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phát triển theo:
A. Quy luật của giới tự nhiên
B. Mong muốn chủ quan của con người
C. Ý niệm tuyệt đối
D. Quy luật khách quan của xã hội
213. Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là do:
A. Quần chúng lao động bị áp bức nặng nề
B. Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị
C. Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị
214. Hiểu vấn đề "bỏ qua" chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng
A. Là sự "phát triển rút ngắn", bỏ qua việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
B. Là "bỏ qua" sự phát triển lực lượng sản xuất
C. Là sự phát triển tuần tự
D. Là bỏ qua các yếu tố văn hóa tinh thần
215. Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là:
A. Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Sự vận dụng đúng đắn quy luật phủ định của phủ định
C. Nhằm tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội
D. Nhằm làm cho kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng
216. Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng sẽ là tích cực khi nó tác động cùng chiều với sự vận động của cái gì:
A. Những quy luật của tư duy
B. Những quy luật kinh tế khách quan
C. Ý chí của giai cấp thống trị
D. Mong muốn của lãnh tụ
217. “Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần xã hội”. Đây là một trong những biểu hiện của nội dung nào dưới đây:
A. Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.
B. Tính độc lập tương đối của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.
C. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.
D. Tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.
218. Tại sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tất yếu phải xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần?
A. Vì xã hội còn nhiều giai cấp
B. Vì chúng ta phải hội nhập quốc tế
C. Vì đất nước ta còn nghèo
D. Vì lực lượng sản xuất ở nước ta phát triển không đồng đều, đan xen nhiều trình độ khác nhau
219. “Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” nhằm tác động vào mặt nào là chủ yếu dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội:
A. Lực lượng sản xuất.
B. Quan hệ sản xuất.
C. Kiến trúc thượng tầng.
D. Cả ba phương án trên.
220. “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nhằm chủ yếu tác động vào mặt nào dưới đây của hình thái kinh tế - xã hội:
A. Lực lượng sản xuất.
B. Quan hệ sản xuất.
C. Kiến trúc thượng tầng.
D. Cả ba phương án trên.
221. Cuộc đấu tranh giai cấp trong lĩnh vực chính trị - tư tưởng là biểu hiện của những mâu thuẫn đối kháng trong lĩnh vực nào?
A. Lĩnh vực đạo đức
B. Lĩnh vực kinh tế
C. Lĩnh vực tư tưởng
D. Lĩnh vực văn hóa
222. Địa vị thống trị về chính trị của một giai cấp được quyết chủ yếu bởi địa vị thống trị ở lĩnh vực nào?
A. Lĩnh vực đạo đức
B. Lĩnh vực kinh tế
C. Lĩnh vực tư tưởng
D. Lĩnh vực giáo dục
223. Theo tiến trình phát triển của lịch sử, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:
A. Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc – Dân tộc
B. Bộ tộc – Bộ lạc – Thị tộc – Dân tộc
C. Dân tộc – Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc
D. Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc
224. Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, nhà nước được hình thành khi xã hội đang trong hình thức nào dưới đây:
A. Dân tộc.
B. Bộ lạc.
C. Thị tộc.
D. Bộ tộc
225. Cuộc tranh đấu nào dưới đây được coi là đấu tranh giai cấp:
A. Hai làng đánh nhau để tranh giành nước sinh hoạt.
B. Nông dân nổi dậy đấu tranh với địa chủ, phong kiến đòi giảm tô thuế.
C. Xung đột biên giới Việt Nam - Trung Quốc 1979.
D. Cả A, B và C.
226. Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
A. Cộng sản nguyên thủy
B. Chiếm hữu nô lệ
C. Phong kiến
D. Tư bản chủ nghĩa
227. Đặc trưng cơ bản nhất của giai cấp là gì?
A. Khác nhau về chức năng xã hội, lối sống hoặc mức sống.B. Khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất của xã hội.
B. Khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất của xã hội.
C. Khác nhau về uy tín xã hội
D. Khác nhau về tài năng, trình độ.
228. Trong các đặc trưng sau của giai cấp, đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác?
A. Khác nhau về quyền sở hữu tư liệu sản xuất
B. Khác nhau về quyền tổ chức, quản lý sản xuất
C. Khác nhau về quyền phân phối sản phẩm sản xuất ra
D. Khác nhau về tư tưởng đạo đức
229. Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đấu tranh giai cấp đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng:
A. Động lực trực tiếp
B. Động lực gián tiếp
C. Động lực tinh thần
D. Động lực cá nhân
230. Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:
A. Sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới trong xã hội
B. Phân công lao động xã hội
C. Chiến tranh
D. Sự phát triển của lực lượng sản xuất
231. Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là do:
A. Sự chênh lệch về trình độ nhận thức giữa các tập đoàn người
B. Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
C. Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
D. Sự phát triển của lực lượng sản xuất
232. Nguyên nhân sâu xa của đấu tranh giai cấp là gì?
A. Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề xã hội
B. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
C. Mâu thuẫn giữa các giai cấp về về chính trị
D. Mâu thuẫn giữa các giai cấp về các vấn đề văn hóa
233. Mâu thuẫn nào chỉ xảy ra trong lĩnh vực xã hội
A. Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
B. Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
C. Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
D. Mâu thuẫn trực tiếp và mâu thuẫn gián tiếp
234. Trong những quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin về sự xuất hiện của giai cấp và dân tộc trong lịch sử nhân loại:
A. Giai cấp xuất hiện trước dân tộc
B. Dân tộc xuất hiện trước giai cấp
C. Giai cấp và dân tộc xuất hiện cùng nhau
D. Không thể xác định được giai cấp xuất hiện trước hay dân tộc xuất hiện trước.
235. Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là đặc trưng của cộng đồng dân tộc:
A. Cộng đồng về ngôn ngữ.
B. Cộng đồng về lãnh thổ.
C. Cộng đồng về kinh tế.
D. Cộng đồng thân tộc - huyết tộc.
236. Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ giai cấp và quan hệ dân tộc:
A. Quan hệ giai cấp quy định tính chất của mối quan hệ giữa các dân tộc.
B. Quan hệ dân tộc quy định tính chất của mối quan hệ giữa các giai cấp.
C. Quan hệ giai cấp và quan hệ giữa các dân tộc hoàn toàn độc lập nhau, không liên quan đến nhau.
D. Cả A, B và C đều sai.
237. Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giai cấp và dân tộc:
A. Áp bức giai cấp là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức dân tộc.
B. Áp bức giai cấp là nguyên nhân trực tiếp của áp bức dân tộc.
C. Áp bức dân tộc là nguyên nhân căn bản, sâu xa của áp bức giai cấp.
D. Áp bức dân tộc là nguyên nhân trực tiếp của áp bức giai cấp.
238. Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng với quan điểm của triết học Mác – Lênin về nhà nước:
A. Nhà nước là tổ chức đứng trên các giai cấp để điều hòa lợi ích cho tất cả các giai cấp trong xã hội.
B. Nhà nước là tổ chức chung của mọi giai cấp, vì lợi ích của mọi giai cấp trong xã hội.
C. Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế.
D. Nhà nước là cơ quan “trọng tài” trong xã hội
239. Nguồn gốc trực tiếp dẫn đến sự ra đời và tồn tại của nhà nước:
A. Do sự xuất hiện và tồn tại của xã hội loài người
B. Do âm mưu thủ đoạn của một tập đoàn, một nhóm người muốn thâu tóm quyền lực của xã hội vào tay mình
C. Do một lực lượng siêu nhiên có tính chất thần thánh áp đặt vào xã hội
D. Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
240. Nhà nước về bản chất là quyền lực của ai?
A. Của chúa trời, của thượng đế
B. Của giai cấp thống trị về kinh tế
C. Của xã hội, của nhân dân
D. Cả A, B, C đều sai
241. Hãy chỉ ra quan niệm sai về đặc trưng cơ bản của nhà nước:
A. Bảo vệ an ninh, trật tự xã hội
B. Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định
C. Có hệ thống các cơ quan quyền lực mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội
D. Hình thành hệ thống thuế khóa
242. Trong các hình thức nhà nước sau, hình thức nào thuộc kiểu nhà nước phong kiến
A. Phân quyền và tập quyền
B. Quân chủ lập hiến và cộng hòa
C. Công xã, xô viết và dân chủ nhân dân
D. Cả A, B, C đều sai
243. Hãy cho biết, trong những cụm từ sau, cụm từ nào được V.I.Lênin sử dụng để nói về nhà nước vô sản:
A. Nhà nước nguyên nghĩa
B. Nhà nước không nguyên nghĩa
C. Nhà nước phúc lợi
D. Nhà nước điều hòa lợi ích giai cấp
244. Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là đặc trưng của nhà nước:
A. Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.
B. Có một hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội
C. Có một tôn giáo để chăm lo đời sống tinh thần cho xã hội.
D. Hình thành hệ thống thuế khóa
245. Khái niệm được dùng để chỉ cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực nhà nước là khái niệm gì:
A. Kiểu nhà nước
B. Chức năng của nhà nước
C. Đặc trưng của nhà nước
D. Hình thức nhà nước
246. Hãy lựa chọn phương án sắp xếp các kiểu nhà nước theo thứ tự xuất hiện trong lịch sử:
A. Nhà nước phong kiến – nhà nước chiếm hữu nô lệ - nhà nước tư sản – nhà
nước vô sản.
B. Nhà nước chiếm hữu nô lệ - nhà nước phong kiến - nhà nước tư sản – nhà nước vô sản.
C. Nhà nước vô sản – nhà nước tư sản – nhà nước phong kiến – nhà nước chiếm hữu nô lệ.
D. Nhà nước chiếm hữu nô lệ - nhà nước tư sản - nhà nước phong kiến - nhà
nước vô sản.
247. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến định cao của đấu tranh giai cấp dẫn đến những đảo lộn sâu sắc trong nền tảng kinh tế - xã hội của nhà nước đương thời, khiến cho việc thay thế thể chế chính trị đó bằng thể chế chính trị khác, tiến bộ hơn như là một thực tế không thể đảo ngược là:
A. Hành động cách mạng
B. Thời điểm cách mạng
C. Giai đoạn cách mạng
D. Tình thế cách mạng
248. Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên một hình thái kinh tế - xã hội cao hơn gọi là:
A. Đấu tranh giai cấp
B. Cách mạng xã hội
C. Cải cách xã hội
D. Tiến bộ xã hội
249. Hãy lựa chọn phương án đúng nhất về nhà nước theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
A. Nhà nước là tổ chức độc lập có chủ quyền, có cơ chế đặc biệt kiểm soát và thực thi cũng như thiết lập một trật tự pháp lý trên một lãnh thổ nhất định.
B. Nhà nước là tổ chức chính trị có quyền lực cao nhất trên một lãnh thổ.
C. Nhà nước là tổ chức cao nhất được lập ra để bảo vệ quyền công bằng cho các công dân cũng như các tổ chức xã hội.
D. Nhà nước là một hệ thống thiết chế trong kiến trúc thượng tầng do giai cấp thống trị tổ chức ra để thực hiện tư tưởng, quyền lực chính trị và lợi ích kinh tế của giai cấp mình.
250. Tổ chức nào dưới đây không phải là kiểu nhà nước:
A. Nhà nước Cộng hòa.
B. Nhà nước Chiếm hữu nô lệ.
C. Nhà nước Phong kiến
D. Nhà nước Tư sản.
251. Nội dung nào dưới đây là đúng nhất theo triết học Mác- Lênin về cách mạng xã hội là:
A. Bước nhảy vọt về chất trong sự phát triển xã hội, là sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác tiến bộ hơn.
B. Sự thay đổi toàn diện theo xu hướng tiến bộ, tích cực; mang lợi ích cho dân nghèo.
C. Sự lật đổ chính quyền cũ, thiết lập chính quyền mới bảo vệ quyền lợi cho giai cấp vô sản.
D. Tất cả các định nghĩa trên đều đúng.
252. Trong số những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không phải là tình thế cách mạng:
A. Giai cấp thống trị khủng hoảng về chính trị.
B. Giai cấp cách mạng có một thủ lĩnh dũng cảm.
C. Nỗi cùng khổ của giai cấp bị trị nặng nề hơn những giai đoạn khác.
D. Tính tích cực cách mạng của quần chúng được nâng cao.
253. Hãy cho biết, nội dung sau được triết học Mác - Lênin gọi là gì: “Hành động cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của giai cấp cách mạng vượt qua khỏi giới hạn pháp luật của giai cấp thống trị đương thời nhằm lật đổ nhà nước lỗi thời, xác lập nhà nước của giai cấp cách mạng đó”.
A. Cách mạng bạo lực
B. Thời cơ cách mạng
C. Cải cách xã hội
D. Đảo chính
254. Trong lịch sử triết học Trung Quốc cổ đại, nhà triết học nào cho rằng bản tính con người là thiện?
A. Mạnh Tử
B. Mặc Tử
C. Khổng Tử
D. Tuân Tử
255. Trong lịch sử triết học Trung Quốc cổ đại, nhà triết học nào cho rằng bản
tính con người là ác?
A. Mạnh Tử
B. Mặc Tử
C. Khổng Tử
D. Tuân Tử
256. Quan niệm “cuộc đời con người là bể khổ” là quan niệm của trường phái triết học nào?
A. Phật giáo
B. Nho giáo
C. Đạo giáo
D. Triết học Mác - Lênin
257. Bản chất của con người được quy định bởi?
A. Tổng hòa các mối quan hệ xã hội
B. Nỗ lực của mỗi cá nhân
C. Gien di truyền
D. Thượng đế
258. Theo quan điểm duy vật lịch sử, con người là:
A. Thực thể tự nhiên
B. Thực thể chính trị và đạo đức
C. Thực thể chính trị, có tư duy và văn hóa
D. Thực thể thống nhất giữa tính sinh vật và tính xã hội
259. Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là:
A. Thiện
B. Ác
C. Mang bản chất tự nhiên
D. Tổng hòa những mối quan hệ xã hội
260. Theo Ph.Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người với con vật là ở chỗ:
A. Con người biết giao tiếp bằng ngôn ngữ
B. Con người có các mối quan hệ với nhau
C. Con người tác động vào tự nhiên
D. Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình
260. Theo Ph.Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người với con vật là ở chỗ:
A. Con người biết giao tiếp bằng ngôn ngữ
B. Con người có các mối quan hệ với nhau
C. Con người tác động vào tự nhiên
D. Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình
261. Theo triết học Mác- Lênin, quan điểm nào đúng?
A. Lịch sử sáng tạo ra con người trong chừng mực nào thì con người cũng lại sáng tạo ra lịch sử trong chừng mực đó.
B. Con người làm ra lịch sử, vì vậy con người quyết định lịch sử
C. Bản chất con người chịu sự quy định của hoàn cảnh lịch sử
D. Cả A, B, C đều sai
262. Muốn nhận thức bản chất con người nói chung thì phải?
A. Thông qua ý thức xã hội của con người
B. Thông qua phẩm chất và năng lực của con người
C. Thông qua các quan hệ xã hội hiện thực của con người
D. Thông qua lời nói của con người
263. Con người bị chi phối bởi:
A. Hệ thống các quy luật tự nhiên
B. Hệ thống các qui luật tâm lý, ý thức
C. Hệ thống các qui luật xã hội
D. Cả A, B và C
264. Yếu tố nào làm cho con người tách mình ra khỏi giới động vật?
A. Hoạt động sinh sản
B. Lao động
C. Hoạt động tư duy phê phán
D. Hoạt động ăn, ở
265. Điền thêm từ để có câu trả lời đúng theo quan niệm duy vật lịch sử và xác định đó là nhận định của ai?“Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là...”
A. Tổng hòa những mối quan hệ xã hội/ C.Mác
B. Tổng hòa những mối quan hệ xã hội/ Ph. Ăngghen
C. Tổng hòa các quan hệ tự nhiên và xã hội/ C.Mác
D. Tổng hòa các quan hệ kinh tế/ V.I. Lênin
266. Theo Ph. Ăngghen, con người là một động vật:
A. Biết tư duy
B. Biết ứng xử theo các quy phạm đạo đức
C. Chính trị
D. Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động
267. Theo quan điểm duy vật lịch sử:
A. Con người sáng tạo ra lịch sử trong phạm vi những điều kiện khách quan mà chính lịch sử trước đó đã tạo ra cho nó
B. Lịch sử sáng tạo ra con người; con người không thể sáng tạo ra lịch sử
C. Con người là chủ thể tùy ý sáng tạo ra lịch sử
D. Con người không thể sáng tạo ra lịch sử mà chỉ có thể thích ứng với điều kiện sẵn có
268. Theo quan điểm duy vật lịch sử, chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử là:
A. Quần chúng nhân dân
B. Các vĩ nhân
C. Giai cấp thống trị
D. Tầng lớp trí thức trong xã hội
269. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, quần chúng nhân dân là:
A. Những người lao động sản xuất ra các giá trị tinh thần
B. Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị, áp bức và những giai cấp, tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
C. Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất
D. Cả A, B và C
270. Theo nghiên cứu tư liệu lịch sử, luận điểm “dĩ dân vi bản” (lấy dân làm gốc) là của ai?
A. Tuân Tử
B. Mạnh Tử
C. Khổng Tử
D. Lão Tử
271. Theo quan điểm của CN MLN nếu tuyệt đối hóa vai trò cá nhân lãnh tụ trong sự phát triển của lịch sử sẽ dẫn đến căn bệnh gì dưới dây:
A. Bệnh thành tích
B. Bệnh sùng bái cá nhân
C. Bệnh chủ quan nóng vội
D. Bệnh quan liêu
272. Nhận định nào dưới đây không phù hợp với quan điểm của triết học Mác - Lênin:
A. Lãnh tụ là lực lượng quyết định sự phát triển.
B. Lãnh tụ là người định hướng, dẫn dắt, thúc đẩy phong trào.
C. Lãnh tụ là hạt nhân đoàn kết.
D. Lãnh tụ luôn luôn thực hiện đúng chính sách cán bộ.
273. Nhận định nào dưới đây không đúng với quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin:
A. Lãnh tụ là người chỉ xuất hiện trong những thời điểm đặc biệt của lịch sử.
B. Lãnh tụ thời nào cũng có sẵn, chỉ cần có người giới thiệu là đứng ra lãnh trách nhiệm với dân tộc.
C. Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ đặt ra của thời đại
đó.
D. Lãnh tụ có thể thúc đẩy, cũng có thể kìm hãm sự tiến bộ xã hội.
274. Nền tảng của mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là:
A. Quan hệ pháp luật
B. Quan hệ đạo đức
C. Quan hệ lợi ích
D. Quan hệ hôn nhân
275. Trong tồn tại xã hội thì yếu tố nào là quan trọng và quyết định nhất?
A. Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý
B. Dân số và mật độ dân số
C. Quan hệ sản xuất
D. Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
276. Ý thức xã hội là sự phản ánh về:
A. Giới tự nhiên, xã hội và tư duy
B. Hiện thực khách quan
C. Tồn tại xã hội
D. Hoạt động sản xuất vật chất
277. Ý thức xã hội là gì?
A. Toàn bộ đời sống vật chất cùng với những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
B. Sự phản ánh thế giới một cách hoang đường và hư ảo.
C. Mặt tinh thần của xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, thói quen, truyền thống...., nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định
D. Là sự phản ánh tích cực, chủ động, sáng tạo.
278. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
A. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
B. Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội
C. Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, không cái nào quyết định cái nào
D. Chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và ý thức xã hội có tính độc lập tương đối, tác động trở lại tồn tại xã hội.
279. “Khi tồn tại xã hội cũ mất đi nhưng ý thức xã hội do nó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng, hoặc khi tồn tại xã hội mới đã ra đời, phát triển nhưng ý thức xã hội không biến đổi kịp để phản ánh về nó” là biểu hiện nào của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
A. Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội
B. Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội
C. Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
D. Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn sự phát triển của tồn tại xã hội
280. Nguyên nhân nào dưới đây gây nên sự lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội?
A. Sức ỳ của một số bộ phận thuộc ý thức xã hội
B. Tác động của quan hệ lợi ích
C. Ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của tồn tại xã hội
D. Cả A, B và C
281. Các tính chất nào sau đây biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
A. Tính lạc hậu
B. Tính kế thừa
C. Tính vượt trước
D. Cả A, B và C
282. “Ở mỗi thời đại lịch sử, có thể có hình thái ý thức xã hội nào đó nổi lên hàng đầu, tác động mạnh mẽ đến các hình thái ý thức xã hội khác” là biểu hiện nào của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
A. Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội
B. Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội
C. Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
D. Ý thức xã hội lạc hậu hơn sự phát triển của tồn tại xã hội
283. Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý kiến sau đây là đúng hay sai: “Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội biến đổi đến đâu thì ngay lập tức tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội cũng lập tức biến đổi đến đó”
A. Đúng vì tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội đấy
B. Đúng vì ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội
C. Sai vì thực tế lịch sử không phải như vậy
D. Sai vì ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó
284. Theo quan điểm duy vật lịch sử, ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo xu hướng nào?
A. Tích cực
B. Tiêu cực
C. Cả tích cực và tiêu cực tùy theo sự phù hợp của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
D. Cả A, B và C đều sai
285. Mức độ và hiệu quả tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội phụ thuộc vào các yếu tố nào?
A. Điều kiện lịch sử cụ thể
B. Khả năng thâm nhập của ý thức xã hội vào trong quần chúng nhân dân
C. Những quan hệ kinh tế - xã hội
D. Cả A, B và C
286. Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, trong thời đại ngày nay, những hình thái ý thức xã hội nào có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc nhất đối với các hình thái ý thức xã hội khác?
A. Ý thức khoa học và nghệ thuật
B. Ý thức đạo đức và tôn giáo
C. Ý thức chính trị và pháp quyền
D. Ý thức nghệ thuật và đạo đức
287. Trong số các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không phải là một bộ phận cấu thành tồn tại xã hội:
A. Phương thức sản xuất vật chất
B. Phương thức sản xuất tinh thần
C. Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý.
D. Dân số và mật độ dân số
288. Hãy cho biết, việc phân chia ý thức xã hội thành ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận là dựa trên tiêu chí nào dưới đây:
A. Dựa vào tính chất của ý thức xã hội
B. Dựa vào lĩnh vực phản ánh tồn tại xã hội
C. Dựa vào nội dung phản ánh tồn tại xã hội
D. Dựa vào trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
289. Trong số các biểu hiện dưới đây, biểu hiện nào là quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
A. Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
B. Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội.
C. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
D. Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển
290. Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh phải trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Đây là đòi hỏi trực tiếp của quá trình:
A. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa
B. Xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
C. Xây dựng kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa
D. Xây dựng lực lượng sản xuất xã hội chủ nghĩa
291. Nhận định nào dưới đây không phải của triết học Mác- Lênin:
A. Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.
B. Con người bản chất là thiện, điều xấu do bị ảnh hưởng phong tục tập quán, do ảnh hưởng của môi trường xã hội.
C. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
D. Con người là sản phẩm của lịch sử và là chủ thể của xã hội.
292. Trong số các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức nào thể hiện trực tiếp và tập trung nhất lợi ích giai cấp:
A. Ý thức pháp quyền
B. Ý thức chính trị
C. Ý thức đạo đức
D. Ý thức tôn giáo
293. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây nên sự lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội?
A. Do sự biến đổi của tồn tại xã hội thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội có thể không phản ánh kịp và trở nên lạc hậu
B. Do ý thức xã hội có tính vượt trước
C. Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội .
D. Do Những tư tưởng cũ, lạc hậu thường được các lực lượng phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các lực lượng tiến bộ.
294. “Lịch sử xã hội cho thấy, nhiều khi xã hội cũ đã mất đi, thậm chí đã mất rất lâu, nhưng ý thức xã hội do xã hội đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng”. Nội dung trên là biểu hiện nào của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?
A. Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn sự phát triển của tồn tại xã hội
B. Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội
C. Tính kế thừa trong quá trình phát triển của các hình thái ý thức xã hội
D. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
295. Hình thái ý thức xã hội “phản ánh các quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia, cũng như thái độ của các giai cấp đối với quyền lực nhà nước” là hình thái ý thức xã hội gì?
A. Ý thức pháp quyền
B. Ý thức khoa học
C. Ý thức chính trị
D. Ý thức kinh tế
296. Hình thái ý thức xã hội nào phản ánh tồn tại xã hội dưới dạng các quy điều chỉnh (bằng dư luận xã hội) hành vi của con người?
A. Ý thức thẩm mỹ
B. Ý thức đạo đức
C. Ý thức tôn giáo
D. Ý thức pháp quyền
297. Trong số các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức nào ra đời từ khi xã hội chưa phân chia thành giai cấp?
A. Ý thức chính trị
B. Ý thức pháp quyền
C. Ý thức thẩm mỹ
D. Cả A, B và C
298. “Toàn bộ những biểu tượng, tình cảm, tâm trạng, thói quen của quần chúng về tín ngưỡng tôn giáo” được gọi là gì?
A. Tâm lý tôn giáo
B. Hệ tư tưởng tôn giáo
C. Ý thức tôn giáo
D. Giáo lý
299. “Những tri thức, quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa” được gọi là gì?
A. Hệ tư tưởng
B. Ý thức xã hội thông thường
C. Ý thức lý luận
D. Cả A, B và C
300. Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở:
A. Tâm lý xã hội
B. Hệ tư tưởng
C. Cả tâm lý xã hội và hệ tư tưởng
D. Cả A, B và C đều sai
301. Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức:
A. Ý thức là một dạng vật chất
B.Ý thức là một thực thể độc lập
C. Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não con người
D. Cả 3 phương án A,B,C
302. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là
A. Tạm thời
B. Tương đối
C. Tuyệt đối
D. Thoáng qua
