Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập CN Điện tử 12 – Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật điện là

a)

một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử,… vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

b)

lĩnh vực công nghệ liên quan đến nghiên cứu, phát triển các loại động cơ đốt trong phục vụ cho đời sống, sản xuất.

c)

ngành kĩ thuật điện tử liên quan đến nghiên cứu, vận hành các máy móc thiết bị trong sản xuất cơ khí.

d)

ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng.

2.

Việc phát triển mạng điện nhằm mục đích là

a)

giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải nhà kính.

b)

cung cấp năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối,…).

c)

quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng, phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

d)

giúp tạo ra thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

3.

Thiết kế điện (mạng điện, thiết bị điện, đồ dùng điện…) thuộc nghề gì của ngành điện

a)

kĩ thuật điện.

b)

kĩ thuật điện tử.

c)

kĩ thuật điện tử tương tự.

d)

kĩ thuật điện tử số.

4.

Nối dây kiểu hình tam giác trong mạch điện ba pha là

a)

đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha.

b)

cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ.

c)

ba điểm cuối ba pha nối với nhau.

d)

ba điểm đầu ba pha nối với nhau.

5.

Một tải ba pha gồm điện trở R = 60 Ω và điện kháng X = 80 Ω nối hình tam giác mắc vào nguồn điện ba pha có điện áp giữa hai pha bằng 380 V. Tính dòng điện dây

a)

Ia = 3,8 A

b)

Ia = 2,2 A

c)

Ia = 6,5 A

d)

Ia = 1,3 A

6.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần

a)

tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống.

b)

tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị.

c)

bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát.

d)

để trần đầu nối dây dẫn và cáp điện với các thiết bị.

7.

Hiện nay thường sử dụng mấy loại aptomat để bảo vệ mạch điện khi có sự cố?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

8.

Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm

a)

đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ

b)

đường dây dẫn điện và các trạm đóng cắt

c)

đường dây dẫn điện và các trạm biến áp

d)

đường dây dẫn điện và các trạm điện

9.

Lưới điện có cấp điện áp từ 1 kV đến 35 kV gọi là lưới điện

a)

hạ áp

b)

trung áp

c)

cao áp

d)

siêu cao áp

10.

Nguồn năng lượng từ các phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện thuộc vào dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng hóa học

c)

Năng lượng nhiệt

d)

Năng lượng mặt trời

11.

Phương pháp sản xuất điện năng có các ưu điểm: công suất phát điện lớn; năng lượng tái tạo sạch, không phát thải khí nhà kính; chi phí vận hành thấp là phương pháp

a)

nhiệt điện

b)

điện mặt trời

c)

thủy điện

d)

điện hạt nhân

12.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục kW đến vài trăm kW

b)

Tải phân bố tập trung

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện truyền tải

13.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là

a)

các loại động cơ điện, thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng.

b)

máy tăng áp.

c)

máy hạ áp.

d)

tủ phân phối tổng.

14.

Vì sao sử dụng các thiết bị dây cắm điện như hình chưa đảm bảo an toàn?

a)

Cắm chung nhiều ở điện có công suất lớn vào cùng một ổ cắm

b)

Sử dụng chưa đúng chức năng của dây dẫn điện

c)

Cắm điện khi tay bị ướt

d)

Đặt dây điện ở nơi ẩm ướt

15.

Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?

a)

Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây

b)

Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp

c)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tùy ý, không cân phân bố đều các phụ tải

d)

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất

16.

Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật

a)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả

b)

Tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà

c)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện

d)

Tiết kiệm điện

17.

Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?

a)

Ra khỏi phòng quá 10 phút không tắt điện

b)

Bật tất cả các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học

c)

Bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm

d)

Dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ

18.

Đâu là xu hướng thiết kế nhà ở tiết kiệm điện năng?

a)

Trồng cây xanh xung quanh hay trên mái công trình

b)

Lắp cửa kính toàn bộ cho căn nhà

c)

Xây nhà quay kín, hạn chế sự thiết kế cửa sổ quanh nhà

d)

Ưu tiên lựa chọn sơn tường có màu đen, đỏ, vàng

19.

Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì

a)

Dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.

b)

Dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người.

c)

Như vậy sẽ giảm bớt chi phí cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất.

d)

Càng dùng nhiều điện thì tốn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém cho gia đình và cho xã hội.

20.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hệ thống điện gia đình?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Công tơ điện

21.

Trong hệ thống điện sinh hoạt, tại sao các hộ gia đình không được mắc nối tiếp?

a)

Để không tốn thắt điện năng

b)

Để đảm bảo mỗi hộ gia đình nhận được điện áp ổn định

c)

Để tiết kiệm chi phí dây dẫn

d)

Để dễ dàng kiểm tra và bảo trì

22.

Đâu không phải là thành phần trong cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Máy biến áp

b)

Thiết bị đóng - cắt

c)

Tủ điện tổng

d)

Tủ điện nhánh

23.

Sơ đồ lắp đặt trong hệ thống điện được sử dụng chủ yếu cho mục đích gì?

a)

Đo đặc điện năng tiêu thụ của từng thiết bị

b)

Xác định vị trí lắp đặt cụ thể của từng thiết bị điện

c)

Biểu thị rõ khoảng cách giữa các điểm nối trong hệ thống

d)

Dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và xử lý sự cố điện

24.

Các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, bóng đèn.

b)

quạt điện, bóng đèn, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

c)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

d)

bóng đèn, quạt điện, ấm điện, bàn là, nồi cơm điện, tủ lạnh.

25.

Biện pháp nào sau đây giúp đảm bảo an toàn điện khi lắp mô hình?

a)

Đi chân trần khi thực hiện lắp đặt mạch điện

b)

Lắp mạch điện hoàn chỉnh trước khi đấu nối mạch điện vào nguồn

c)

Có thể bật nguồn điện khi vừa lắp xong mạch điện

26.

Khi nối mạch điện vào nguồn điện cần lưu ý điều gì?

a)

Tuân thủ hướng dẫn an toàn điện

b)

Lắp đèn vào đui đèn và treo đèn vào vị trí đã xác định

c)

Lắp đặt đèn đúng vị trí so với sơ đồ lắp đặt

d)

Điều chỉnh công tắc bằng điện

27.

Nguồn điện được nối vào cực nào của công tắc?

a)

Cực tĩnh của công tắc

b)

Cực động của công tắc

c)

Cực ngoài cùng của công tắc

d)

Có thể lắp vào bất kì cực nào của công tắc

28.

Đâu là thông số kĩ thuật cơ bản của dây dẫn điện?

a)

Tiết diện dây dẫn

b)

Điện áp định mức

c)

Dòng điện định mức

d)

Công suất định mức

29.

Quan sát hình và cho biết tên của thiết bị điện trong gia đình được mô tả.

a)

Ổ cắm điện kéo dài

b)

Công tắc điện

c)

Dây dẫn mạch điện

d)

Công tơ điện

30.

Quan sát hình và cho biết tên của thiết bị điện trong gia đình được mô tả.

a)

Ổ cắm điện kéo dài

b)

Công tắc điện

c)

Dây dẫn mạch điện

d)

Công tơ điện

31.

Thiết bị đóng–cắt và tự động cắt điện bảo vệ quá tải được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện gia đình là gì?

a)

Aptomat

b)

Công tắc điện hai cực

c)

Cầu dao đóng–cắt bằng tay

d)

Cầu chì

32.

Ở mặt trên của công tơ điện có thông số kĩ thuật 10(40)A, ý nghĩa của số 40 là gì?

a)

Dòng điện cực đại

b)

Dòng điện định mức

c)

Dòng điện cho phép qua tải tối đa

d)

Dòng điện cho phép quá tải tối thiểu

33.

Hướng dẫn nào sau đây không đảm bảo an toàn điện?

a)

Đi giày, dép và lắp đặt mạch tại nơi khô ráo

b)

Lắp đặt mạch điện hoàn chỉnh trước khi đấu nối mạch điện vào nguồn điện

c)

Đóng nguồn điện trước khi lắp đặt mạch điện

d)

Bật nguồn điện khi đảm bảo mạch điện không có phần nào hở điện

34.

Chức năng của công tắc 3 cực là gì?

a)

Điều khiển bật/tắt thiết bị điện từ 2 vị trí khác nhau

b)

Điều khiển bật/tắt thiết bị từ 1 vị trí

c)

Kích hoạt chế độ tiết kiệm năng lượng

d)

Điều chỉnh điện áp của nguồn điện cấp cho thiết bị

35.

Quan sát sơ đồ và cho biết trạng thái của đèn khi hai công tắc ở cùng một vị trí (1–1 hoặc 2–2).

a)

Đèn sáng

b)

Đèn tắt

c)

Đèn sáng tắt

d)

Đèn cháy đứt

36.

Tiết kiệm điện năng đóng góp vào việc giảm tổn thất điện bằng cách nào sau đây?

a)

Tăng mức tiêu thụ điện của thiết bị

b)

Giảm mức tiêu thụ điện của thiết bị

c)

Không ảnh hưởng đến tổn thất điện

d)

Chỉ phù hợp với sản xuất, không áp dụng trong đời sống

37.

Một trong những biện pháp tiết kiệm điện trong thiết kế nhà ở là gì?

a)

Sử dụng nhiều đèn chiếu sáng

b)

Tận dụng ánh sáng tự nhiên

c)

Lắp đặt nhiều thiết bị điện

d)

Sử dụng vật liệu không cách nhiệt

38.

Trong sơ đồ đấu dây mạch điện ba pha, nối hình sao là gì?

a)

Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O

c)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O

d)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha

39.

Khi 2 công tắc 2 cực ở vị trí như sơ đồ cho trước thì trạng thái mạch điện và bóng đèn là gì?

a)

Mạch điện hở, bóng đèn tắt

b)

Mạch điện kín, bóng đèn sáng

c)

Mạch điện hở, bóng đèn sáng

d)

Mạch điện kín, bóng đèn lóe sáng rồi tắt

40.

Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?

a)

Rửa bát hơn quá 10 phút không tắt điện

b)

Bật tắt các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học

c)

Bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm

d)

Dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ

41.

Một hộ gia đình có chỉ số công tơ trước là 1236 kWh, sau là 1636 kWh. Điện được tính theo bậc thang: Bậc 1: 0–50 kWh; Bậc 2: 50–100 kWh; Bậc 3: 100–200 kWh; Bậc 4: 200–300 kWh; Bậc 5: 300–400 kWh; Bậc 6: 400–500 kWh. Chọn các nhận định đúng về tháng tiêu thụ điện trong ví dụ này.

a)

Lượng tiêu thụ điện năng của nhà Minh trong 1 tháng là 400 kWh400\,\text{kWh}

b)

Mức tiêu thụ điện năng nằm ở Bậc 5

c)

Số tiền phải chi trả cho tháng này là 1,133,6001{,}133{,}600 đồng

d)

Việc sử dụng công tơ điện phù hợp với việc phát triển lưới điện thông minh

42.

Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về các yếu tố cần xét đến khi tính toán công suất tiêu thụ của hệ thống điện gia đình?

a)

Khả năng phát triển thêm nhu cầu sử dụng điện trong nhà

b)

Các tải trong hệ thống điện thường không sử dụng đồng thời

c)

Giá thành của các tải tiêu thụ sử dụng trong nhà

d)

Xác định tiết diện của dây dẫn

43.

Câu 4. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tiêu chuẩn khi kiểm tra mạch điện?

a)

Lắp đặt đúng theo vật tư, thiết bị sẵn có

b)

Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc, đẹp và không hở điện

c)

Mạch điện đảm bảo thông mạch, không đoạn mạch

d)

Công tắc được lắp chỉnh giữa bảng điện

e)

Chỉ cần mạch điện có tính thẩm mỹ

44.

Câu 5. Sau khi quan sát sơ đồ nguyên lí hệ thống điện gia đình như hình 8.3, chọn nhận định đúng.

a)

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hệ thống điện gia đình có 1 phòng

b)

Trong sơ đồ nguyên lí trên, aptomat tổng lấy điện từ công tơ và cấp cho 2 aptomat nhánh

c)

Sơ đồ nguyên lí thể hiện vị trí lắp đặt của các thiết bị trong hệ thống điện, không thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị

d)

Aptomat nhánh chỉ dùng để bảo vệ hệ thống điện chính, không cấp điện cho các thiết bị trong phòng

e)

Aptomat tổng dùng để cấp trực tiếp cho từng thiết bị như đèn chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ

45.

Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc an toàn khi sử dụng đồ dùng điện?

a)

Tắm mưa dưới đường dây điện cao áp

b)

Sử dụng đúng điện áp định mức

c)

Không chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp

d)

Thả diều gần đường dây điện

46.

Câu 7. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc an toàn khi sử dụng đồ dùng điện?

a)

Tắm mưa dưới đường dây điện cao áp

b)

Sử dụng đúng điện áp định mức

c)

Không chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp

d)

Thả diều gần đường dây điện

47.

PHẦN III – Bài 1a. Một bếp từ có công suất 4400 W, hệ số công suất 0,9, hệ số an toàn 1,2, mật độ dòng J = 6 A/mm26\,\text{A}/\text{mm}^2 . Tính tiết diện dây dẫn điện cấp nguồn cho bếp từ (điện áp 220 V220\,\text{V} ).

a)

2,5 mm22{,}5\,\text{mm}^2

b)

4 mm24\,\text{mm}^2

c)

6 mm26\,\text{mm}^2

d)

10 mm210\,\text{mm}^2

48.

PHẦN III – Bài 1b. Một bếp từ có công suất 4400 W, hệ số công suất 0,9. Chọn aptomat bảo vệ nguồn cho bếp từ có dòng định mức gần đúng bằng bao nhiêu (điện áp 220 V220\,\text{V} , tính đến hệ số an toàn 1,2)?

a)

25 A25\,\text{A}

b)

32 A32\,\text{A}

c)

40 A40\,\text{A}

d)

20 A20\,\text{A}

49.

PHẦN III – Bài 2a. Một ngôi nhà sử dụng các thiết bị trong 1 giờ: 3 bóng đèn LED 20 W, 1 điều hòa 900 W, 1 tủ lạnh 150 W hoạt động 80% thời gian, 1 nồi cơm 700 W hoạt động 30 phút. Tính tổng công suất tiêu thụ tức thời khi tất cả thiết bị cùng hoạt động.

a)

1510 W1510\,\text{W}

b)

1710 W1710\,\text{W}

c)

1810 W1810\,\text{W}

d)

2010 W2010\,\text{W}

50.

PHẦN III – Bài 2b. Với các thiết bị ở Bài 2, tính điện năng (kWh) tiêu thụ trong 1 giờ vận hành.

a)

1,21 kWh1{,}21\,\text{kWh}

b)

1,43 kWh1{,}43\,\text{kWh}

c)

1,60 kWh1{,}60\,\text{kWh}

d)

1,75 kWh1{,}75\,\text{kWh}

51.

PHẦN III – Bài 2c. Nếu giá điện là 3500 đ/kWh3500\,\text{đ}/\text{kWh} , hãy tính số tiền điện phải trả cho giờ sử dụng ở Bài 2.

a)

4 200 đ4\,200\,\text{đ}

b)

4 900 đ4\,900\,\text{đ}

c)

5 005 đ5\,005\,\text{đ}

d)

5 500 đ5\,500\,\text{đ}

52.

PHẦN III – Bài 3a. Một đường dây truyền tải điện 10 kV10\,\text{kV} đưa điện đến khu dân cư. Tại trạm điện, máy biến áp hạ áp xuống 220 V220\,\text{V} . Nêu lý do phải truyền tải điện ở điện áp cao 10 kV10\,\text{kV} thay vì 220 V220\,\text{V} .

a)

Vì điện áp cao làm tăng công suất tải ở cùng dòng điện, giúp giảm dòng và tổn hao

b)

Vì điện áp cao giúp giảm điện trở của dây dẫn xuống bằng không

c)

Vì điện áp cao giúp tăng hiệu suất các thiết bị tiêu thụ

d)

Vì điện áp thấp nguy hiểm hơn điện áp cao

53.

PHẦN III – Bài 3b. Dựa vào công thức P=UIP = U I , giải thích vì sao truyền tải ở điện áp cao sẽ giảm hao phí trên đường dây.

a)

Ở cùng công suất, tăng UU sẽ giảm II , làm giảm tổn hao I2RI^2R trên dây

b)

Ở cùng công suất, tăng UU sẽ tăng II , tổn hao I2RI^2R tăng

c)

Hao phí đường dây chỉ phụ thuộc vào chiều dài dây, không phụ thuộc II

d)

Hao phí giảm vì điện trở dây bằng 0 khi nâng điện áp

54.

PHẦN III – Bài 3c. Nếu cuộn sơ cấp của biến áp có 18001800 vòng dây và cuộn thứ cấp có 4040 vòng dây, tính điện áp thứ cấp và xác minh rằng điện áp hạ xuống gần bằng 220 V220\,\text{V} khi điện áp sơ cấp là 10 kV10\,\text{kV} .

a)

200 V200\,\text{V}

b)

220 V220\,\text{V}

c)

222 V222\,\text{V}

d)

240 V240\,\text{V}

55.

PHẦN III – Bài 4a. Một mạch điện gia đình sử dụng: bếp điện 1200 W1200\,\text{W} , máy giặt 900 W900\,\text{W} , bình nóng lạnh 1500 W1500\,\text{W} . Giả sử mạch dùng điện áp 220 V220\,\text{V} và cả 3 thiết bị hoạt động cùng lúc. Tính dòng điện tổng chạy trong mạch.

a)

12,0 A12{,}0\,\text{A}

b)

14,5 A14{,}5\,\text{A}

c)

16,4 A16{,}4\,\text{A}

d)

18,0 A18{,}0\,\text{A}

56.

PHẦN III – Bài 4b. Nếu dây dẫn đang sử dụng chịu được tối đa 10 A10\,\text{A} , hãy cho biết mạch có bị quá tải không.

a)

Không quá tải

b)

Quá tải

57.

PHẦN III – Bài 4c. Đề xuất tiết diện dây dẫn phù hợp theo nguyên tắc an toàn nếu mật độ dòng cho phép khoảng 6 A/mm26\,\text{A}/\text{mm}^2 .

a)

1,5 mm21{,}5\,\text{mm}^2

b)

2,5 mm22{,}5\,\text{mm}^2

c)

4 mm24\,\text{mm}^2

d)

6 mm26\,\text{mm}^2

58.

PHẦN III – Bài 4d. Nêu 2 thiết bị bảo vệ nên lắp thêm trong mạch để phòng chập cháy.

a)

Aptomat (MCB)

b)

Cầu chì

c)

Thiết bị chống rò (RCD/ELCB)

d)

Bộ biến áp cách ly dùng cho mọi tải

59.

PHẦN III – Bài 5a. Một mạch điện trong gia đình cấp cho: máy bơm nước 750 W750\,\text{W} , tivi 120 W120\,\text{W} , bóng đèn và quạt 200 W200\,\text{W} . Nguồn điện sử dụng 220 V220\,\text{V} . Tính dòng điện làm việc của mạch khi tất cả thiết bị hoạt động cùng lúc.

a)

3,9 A3{,}9\,\text{A}

b)

4,5 A4{,}5\,\text{A}

c)

4,9 A4{,}9\,\text{A}

d)

5,5 A5{,}5\,\text{A}

60.

PHẦN III – Bài 5b. Aptomat bảo vệ mạch ở Bài 5 nên có dòng định mức bao nhiêu (chọn gần giá trị thực tế và có hệ số an toàn)?

a)

6 A6\,\text{A}

b)

8 A8\,\text{A}

c)

10 A10\,\text{A}

d)

12 A12\,\text{A}

61.

PHẦN III – Bài 5c. Nếu aptomat thường xuyên bị ngắt khi khởi động máy bơm, nguyên nhân và cách xử lý kỹ thuật phù hợp là gì?

a)

Do dòng khởi động của máy bơm cao; chọn aptomat có đặc tính phù hợp (loại C/D) hoặc tăng nhẹ dòng định mức

b)

Do điện áp nguồn quá cao; thay bằng aptomat loại A

c)

Do dây dẫn quá dài; cắt ngắn dây dẫn để giảm điện trở

d)

Do tivi tiêu thụ công suất lớn; ngắt tivi khi khởi động máy bơm

62.

PHẦN III – Bài 5d. Tại sao không nên chọn aptomat có dòng định mức quá lớn so với thiết bị sử dụng?

a)

Vì aptomat lớn sẽ làm tăng hiệu suất tải

b)

Vì aptomat quá lớn không ngắt khi quá tải, giảm khả năng bảo vệ và tăng nguy cơ cháy nổ

c)

Vì aptomat lớn bắt buộc dùng điện áp cao hơn

d)

Vì aptomat lớn làm công suất thiết bị giảm