wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Báo cáo tài chính là gì?

a)

Hệ thống thông tin về nhân sự của đơn vị kế toán.

b)

Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định.

c)

Tổng hợp các bản tin thời sự kinh tế.

d)

Báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

2.

Báo cáo tài chính được trình bày theo quy định của?

a)

Luật thuế thu nhập cá nhân

b)

Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

c)

Bộ luật lao động

d)

Quy định của bộ tài chính về quản lý tiền mặt.

3.

Mục đích của báo cáo tài chính là gì?

a)

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận nhân sự.

b)

Để cung cấp thông tin về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

c)

Để quảng cáo cho sản phẩm của công ty.

d)

Để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng.

4.

Chứng từ kế toán là gì?

a)

Các báo cáo tài chính hàng năm.

b)

Những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

c)

Danh mục tài sản cố định của công ty

d)

Quyết định phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp

5.

Chứng từ kế toán làm căn cứ cho việc gì?

a)

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

b)

Tính toán thuế phải nộp

c)

Ghi sổ kế toán

d)

Lập kế hoạch kinh doanh.

6.

Chứng từ kế toán được lập bao nhiêu lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán?

a)

Không cần lập chứng từ kế toán

b)

Chỉ cần lập một lần cho tất cả các nghiệp vụ

c)

Lập nhiều lần tùy thuộc vào yêu cầu

d)

Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ

7.

Chứng từ kế toán phải được lập cho những nghiệp vụ nào?

a)

Chỉ lập chứng từ kế toán cho các nghiệp vụ tài chính

b)

Chỉ lập chứng từ kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế

c)

Chỉ lập chứng từ kế toán cho các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán

d)

Lập chứng từ kế toán cho cả nghiệp vụ kinh tế và tài chính

8.

Chứng từ kế toán phải được lập như thế nào?

a)

Rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu

b)

Chỉ cần đầy đủ các nội dung quy định

c)

Chỉ cần đảm bảo đầy đủ các nội dung

d)

Lập theo ý muốn của đơn vị kế toán

9.

Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu, đơn vị kế toán được lập chứng từ như thế nào?

a)

Tự lập chứng từ kế toán mà không cần bảo đảm các nội dung quy định

b)

Tự lập chứng từ kế toán và bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định

c)

Chỉ cần bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định

d)

Không được tự lập chứng từ kế toán khi chưa có mẫu

10.

Nguyên tắc cơ sở dồn tích được áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính như thế nào?

a)

Chỉ áp dụng trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

b)

Chỉ áp dụng trong báo cáo kết quả hoạt động

c)

Áp dụng trong cả báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo kết quả hoạt động

d)

Không áp dụng trong báo cáo tài chính

11.

Khi giá trị hàng tồn kho được ghi giảm, ảnh hưởng đến tài sản nào trong báo cáo tài chính?

a)

Tài sản cố định

b)

Tài sản dài hạn

c)

Tài sản ngắn hạn

d)

Tài sản khác

12.

Ghi giảm giá trị hàng tồn kho nhằm mục đích gì?

a)

Tăng giá trị hàng tồn kho trong báo cáo tài chính

b)

Đáp ứng yêu cầu bảo hiểm

c)

Đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho

d)

Tạo cơ hội để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

13.

Chi phí dịch vụ dở dang bao gồm những gì?

a)

Các mặt hàng mua về để bán

b)

Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

c)

Các loại chi phí dịch vụ đã thanh toán

d)

Các loại chi phí dịch vụ đang trong quá trình thực hiện

14.

Giá hiện hành của hàng tồn kho cần được cập nhật thường xuyên vì?

a)

Giá hiện hành ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

b)

Giá hiện hành thay đổi theo thời gian

c)

Giá hiện hành ảnh hưởng đến giá bán của hàng tồn kho

d)

Tất cả đều đúng

15.

Khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, công ty sẽ tính giá tồn kho theo phương pháp nào?

a)

Giá bán

b)

Giá gốc

c)

Giá trị thuần có thể thực hiện được

d)

Giá thị trường

16.

Công ty sẽ tính giá tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được trong trường hợp nào?

a)

Giá gốc cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

b)

Giá trị thuần có thể thực hiện được cao hơn giá gốc

c)

Giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được bằng nhau

d)

Giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được không liên quan đến nhau

17.

Khi nào giá hiện hành thay đổi trong kế toán?

a)

Mỗi ngày

b)

Khi có sự biến đổi lớn về giá cả trên thị trường

c)

Mỗi tháng

d)

Chỉ khi công ty thay đổi phương pháp tính toán giá hiện hành

18.

Giá hiện hành là yếu tố quan trọng trong việc xác định gì?

a)

Thời hạn thanh toán

b)

Giá trị cổ phiếu

c)

Khấu hao tài sản cố định

d)

Giá trị còn lại của hàng tồn kho

19.

Giá trị hợp lý là gì?

a)

Giá mua ban đầu của một sản phẩm

b)

Giá thị trường của một sản phẩm

c)

Giá bán cuối cùng của một sản phẩm

d)

Giá tiền mà người mua và người bán đều đồng ý

20.

Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh bởi các chỉ tiêu nào sau đây?

a)

Thu nhập khác

b)

Tạm ứng mua hàng của nhân viên

c)

Cạnh tranh giữa các hợp đồng báo giá

d)

Tất cả các phương án a, b, c đều đúng

21.

Khi ước tính giá trị còn lại, người ta thường xem xét yếu tố nào?

a)

Tình trạng thị trường

b)

Thuế suất.

c)

Tình trạng kinh tế

d)

Thời hạn sử dụng dự kiến

22.

Giá vốn có thể thay đổi do yếu tố nào?

a)

Sự biến đổi về thuế suất

b)

Sự biến đổi về lãi suất

c)

Sự thay đổi của giá trị cổ phiếu

d)

Sự biến đổi trong nguồn cung và cầu

23.

Chi phí nào không được tính vào giá gốc hàng tồn kho?

a)

Chi phí vận chuyển trong quá trình mua hàng

b)

Chi phí kiểm tra chất lượng hàng tồn kho

c)

Phí bảo hiểm mua hàng

d)

Phí bảo hiểm bên bán trả

24.

Chi phí sản xuất chung cố định bao gồm những loại chi phí nào?

a)

Chi phí nguyên liệu

b)

Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị

c)

Chi phí nhân công trực tiếp

d)

Chi phí quản lý hành chính

25.

Chi phí quản lý hành chính có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất không?

a)

Có, vì nó liên quan đến quản lý sản xuất

b)

Có, vì nó ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm

c)

Không, vì nó là chi phí cố định

d)

Không, vì nó là chi phí biến đổi

26.

Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên tiêu chí nào?

a)

Số lượng sản phẩm thực tế sản xuất

b)

Công suất bình thường của máy móc sản xuất

c)

Chi phí sản xuất thực tế phát sinh

d)

Số lượng sản phẩm công suất bình thường

27.

Phương pháp phân bổ chi phí chế biến theo tỷ lệ doanh thu áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Khi các loại sản phẩm có chi phí chế biến không tương đồng

b)

Khi các loại sản phẩm có cùng giá bán

c)

Khi các loại sản phẩm có doanh thu khác nhau

d)

Khi không thể xác định số lượng sản phẩm

28.

Thời điểm ghi nhận tài sản cố định hữu hình vào sổ kế toán được xác định khi nào?

a)

Khi tài sản bắt đầu được sử dụng

b)

Khi hóa đơn tài sản được thanh toán

c)

Khi tài sản cố định hữu hình đáp ứng đủ điều kiện về kỹ thuật và sẵn sàng cho việc sử dụng theo mục đích đề ra

d)

Khi tài sản cố định hữu hình được đưa vào sản xuất thử nghiệm

29.

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được tính như thế nào?

a)

Bằng cách lấy giá trị thanh lý ước tính cộng (+) với nguyên giá của TSCĐ hữu hình.

b)

Bằng cách lấy nguyên giá của TSCĐ hữu hình trừ (-) đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản.

c)

Bằng cách lấy giá trị hao mòn đến thời điểm hiện tại cộng (+) với nguyên giá của TSCĐ hữu hình.

d)

Bằng cách lấy nguyên giá của TSCĐ hữu hình chia (/) cho số năm sử dụng dự kiến của tài sản.

30.

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình được xác định dựa trên cái nào trong các yếu tố sau?

a)

Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình

b)

Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng TSCĐ hữu hình

c)

Thời gian mà tài sản còn mới và chưa cần sửa chữa

d)

Cả a và b đều đúng

31.

Giá trị thanh lý của một TSCĐ hữu hình được tính như thế nào?

a)

Là giá trị ước tính thu được từ việc bán TSCĐ hữu hình tại thời điểm mua

b)

Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình, trước khi trừ chi phí thanh lý

c)

Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình, sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính

d)

Là giá trị ghi trên hóa đơn mua TSCĐ hữu hình, không bao gồm chi phí thanh lý

32.

Giá trị hợp lý của một tài sản được định nghĩa là gì?

a)

Là giá trị mà tài sản đó được định giá trên thị trường tài chính

b)

Là giá trị mà tài sản đó được ghi nhận trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp

c)

Là giá trị mà tài sản đó có thể được bán với một giá được thị trường chấp nhận

d)

Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

33.

Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình được tính như thế nào?

a)

Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình cộng (+) với số khấu hao lũy kế của tài sản

b)

Là giá trị thanh lý ước tính của TSCĐ hữu hình tại thời điểm mua

c)

Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình trừ (-) khấu hao lũy kế của tài sản

d)

Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình chia (/) cho thời gian sử dụng dự kiến

34.

Giá trị có thể thu hồi của một TSCĐ hữu hình được xác định dựa trên điều nào?

a)

Chỉ bao gồm giá trị thanh lý ước tính của tài sản tại thời điểm hiện tại.

b)

Là giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến sẽ được tạo ra từ việc sử dụng tài sản.

c)

Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng

d)

Chỉ bao gồm chi phí đã bỏ ra để mua và bảo trì tài sản từ khi nó được mua đến nay

35.

Để một tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình, yêu cầu nào không cần thiết theo tiêu chuẩn kế toán hiện hành?

a)

Tài sản đó phải có thể mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.

b)

Tài sản đó phải có nguyên giá có thể xác định một cách đáng tin cậy

c)

Tài sản đó phải có thời gian sử dụng ước tính dưới 1 năm

d)

Tài sản đó phải tuân thủ các tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

36.

Trong kế toán, TSCĐ hữu hình được phân loại dựa trên những nhóm nào sau đây?

a)

Máy móc văn phòng và thiết bị công nghệ thông tin

b)

Nhà cửa, vật kiến trúc

c)

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

d)

Tất cả các phương án trên

37.

Việc xác định một khoản mục là TSCĐ hữu hình thay vì chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ảnh hưởng như thế nào đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

a)

Ghi nhận là TSCĐ hữu hình sẽ không ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ hiện tại vì nó sẽ được khấu hao qua nhiều kỳ

b)

Ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh sẽ làm giảm lợi nhuận kỳ hiện tại vì nó được tính ngay vào chi phí

c)

Không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính vì TSCĐ hữu hình và chi phí sản xuất kinh doanh đều là tài sản của doanh nghiệp.

d)

Cả a và b đều đúng.

38.

Trong việc xác định tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình liên quan đến lợi ích kinh tế tương lai, doanh nghiệp cần phải dựa trên điều nào?

a)

Dự đoán và kỳ vọng về lợi ích kinh tế mà không cần bằng chứng cụ thể

b)

Các bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liên quan

c)

Bảo hành của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp đối với TSCĐ hữu hình

d)

Thỏa thuận bán hàng dự kiến trong tương lai

39.

Khi nào một tài sản sử dụng cho mục đích an toàn sản xuất hoặc bảo vệ môi trường được ghi nhận là TSCĐ hữu hình?

a)

Khi tài sản đó trực tiếp tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp

b)

Khi tài sản đó là điều kiện tiên quyết để hoạt động kinh doanh có thể tiếp tục và không vượt quá tổng giá trị có thể thu hồi từ nó và các tài sản khác có liên quan

c)

Khi tài sản đó tạo ra lợi ích kinh tế không định lượng được nhưng có tính cần thiết

d)

Chỉ khi tài sản đó đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp và có thể đo lường được

40.

Theo tiêu chuẩn kế toán, khi nào một phụ tùng hoặc thiết bị phụ trợ được ghi nhận là TSCĐ hữu hình?

a)

Khi chúng có giá trị cao và được sử dụng liên tục trong sản xuất

b)

Khi chúng là phụ tùng thay thế sử dụng cho các máy móc trong quá trình hoạt động.

c)

Khi chúng được sử dụng trong một chu kỳ sản xuất cụ thể và sau đó được loại bỏ

d)

Khi doanh nghiệp ước tính thời gian sử dụng của chúng nhiều hơn một năm