WorksheetsSINH LÝ THỰC VẬT 1
Total questions: 206
Worksheet time: 2hrs 46mins
Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc thành phần của thành tế bào thực vật?
Cellulose
Pectin
Hemicellulose
Tubulin
Chức năng của cutin trong thực vật là?
Hỗ trợ vận chuyển dinh dưỡng
Han chế sự mất nước và tạo rào chắn bảo vệ
Dự trữ carbohydrate
Hỗ trợ quang hợp
Suberin chủ yếu được tìm thấy ở cấu trúc nào của cây?
Lá
Cuống lá
Rễ
Cánh hoa
Callose được tích tụ trong tế bào thực vật khi?
Khi tế bào phân chia
Khi thực vật gặp điều kiện bị tổn thương
Khi thực vật có sự chuyển pha
Khi thực vật bị thiếu nước
Vai trò của pectin trong tế bào thực vật là gì?
Cung cấp độ cứng cho thành tế bào
Liên kết nước và góp phần tạo sự linh hoạt cho thành tế bào
Lưu trữ carbohydrate
Thực hiện quang hợp
Protein động tạo động lực giúp ké các khối vật chất di chuyển dọc theo các vi ống trong có tên gọi là?
Casein
Kinesins
Myosins
Actins
Vi ống (Microtubules) trong tế bào thực vật chủ yếu được cấu tạo từ loại protein có tên gọi là?
Actin
Tubulin
Keratin
Myosin
Loại mô nào chịu trách nhiệm tạo ra sự gia tăng đường kính thân cây?
Nhu mô
Mô phân sinh đỉnh
Tượng tầng
Mô phân sinh bên
Thành phần nào hình thành cấu trúc chính của vách tế bào thực vật?
Amylose
Hemicellulose
Cellulose
Pectin
Cấu tử nào chịu trách nhiệm chính trong việc phân hủy những protein không cần thiết trong tế bào?
Proteasome
Lục lạp
Ribosome
Không bào
Thuật ngữ nào dành cho dòng vận chuyển nước và chất hòa tan xuyên qua tế bào chất?
Apoplast
Cytoskeleton
Plasmodesmata
Symplast
Thuật ngữ nào dành cho dòng vận chuyển nước và chất hòa tan qua các khoảng gian bào?
Apoplast
Plasmodesmata
Symplast
Cytoskeleton
Chức năng của Chromoplast ở thực vật là:
Quang hợp
Dự trữ tinh bột và lipid
Tích tụ sắc tố
Dự trữ chất béo
Chức năng của Elaioplast ở thực vật là:
Quang hợp
Dự trữ tinh bột
Tích tụ sắc tố
Dự trữ chất béo
Kết quả của hiện tượng tế bào tự chết theo chương trình (PCD) có thể là:
Cây bị chết không thể phục hồi
Cây định dạng một số kiểu hình
Cây dừng sinh sản
Cây bước sang giai đoạn sinh sản
Tế bào khu vực sau thường là tế bào chết:
Tượng tầng
Biểu bì
Mạch nhựa (Phloem)
Mạch dẫn nước (Xylem)
Tế bào khu vực sau có tính chất của tế bào phân sinh:
Mạch dẫn nước (Xylem)
Mạch nhựa (Phloem)
Tượng tầng
Biểu bì
Tế bào mô phân sinh thường không có thành phần sau:
Ty thể
Không bào
Ribosome
Nhân
Thành tế bào của mô phân sinh thường sẽ có đặc điểm:
Dày
Mỏng
Vừa
Tùy điều kiện
Tế bào mô phân sinh thường sẽ có kích thước:
To
Nhỏ
Vừa
Tùy điều kiện
Osmoprotectants là tuật ngữ có nghĩa là:
Các chất bảo vệ tế bào
Các chất giúp duy trì áp suất thẩm thấu tế bào
WUE
Từ tiếng Anh nào dùng cho kỹ thuật tưới nhỏ giọt:
Drip irrigation
Spraing irrigation
Sprinkler Irrigation
Spray Nozzle Irrigation
Từ tiếng Anh nào dùng cho kỹ thuật canh tác thủy canh:
Hydroponics
Aeroponics
Water cultivation
Aquaponics
Từ tiếng Anh nào dùng cho hiện tượng lá cây bị các đốm vàng gây ra do thiếu một loại dinh dưỡng nào đó:
Leaf chlorosis
Leaf wilting
Leaf curling
Leaf browning
Cụm từ tiếng Anh nào dùng cho hiện tượng thiếu dinh dưỡng:
Nutrient deficiency
Nutrient absence
Nutrient lack
Nutrient not enogh
Chữ CAM trong nhóm thực vật CAM là từ viết tắt của:
Crassulacean Acid Metabolism
Cambium Acid Metabolism
Crucial Acid Metabolism
Crotia Area Metabolism
Bundle Sheath Cells là thuật ngữ tiếng ánh dùng cho:
Các tế bào bó mạch
Các tế bào biểu bì
Các tế bào mạch dẫn
Các tế bào bẹ lá
Guard Cells là thuật ngữ dùng cho loại tế bào hình thành nên cấu trúc của:
Biểu bì lá
Lông hút
Khí khổng/Khí khẩu
Cuống lá
Aquaporin là protein đóng vai trì trong:
Điều tiết sụ hút nước
Điều tiết sự hút CO2
Điiều tiết sự hút O2
Điiều tiết sự hút đạm
Diffusion là thuật ngữ tiếng Anh dùng cho:
Quá trình thẩm thấu các chất qua màng tế bào
Quá trình đóng khí khổng/Khí khẩu
Quá trình mở khí khổng/Khí khẩu
Quá trình mao dẫn nước trong thân cây
Vacuole là thuật ngữ tiếng Anh của:
Khi khổng
Không bào
Ty thể
Lục lạp
Bào quan nào đảm nhiệm vai trò sinh tổng hợp Protein:
Không bào
Ty thể
Ribosome
Golgi
Thuật ngữ tiếng Anh của Nguyên tố dinh dưỡng đa lượng là
Beneficial Elements
Esential Element WUE
Macronutrients
Từ tiếng Anh nào dùng cho kỹ thuật tưới nhỏ giọt:
Drip irrigation
Spraing irrigation
Sprinkler Irrigation
Spray Nozzle Irrigation
Thylakoid là thuật ngữ dùng để gọi đối với:
Các chất thứ cấp do lá tiết ra
Lớp màng chuyên trách gắn kết với sắc tố và bộ máy cấu trúc quang hợp
Bề mặt nhám của lá
Gân lá
Từ tiếng Anh nào dùng cho kỹ thuật canh tác thủy canh:
Hydroponics
Aeroponics
Water cultivation
Aquaponics
Từ tiếng Anh nào dùng cho hiện tượng lá cây bị các đốm vàng gây ra do thiếu một loại dinh dưỡng nào đó
Leaf chlorosis
Leaf wilting
Leaf curling
Leaf browning
Cụm từ tiếng Anh nào dùng cho hiện tượng thiếu dinh dưỡng:
Nutrient deficiency
Nutrient absence
Nutrient lack
Nutrient not enogh
Chữ CAM trong nhóm thực vật CAM là từ viết tắt của:
Crassulacean Acid Metabolism
Cambium Acid Metabolism
Crucial Acid Metabolism
Crotia Area Metabolism
Bundle Sheath Cells là thuật ngữ tiếng ánh dùng cho:
Các tế bào bó mạch
Các tế bào biểu bì
Các tế bào mạch dẫn
Các tế bào bẹ lá
Guard Cells là thuật ngữ dùng cho loại tế bào hình thành nên cấu trúc của:
Biểu bì lá
Lông hút
Khí khổng/Khí khẩu
Cuống lá
Aquaporin là protein đóng vai trì trong:
Điều tiết sụ hút nước
Điều tiết sự hút CO2
Điiều tiết sự hút O2
Điiều tiết sự hút đạm
Diffusion là thuật ngữ tiếng Anh dùng cho:
Quá trình thẩm thấu các chất qua màng tế bào
Quá trình đóng khí khổng/Khí khẩu
Quá trình mở khí khổng/Khí khẩu
Quá trình mao dẫn nước trong thân cây
Vacuole là thuật ngữ tiếng Anh của:
Khi khổng
Không bào
Ty thể
Lục lạp
Bào quan nào đảm nhiệm vai trò sinh tổng hợp Protein:
Không bào
Ty thể
Ribosome
Golgi
Thuật ngữ tiếng Anh của Nguyên tố dinh dưỡng đa lượng là
Beneficial Elements
Esential Elements
Macronutrients
Micronutrients
Thuật ngữ tiếng Anh của Nguyên tố dinh dưỡng v lượng là
Macronutrients
Micronutrients
Beneficial Elements
Esential Elements
Thuật ngữ tiếng Anh của Nguyên tố dinh dưỡng có lợi là
Macronutrients
Micronutrient
Beneficial Elements
Esential Elements
Thuật ngữ tiếng Anh của Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là
Macronutrients
Micronutrient
Beneficial Elements
Esential Elements
Plasmodesmata là cửa kết nối của:
Của các tế bào với nhau
Của lá với không khí
Của thân với không khí
Của mạch
Endoplasmic Reticulum là thuật ngữ tiếng Anh dùng cho:
Lưới nội chất trong tế bào
Bộ khung tế bào
Màng tế bào
Thành tế bào
Membrane là thuật ngữ tiếng Anh dùng cho:
Lưới nội chất trong tế bào
Bộ khung tế bào
Màng tế bào
Thành tế bào
Thuật ngữ tiếng Anh của Ty thể là
Mitochondria
Chloroplast
Amyloplast
Chromoplast
Cytochrome là protein chính hình thành nên:
Chuỗi vận chuyển điện tử trong quang hợp
Chuỗi vận chuyển điện tử trong hô hấp
Cơ quan cảm ứng ánh sáng
Chuối hấp thu dinh dưỡng
Thuật ngữ tiếng Anh của Lục lạp là
Mitochondria
Chloroplast
Amyloplast
Chromoplast
Thuật ngữ tiếng Anh của Lục lạp là
Mitochondria
Chloroplast
Amyloplast
Chromoplast
Bào quan nào sau đây có vai trò là nơi chứa sắc tố
Mitochondria
Chloroplast
Amyloplast
Chromoplast
Bào quan nào sau đây có vai trò là nơi chứa tính bột
Mitochondria
Chloroplast
Amyloplast
Chromoplast
Mạch dẫn các chất đồng hóa trong cây còn được gọi là:
Xylem
Phloem
Cambium
Trichome
Mạch dẫn nước trong cây còn được gọi là:
Xylem
Phloem
Cambium
Trichome
Từ tiếng Anh dùng cho vùng tế bào chính yếu thực hiện hoạt động quang hợp là:
Cuticle
Epidermis
Palisade Mesophyll
Spongy Mesophyll
Transpiration là thuật ngữ tiếng Anh dùng cho quá trình:
Hô hấp
Bốc thoát hơi nước
Hấp thu nước
Quang hô hấp
Bộ máy quang hợp ở thực vật có:
1 kiểu Photosystem (PS)
2 kiểu Photosystem gồm PS1 và PS2
3 kiểu Photosystem gồm PS1, PS2 và PS3
4 kiểu Photosystem gồm PS1, PS2, PS3 và PS4
Trong quá trình quang hợp, H2O sẽ được quang phân ly theo cách sau:
H20 è 2H+ + 2O-
H20 è 2H+ + ½ O2
H20 è H+ + OH-
H20 è 2H+ + 2O*
Trong quá trình Quang phosphoryl hóa không vòng thì:
NADPH được hình thành ở PS1
NADPH được hình thành ở PS2
NADPH được hình thành ở cả PS1 và PS2
NADH được hình thành ở cả P2
Trong quá trình Quang phosphoryl hóa không vòng thì:
Điện tử không dịch chuyển giữa PS1 và PS2
Điện tử được vận chuyển từ PS1 sang PS2
Điện tử được vận chuyển từ PS2 sang PS1
Điện tử vận chuyển 2 chiều giữa PS1 và PS2
Thuật ngữ Photosystem (PS) dùng để chỉ:
Đơn vị cấu trúc đóng vai trò hấp thụ ánh sáng quang hợp
Nhu cầu ánh sáng của cây trong quang hợp
Ngưỡng ánh sáng quang hợp của cây trồng
Hệ thống tổ chức quang hợp
Ở thực vật Statolith có vai trò là:
Giúp cây có khả năng hướng tới nguồn dinh dưỡng
Giúp cây có khả năng hướng ngườn nước
Giúp cây có khả năng hướng quang
Giúp cây có khả năng hướng địa
Tế bào đóng vai trò chính tạo ra cơ chế đóng mở khí khổng còn được gọi là:
Tế bào đóng
Tế bào mở
Tế bào bảo vệ
cả 3
Trong quá trình quang hợp, H2O được hình thành thống qua quá trình:
Photolysis
Photorespiration
Photooxidation
Photophosphorylation
Cơ chế đóng mở của Khí khổng/Khí Khẩu liên quan trực tiếp đến sự vận động của:
2 tế bào
2 tế bào bảo vệ
4 tế bào
Nhiều tế bào ở khi khổng
Tên gọi chu trình nào sau đây không đồng nghĩa với 3 tên gọi còn lại:
Chu trình Citric Acid
Chu trình Tricarboxylic acid (TCA)
Chu trình Calvin
Chu trình Krebs
Thuật ngữ "Pha sáng" trong quá trình quang hợp có tên tiếng Anh là:
Light Reactions
Light Phase
Light-dependent Reactions
Light-independent Reactions
Quá trình nào sau đây diễn ra phổ biến ở thực vật C3 mà không diễn ra ở thực vật C4
Photorespiration
Photoprotection
Photoinhibition
Photosynthesis
Photomorphogenesis
Quá trình quang hợp có tên tiếng Anh là:
Photoperiod
Photorespiration
Photosynthesis
Photogenesis
Quá trình quang hô hấp có tên tiếng Anh là:
Photoperiod
Photorespiration
Photosynthesis
Photogenesis
Quá trình Quang phosphoryl hóa vòng có từ tiếng Anh là:
Cyclic Photorespiarion
Non-Cyclic Photorespiarion
Non-Cyclic Photophosphorylation
Cyclic Photophosphorylation
Hệ thống hấp thu ánh sáng quang hợp (Hệ thống quang hóa) ở thực vật có:
1 kiểu cấu trúc
2 kiểu cấu trúc
3 kiểu cấu trúc
4 kiểu cấu trúc
Hoạt chất bảo vệ thực vật sau tại ra hiệu quả trừ sâu thông qua cơ chế:
Ức chế Chu trình Kreb
Ức chế Chu trình Calvin
Ức chế chuỗi Đường phân
Ức chế chuỗi vậy chuyển điện tử trong ty thể.
Hô hấp yếm khí ở thực vật không trực tiếp hình thành:
Alanine
Acid Citric
Acid Lactic
Ethanol
Từ tiếng Anh nào tương ứng với khái niệm nguyên tố dinh dưỡng đa lượng:
Macro-element
Micro-element
Essential element
Benefital element
Từ tiếng Anh nào tương ứng với khái niệm nguyên tố dinh dưỡng vi lượnng:
Macro-element
Micro-element
Essential element
Benefital element
Từ tiếng Anh nào tương ứng với khái niệm nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu (cần thiết)
Impotant element
Need element
Essential element
Benefital element
Từ tiếng Anh nào tương ứng với khái niệm nguyên tố dinh dưỡng có lợi
Impotant element
Micro-element
Essential element
Benefital element
Loại trái cây nào sau đây không tăng mạnh tốc độ hô hấp trước khi chin:
Loại trái Climateric
Loại trái Non-Climateric
Loại trái có vỏ dày
Loại trái có vỉ mỏng
Loại trái cây nào sau đây có sự tăng bột phát hô hấp trước khi chin:
Loại trái Climateric
Loại trái Non-Climateric
Loại trái có vỏ dày
Loại trái có vỉ mỏng
Thông thường hệ số Q10 trong hô hấp thực vật nằm trong khoảng:
1 đến 1,5
1,5 đến 2
2 đến 2,5
2,5 đến 3
Điểm bão hóa ánh sáng là:
Mức cường độ ánh sáng nếu thấp hơn sẽ gây hại cho bộ máy quang hợp
Mức cường độ ánh sáng nếu vượt qua sẽ gây hại cho bộ máy quang hợp
Mức cường độ ánh sáng giúp cường độ quang hợp tối đa
Mức cường độ ánh sáng nếu cần thiết cho quang hợp
Điểm bù ánh sáng là:
Mức cường độ ánh sáng mà lượng CO2 hấp thu qua quang
hợp bằng lượng CO2 thải ra trong hô hấp
.
.
Để cây tăng trường thì cường điị chiếu sáng cần:
Thấp hơn điểm bù ánh sáng
Cao hơn điểm bão hòa ánh sáng
Cao hơn điểm bù và thấp hơn điểm bão hòa ánh sáng
Cao hơn điểm bão hòa và thấp hơn điểm bù ánh sáng
Stay-green trait là:
Tính trạng lá có màu xanh
Tính trạng lá có màu đỏ
Tính trạng lá có vàng
Tính trạng lá duy trì màu xanh kéo dài
Dạng đạm hấp thu tốt nhất đối với thực vật là:
NH4+
NO3-
N2
NO2-
Lân (Phosphate) có ý nghĩa lớn nhất trong vấn đề:
Năng lượng của tế bào
Kéo dài tế bào.
Sức trương của tế bào.
Vận chuyển trong tế bào.
Calci (Ca) có ý nghĩa lớn nhất trong số các vai trò sau:
Cân bằng ion trong tế bào.
Màng ngăn trong tế bào.
Hình thành tinh bột.
Tín hiệu của tế bào.
Sắt (Fe)có ý nghĩa lớn nhất trong số các vai trò sau:
Cân bằng ion trong tế bào.
Màng ngăn trong tế bào.
Truyền điện tử trong tế bào.
Tạo sắc tố tế bào.
Lân (Phosphate) có ý nghĩa lớn nhất trong số các vai trò sau:
Cân bằng ion trong tế bào.
Màng ngăn trong tế bào.
Truyền điện tử trong tế bào.
Tạo sắc tố tế bào.
Lân (Phosphate) có ý nghĩa lớn nhất trong số các vai trò sau:
Cân bằng ion trong tế bào.
Màng ngăn trong tế bào.
Hình thành tinh bột trong tế bào.
Tín hiệu của tế bào.
Ma-nhê (Mg) có ý nghĩa lớn nhất trong số các vai trò sau:
Cân bằng ion trong tế bào.
Màng ngăn trong tế bào.
Tạo sức trương tế bào.
Sắc tố quang hợp.
Lân (Phosphate) có ý nghĩa lớn nhất trong số các vai trò sau:
Phân chia tế bào
Hình thành sắc tố trong tế bào.
Hướng quang cho tế bào.
Là thành phần chất điều hòa sinh trưởng tế bào.
Chỉ số diện tích lá tối ưu cho cây trồng:
Nên bằng 1.
Nên trong khoảng từ 0,9-1.
Nằm trong khoảng từ 3-7.
Nên trong khoảng từ 1-2.
Pha sáng của quang hợp sản sinh ra:
NADH
NADPH
C6H12O6
B & C đúng.
Chlorophyll hấp thu tốt nhất ánh sáng có màu:
Xanh lá cây
Vàng
Xanh dương
Đỏ
Nguyên tử nằm ở vị trí trung tâm phân tử chlorophyll là:
N
K
Mg
Mn
Chỉ số diện tích lá ở một quần thể cây trồng quá cao thì:
Quang hợp trở nên dư thừa.
Tỉ lệ quang hợp/hô hấp quá cao.
Tỉ lệ hô hấp/quang hợp quá cao.
Khả năng thoát hơi nước khó khăn.
Mô phân sinh đỉnh của thực vật thường:
Có tế bào lớn nhưng được bao bọc kỹ lưỡng
Tế bào nhỏ, khả năng dãn nở & phân chia cao.
Chứa đầy đủ tất cả các chất điều hòa sinh trưởng cần thiết.
Có khả năng tự túc được năng lượng sinh học.
Khi trời nóng (trên 35oC) thì quá trình quang hợp của nhóm thực vật nào sau đây sẽ bị tổn thương nhiều nhất:
Nhóm thực vật C3
Nhóm thực vật C4
Nhóm thực vật CAM
Cả nhóm thực vật C3 & C4.
Lân được hấp thụ nhiều nhất ở dạng
P2O5
HPO4 2-
PO4 3-
A & C đúng.
Vách tế bào có thể bền vững hơn nhờ vai trò của
Bo
Cu
Fe
Zn
Khả năng chống đỡ của cây trồng tăng lên nếu có đầy đủ:
Bo
Mo
Fe
Cu
Zn có vai trò đặc biệt đối với:
Sự hình thành hạt.
Sự hình thành hạt phấn.
Sự vững chắc vách tế bào.
Sự đồng hóa đạm.
Nguyên tố nào sau đây khó có khả năng vận chuyển từ lá già sang lá non:
N
K
Ca
Mg
Nguyên tố nào sau đây không tham gia vào thành phần protein:
N
P
K
S
Molibden có vai trò đặc biết đối với:
Sự hình thành hạt.
Sự hình thành hạt phấn.
Sự vững chắc vách tế bào.
Sự đồng hóa đạm.
Triệu chứng nào sau đây thường không phải là triệu chứng mất cân bằng dinh dưỡng:
Lá cháy khô
Lá & đọt non bị thui đen.
Rễ quăn & ngắn.
Rễ có bướu.
Triệu chứng nào sau đây thường không phải là triệu chứng mất cân bằng dinh dưỡng:
Trái nứt
Trái rụng
Trái bị đốm đen
Trái bị lỗ đen
Molibden có vai trò quan trọng trong:
Phát động hoa phát triển.
Đồng hóa đạm tự do.
Truyền tín hiệu khi có sinh vật gây hại.
Đồng hóa CO2 trong quang hợp.
Trong điều kiện kị khí hoàn toàn, tế bào có thể tạo ra:
CO2 và Acid Citric
CO2 và Ethanol
Ethanol, Acid Lactic hoặc Alanine
H2O và acid Lactic hoặc Acid Citric
Nguyên lý chung của quá trình hoạt động của ty thể là:
Hấp thu năng lượng ánh sáng để tổng hợp hữu cơ.
Chuyển đổi hữa cơ thành năng lượng hóa học.
Hấp thu năng lượng ánh sáng và oxi hóa chất hữu cơ.
Hình thành oxygen phục vụ cho các nhu cầu khác.
Thực vật C3 bao gồm:
Tất cả các thực vật xuất xứ vùng ôn đới
Tất cả thực vật vùng nhiệt đới
Các cây như lúa, bắp, bắp cải.
Các cây như xoài, nhãn, chôm chôm
Thực vật C4 bao gồm:
Rau dền, mía, bắp.
Lúa, bắp, mía.
Đậu, bắp cải, chuối.
Ớt, hoa hồng, bắp cải.
Thực vật CAM có đặc điểm:
Tốc độ sinh trưởng cao.
Tốc độ bốc thoát hơi nước cao.
Năng suất sinh khối cao
Hiệu quả sử dụng nước cao.
Để đạt được chỉ số diện tích lá tối ưu cần phải:
Khống chế mật độ & chăm sóc hợp lý.
Luôn luôn cung cấp dinh dưỡng cho cây
Có biện pháp cắt tỉa lá thường xuyên.
Chọn giống tốt.
Khi thiết kế một hệ thống xen canh thì các cây trồng cần phải:
Có đòi hỏi về ánh sáng tương tự nhau.
Có đòi hỏi về cường độ chiếu sáng khác nhau.
Không cản trở sự hấp thu ánh sáng của nhau.
Có tán lá không giao nhau.
Tế bào bó mạch của thực vật:
Không tham gia vào hoạt động quang hợp
Có tham gia vào hoạt động quang hợp
Chỉ đóng vai trò phụ trong hoạt động quang hợp.
Cần cho hoạt động quang hợp ở thực vật C4.
Hệ thống quang hợp ở thực vật có:
01 loại hệ thống quang hóa
02 loại hệ thống quang hóa
03 loại hệ thống quang hóa.
Rất nhiều loại hệ thống quang hóa.
Trong điều kiện bình thường thì hoạt động quang hợp sẽ:
Sử dụng đồng thời cả 2 kiểu quang phosphoryl hóa.
Sử dụng quá trình quang phosphoryl hóa vòng
Sử dụng quá trình quang phosphoryl hóa không vòng
Sử dụng luân phiên giữa 2 kiểu quang phosphoryl hóa.
Pha sáng của quang hợp cần được cung cấp trực tiếp:
Ánh sáng và CO2
Ánh sáng và H2O
Ánh sáng và ATP
Ánh sáng và NADPH
Pha tối của quang hợp cần được cung cấp trực tiếp:
Đường và CO2
CO2 và H2O
CO2 và ATP
H2O và ATP
Một hệ thống quang hóa là:
Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại sắc tố cùng tham gia làm nhiệm vụ thu nhận ánh sáng.
Sự kết hợp các sắc tố xung quanh một phân tử Chlorophyll a đóng vai trò trung tâm làm nhiệm vụ thu nhận ánh sáng.
Tổ hợp các enzyme quang hợp.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Quá trình quang phosphoryl hóa xảy ra:
Ở ti thể của thực vật.
Ở ti thể của tế bào lá.
Ở lục lạp.
Ở thực vật C4, enzyme Rubisco phân bố tập trung ở:
Tế bào bó mạch.
Tế bào thịt lá.
Biểu bì lá.
Rải rác đều trong lá.
Vách tế bào thực vật
Có cấu trúc khảm
Có cấu trúc dạng các bó sợi đan xen
Gồm nhiều lớp chồng lên nhau
Được thay đổi liên tục.
Màng tế bào
Có nhiều lớp
Có 2 lớp phospholipid
Có protein rải rác đan xen trên 2 lớp phospholipid
Có cấu trúc kín tuyệt đối
Khái niệm hạn sinh lý là:
Hạn xảy ra ở giai đoạn trổ hoa.
Hạn chỉ ảnh hưởng đến một số hoạt động sinh lý, không làm chết cây
Hạn do cây không hút được nước trong khi có sẵn nước.
Hạn xảy ra ở giai đoạn cây con
Các protein trên màng tế bào thường đóng vai trò:
Truyền nhận tín hiệu
Vận chuyển các chất
Bảo vệ chống sinh vật gây hại
a & b đúng
Vách tế bào có thể bền vững hơn nhờ vai trò của
Nitrogen
Kali
Phosphore
Calcium
Vách tế bào có thể bền vững hơn nhờ vai trò của
Bo
Cu
Fe
Zn
Trái cây thường sẽ ngọt hơn nếu cung cấp đầy đủ:
Nitrogen
Kali
Phosphore
Calcium
Quá trình cố định đạm sinh học sẽ được cải thiện nếu môi trường đất
Có đạm NH4+ dồi dào
Có đạm NO3- dồi dào
Có Mn đầy đủ
Có Mo đầy đủ
Khí khổng đóng mở được kiểm soát bởi:
Sự điều tiết hàm lượng ion và nước
Sự vận chuyển carbohydrate
Sự cảm ứng ánh sáng.
Độ ẩm không khí.
Cấu trúc khí khổng bao gồm:
1 tế bào duy nhất
Nhiều tế bào có cùng cấu trúc & chức năng
2 tế bào canh giữ và các tế bào kèm.
4 tế bào
Sự hấp thu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
Có tính độc lập với nhau
Đôi khi có quan hệ hỗ trợ.
Đôi khi có quan hệ đối kháng
Nguyên tố vi lượng thường có chức năng
Tham gia hoạt hóa các enzyme
Xây dựng cấu trúc tế bào
Xây dựng nên sinh khối tế bào
Điều tiết áp suất thẩm thấu tế bào
Con người có thể tạo được cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ việc nuôi cấy 1 tế bào duy nhất bởi vì:
Tế bào thực vật có cấu trúc đơn giản
Tế bào thực vật có tính toàn năng (toàn thế)
Tế bào thực vật có khả năng quang hợp
Tế bào thực vật có cellulose
Hiện tượng tế bào tự chết theo chương trình (PCD) ở thực vật:
Một phản ứng rất tiêu cực.
Dấu hiệu đầu tiên của sự bị hủy diệt
Cần thiết cho một số quá trình biệt hóa và đề kháng
Báo hiệu sự kém thích nghi với môi trường sống.
Sự tồn tại của thực vật cần:
Khoảng 8 nguyên tố dinh dưỡng
Khoảng 18 nguyên tố dinh dưỡng
Khoảng 28 nguyên tố dinh dưỡng
Khoảng 38 nguyên tố dinh dưỡng.
Khi không được cung cấp đủ phosphate thực vật sẽ gặp khó khăn nhiều nhất trong việc
Tổng hợp acid nucleic
Hình thành protein và enzyme
Hình thành vách cellulose
Hình thành các chất béo.
Hoạt động hô hấp của cây trồng có xu hướng giảm khi:
Nhiệt độ tăng
CO2 tăng
Oxygen tăng
Ethylene tăng
Hô hấp ở cây xanh khi không sử dụng nguyên liêu đầu tiên là đường Hexose mà sử dụng nguyên liệu là Tinh bột, Dầu hoặc Protein thì điều đó:
Là biểu hiện tốt về sinh trưởng của cây.
Là biểu hiện xấu về sinh trưởng của cây.
Chỉ xảy ra khi hạt nảy mầm.
Chỉ xảy ra khi hình thành hạt.
Biện pháp trồng cây chắn gió cho đồng ruộng có thể làm cho:
Hạn chế đổ ngã, gãy cành & rụng hoa, trái
Giảm tiêu thu nước
Giảm khả hấp thu ánh sáng & quang hợp
A & B đều đúng.
A & C đều đúng
Khi trái cây bị hư hỏng ở vỏ trái thì nguyên nhân hàng đầu có thể là:
Thiếu Phosphore
Thiếu Calcium
Thiếu Magnesium
Thiếu Đạm
Vật chất tồn tại nhiều nhất trong vách tế bào là:
Polysaccharide
Acid amin
Phospholipid
Protein
Vật chất tồn tại nhiều nhất trong màng tế vào là:
Polysaccharide
Acid amin
Phospholipid
Protein
Thực vật còn sống thì
Tất cả các tế bào là tế bào sống
Hầu hết tế bào là tế bào sống
Luôn tìm cách đào thải các tế bào chết
Cả 3 câu trên đều đúng
Cung cấp dinh dưỡng qua lá có ưu điểm là:
Cung cấp được nhiều
Hiệu quả lâu, bền.
Hiệu quả nhanh.
Áp dụng được cho mọi loại phân bón.
Cung cấp dinh dưỡng qua lá có nhược điểm là:
Cung cấp không được nhiều & phải tiến hành nhiều lần.
Hiệu quả chậm.
Làm bộ rễ bị thoái hóa.
Tốn nước.
Nguyên tố nào sau đây được coi là nguyên tố có lợi đối với thực vật:
N, Ni, Na.
Si, Au, Ca.
Si, Na, Se.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Ty thể có đặc thù là:
Có hạt grana
Có chứa các enzyme tham gia đồng hóa CO2
Có màng trong gấp khúc.
Có màng ngoài gấp khúc.
Việc chuyền thông tin di truyền ở lục lạp và ty thể
Theo qui luật di truyền Mendel
Không theo qui luật di truyền Mendel
Thay đổi tùy theo điều kiện sống
Chỉ xảy ra ở lá
Hệ số hô hấp là:
Tỉ lệ giữa hô hấp và quang hợp
Tỉ số giữa hô hấp và lượng hơi nước bốc thoát.
Ti lệ giữa CO2 thải ra và O2 hấp thụ.
Ti lệ giữa CO2 hấp thu và O2 phóng thích
Expansin là tên của:
Một chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Một enzyme ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kích thước tế bào
Một yếu tố tác động lên khả năng chống đỡ của thực vật với điều kiện bất lợi
Là enzyme đồng hóa trong quá trình quang hợp.
Rubisco là tên gọi của:
Một chất điều hòa sinh trưởng thực vật
Một enzyme ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kích thước tế bào
Một yếu tố tác động lên khả năng chống đỡ của thực vật với điều kiện bất lỡi
Enzyme tham gia đồng hóa trong quá trình quang hợp.
Hiện tượng quang hô hấp có đặc điểm là:
Giúp cây sử dụng oxygen một cách hiệu quả
Giúp cho cây quang hợp hiệu quả hơn
Làm cho cây sử dụng oxygen kém hiệu quả
Làm cho cây quang hợp kém hiệu quả
Nguyên lý chung của quá trình hoạt động của lục lạp là:
Hấp thu năng lượng ánh sáng để tổng hợp hữu cơ.
Chuyển đổi hữu cơ thành năng lượng hóa học
Hấp thu năng lượng ánh sáng và oxi hóa chất hữu cơ.
Hình thành oxygen phục vụ cho các nhu cầu khác.
Nguyên tố nào sau đây khi thiếu lá thường không chuyển màu vàng:
N
P
Mo
S
Nguyên tố nào sau đây không hiện diện trong thành phần hệ thống hấp thụ ánh sáng trong quang hợp:
B
Ca
Mg
Mn
Khi thân cây bị vết thương, lớp vỏ cây hình thành vết sẹo thường phồng lên trong đó bao gồm các tế bào sẹo (callus); quá trình hình thành khối sẹo này là:
Quá trình biệt hóa tế bào
Quá trình phản biệt hóa tế bào
Quá trình tái biệt hóa tế bào
Quá phát triển tế bào
Các Phytosterol có vai trò giúp cho:
Thành tế bào bền vững hơn trước tác động của ngoại cảnh
Màng tế bào bền vững hơn trước tác động của ngoại cảnh
Khung tế bào bền vững hơn trước tác động của ngoại cảnh
Các động cơ vân chuyển của tế bào bền vững hơn
Myosin và Kinesin là những protein có vai trò trong:
Dãn vách tế bào
Thụ thể trên bề mặt màng tế bào
Chuyển động của các tế bào trong mô
Chuyển động của các bào quan và vật chất bên trong tế bào
Bộ khung định hình tế bào chất (Cytoskeleton) và tạo đường dẫn cho sự di chuyển của các bào quan bên trong tế bào được cấu tạo với thành phần gồm:
Cellulose & Hemicellulose
Phospholipid & Phytosterol
Tubolin & Actin
Protein & RNA
Ribosome là bào quan được cấu tạo với thành phần gồm:
Cellulose & Hemicellulose
Phospholipid & Phytosterol
Tubulin & Actin
Protein & RNA
Loại tế bào nào sau đây sẽ không còn tồn tại tế bào chất:
Tế bào lá
Tế bào chóp rễ
Tế bào mạch gỗ (Xylem)
Tế bào mạch nhựa (Phloem)
Loại vật liệu tế bào thực vật thường sản sinh để bịt kín, ngăn các dòng lây lan vi sinh vật gây hại giữa các tế bào là:
Cellulose
Callose
Xyllose
Allose
Liệu tế bào thực vật thường sản sinh để bịt kín, ngăn các dòng lây lan vi sinh vật gây hại giữa các tế bào là:
Cellulose
Callose
Xyllose
Allose
Hiện tượng Apoptosis (chết theo chương trình) ở thực vật không có vai trò trong các quá trình sau:
Hình thành mạch gỗ dẫn chuyền nước và muối khoáng (Xylem)
Hình thành mạch nhựa dẫn chuyền các chất đồng hóa (Phloem)
Hình thành hoa đơn tính
Hình thành hạt
Chỉ số Mật độ dòng Photon Quang hợp [PPFD)] có đơn vị tính là:
μmol/s
μmol/J
μmol/m2/s.
mol/m2/ngày.
Chỉ số Tổng lượng ánh sáng trong ngày [DLI)] có đơn vị tính là:
μmol/s
μmol/J
μmol/m2/s.
mol/m2/ngày.
Nhu cầu Tổng lượng ánh sáng trong ngày [DLI)] của các cây trồng phổ biến nằm trong khoảng:
5-15 mol/m2/ngày
5-30 mol/m2/ngày
10-60 mol/m2/ngày
20-120 mol/m2/ngày
Nhu cầu Mật độ dòng Photon Quang hợp [PPFD)] của các cây C3 thường nằm trong khoảng:
500-1000 μmol/m2/s.
500-1500 μmol/m2/s.
1000-2000 μmol/m2/s.
2000-3000 μmol/m2/s.
Nhu cầu Mật độ dòng Photon Quang hợp [PPFD)] của các cây C4 thường nằm trong khoảng:
500-1000 μmol/m2/s.
500-1500 μmol/m2/s.
1000-2000 μmol/m2/s.
1500-2000 μmol/m2/s
Cường độ chiếu sáng mà tại đó tốc độ quang hợp bằng tốc độ hô hấp được gọi là:
Điểm bù ánh sáng
Điểm bù quang hợp
Điểm bù hô hấp
Điểm bù CO2
Ngưỡng hàm lượng CO2 mà tại đó tốc độ quang hợp bằng tốc độ:
Điểm bù ánh sáng
Điểm bù quang hợp
Điểm bù hô hấp
Điểm bù CO2
Ở cây bắp bộ phận sau không diễn ra hoạt động quang hợp:
Lá
Bẹ lá
Lá bi
Rễ
Ưu điểm của kiểu hình lá thẳng, hướng theo góc >60 độ là:
Hấp thu dinh dưỡng hiệu quả
Hấp thu nước hiệu quả
Quang hợp hiệu quả
Hô hấp hiệu quả
Các sắc tố nhóm carotenoid tham gia vào quá trình sau đây:
Hỗ trợ hấp thụ nước
Hỗ trợ hấp thu dinh dưỡng
Hỗ trợ hoạt động quang hợp
Hỗ trợ hoạt động hô hấp.
Xylem là thuật ngữ dùng để chỉ hệ thống mạch dẫn nước và dinh dưỡng khoáng từ rễ lên
Chu trình Xanthophyll/Violaxanthin có ý nghĩa đối với:
Bảo vệ sự hấp thu dinh dưỡng
Bảo vệ bộ máy quang hợp
Bảo vệ hệ thống vận chuyển nước
Bảo vệ h
Source là thuật ngữ dùng để chỉ:
Các bộ sử dụng dinh dưỡng khoáng ở cây
Các bộ đóng vai trò tích trữ dinh dưỡng khoáng ở cây
Các bộ phận đóng vai trò cung cấp chất đồng hóa ở cây
Các bộ phận tiêu thụ sản phẩm đồng hóa ở cây
Sink là thuật ngữ dùng để chỉ:
Các bộ sử dụng dinh dưỡng khoáng ở cây
Các bộ đóng vai trò tích trữ dinh dưỡng khoáng ở cây
Các bộ phận đóng vai trò cung cấp chất đồng hóa ở cây
Các bộ phận tiêu thụ sản phẩm đồng hóa ở cây
Trong bộ máy quang hợp, nguyên tố Mn đóng vai trò quan trọng trong:
Thành phần Chlorophyll
Lôi kéo & đồng hóa CO2
Qúa trình quang phân li nước
Đóng mở khí khổng
Trong quá trình quang hợp, Oxygen được giải phóng ở:
Pha sáng
Pha tối
Quá trình vận chuyển chất đồng hóa
Giai đoạn ATP được sản sinh
Trong quá trình hô hấp Oxygen được sử dụng ở:
Giai đoạn đường phân
Trong chu trình Krebs
Đầu chuỗi vận chuyển điện tử
Cuối chuỗi vận chuyển điện tử
Trong quá trình hô hấp, năng lượng ATP được tạo ra nhiều
Ở giai đoạn đường phân
Trong chu trình Krebs
Trong chuỗi vận chuyển điện tử.
Trong chuỗi chuyển hóa yếm khí
Thực vật C3 không có nhược điểm sau đây:
Nhạy cảm với nhiệt độ cao
Nhạy cảm với ánh sáng mạnh
Ái lực với CO2 hạn chế
Nhạy cảm với nhiệt độ thấp
Tốc độ tích tụ sản phẩm đồng hóa vào trái cây không lệ thuộc vào các thông số sau:
Vị trí của trái trên cành
Đường kính cuống trái
Chiều dài cuống trái
Màu sắc trái
ATP từ quá trình hô hấp không dùng để phân bổ cho:
Quá trình quang hợp
Duy trì hoạt động trao đổi chất cơ bản
Hấp thu nước và muối khoáng ở bộ rễ
Đòi hỏi của các hoạt động tăng trưởng
phân bổ ATP từ quá trình hô hấp nào sẽ giúp cây lớn nhanh nhất cho:
Tăng hô hấp duy trì (Rm); giảm hô hấp tăng trưởng (Rg)
Tăng hô hấp hấp thu (Ru); giảm hô hấp duy trì (Rm)
Giảm hô hấp duy trì (Rm); tăng hô hấp tăng trưởng (Rg)
Tăng hô hấp hấp thu (Ru); tăng hô hấp duy trì (Rm)
Ti thể có đặc trưng cấu trúc là:
Có màng trong gấp khúc
Có màng Thylakoid
Có cấu trúc bên trong dạng hạt
Có chứa RNA
Điểm cuối của quá trình đường phân là:
Phân tử CO2 có 1 Carbon
Phân tử có 2 Carbon
Phân tử có 3 Carbon
Phân tử có 4 Carbon
CO2 được phóng thích trong quá trình hô hấp ở:
Trong giai đoạn đường phân
Trong chu trình Krebs
Đầu chuỗi vận chuyển điện tử hô hấp
Cuối chuỗi vận chuyển điện tử hô hấp
Tốc độ hô hấp sẽ được kích thích mạnh nhờ phân tử:
CO2
CH4
C2H4
C3H6
Biện pháp sau có thể được sử dụng để hạn chế hô hấp, kéo dài thời gian bảo quản nông sản:
Tăng hàm lượng Oxygen
Giảm hàm lượng Oxygen
Giảm hàm lượng CO2
Tăng hàm lượng Ethylene
Biện pháp sau có thể được sử dụng để trái cây nhóm Climacteric mau chín:
Giảm hàm lượng Oxygen
Tăng hàm lượng CO2
Tăng hàm lượng Ethylene
Giảm nhiệt độ
Để hạn chế hô hấp đối với hạt trong quá trình bảo quản cần:
Tăng ẩm độ cho hạt
Tăng nhiệt độ cho hạt
Tăng hàm lượng oxygen cho hạt
Giảm hàm lượng oxygen cho hạt
Nếu tốc độ hô hấp của trái xoài ở 35oC là 80ml CO2/kg/h; với hệ số Q10=2; vậy khi bảo quản ở 5oC tốc độ hô hấp sẽ là:
10 ml CO2/kg/h
40 ml CO2/kg/h
160 ml CO2/kg/h
320 ml CO2/kg/h
Điểm mạnh chính của loại tế bào Parenchyma là:
Tế bào cứng cáp bền vững
Kích thước tế bào lớn, kéo dài
Tế bào phân chia nhanh
Diễn ra hoạt động trao đổi chất mạnh
